Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Hoa Kỳ
Quy cách Hộp 1 lọ 5ml
Thương hiệu Novartis
Mã SKU SP078062
Chuyên mục
Thành phần

Azopt 1% 5ml được nhập khẩu từ Mỹ và cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt với công dụng điều trị tăng áp lực nội nhãn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Azopt 1% 5ml là gì

Azopt 1% 5ml là một men có trong nhiều loại mô của cơ thể kể cả mắt, sự ức chế carbonic anhydrase ở tua mi ở mắt làm giảm tiết thủy dịch, làm giảm chuyển vận ion natri và chất dịch làm chậm sự hình thành các ion bicarbonate. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, dùng theo đường nhỏ mắt, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Azopt 1% 5ml

Azopt 1% 5ml được chỉ định điều trị tăng áp lực nội nhãn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Azopt 1% 5ml

Mỗi ml hỗn dịch nhỏ mắt chứa:

Hoạt chất:

Brinzolamide 1%.

Tá dược: Benzalkonium Chloride, Mannitol, Carbomer 974P, Edetate Disodium, Tyloxapol, Sodium Chloride, Hydrochloric Acid và/hoặc Sodium Hydroxide, Nước vô khuẩn.

Azopt 1% 5ml, điều trị tăng áp lực nội nhãn ở người lớn
Azopt 1% 5ml, điều trị tăng áp lực nội nhãn ở người lớn

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Azopt 1% 5ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: 

Thuốc dùng đường nhỏ trực tiếp vào mắt. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng tham khảo:

Dùng thuốc đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác: nhỏ 1 giọt hỗn dịch AZOPT vào mắt bị bệnh, hai lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thế đáp ứng tốt hơn khi nhỏ 1 giọt/lần, ba lần mỗi ngày. Khi dùng hỗn dịch AZOPT thay thế cho một thuốc điều trị glôcôm khác, phải ngưng dùng các thuốc đó một ngày rồi mới bắt đầu dùng hỗn dịch AZOPT vào ngày kế tiếp. Nếu bệnh nhân sử dụng đồng thời nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, các thuốc cần phải được nhỏ mắt cách nhau ít nhất là 10 phút.

Sử dụng ở trẻ em:

Hiệu quả và độ an toàn của hỗn dịch AZOPT ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác lập. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.

Sử dụng ở người cao tuổi:

Không cần hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Sử dụng ở người suy gan/thận:

Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.

Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút). Vì Brinzolamide và các chất chuyển hóa chính thải trừ chủ yếu qua thận, chống chỉ định hỗn dịch AZOPT ở bệnh nhân suy thận nặng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Butidec 5ml, làm giảm triệu chứng khô mắt ở người lớn và trẻ em
Butidec 5ml là gì Thuốc Butidec 5ml là một polydaccharid trọng lượng phân tử cao tự...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Azopt 1% 5ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút)

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Azopt 1% 5ml

Trong quá trình sử dụng Azopt 1% 5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Khuyến cáo

Hỗn dịch AZOPT là một Sulfonamid và mặc dù dùng nhỏ mắt tại chỗ nhưng thuốc được hấp thu toàn thân. Vì vậy, các loại phản ứng phụ của Sulfonamid có thể xảy ra khi nhỏ hỗn dịch AZOPT. Sự nguy hại đến tính mạng có thể xảy ra, mặc dù rất hiếm, do các phản ứng phụ nặng của Sulfonamid như hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, hoại tử gan cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và các chứng loạn tạo máu. Sự mẫn cảm có thể tái diễn khi Sulfonamid được dùng trở lại bất kể sử dụng thuốc bằng đường nào. Nếu xảy ra các dấu hiệu của các phản ứng trầm trọng hoặc quá mẫn phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức.

Thận trọng:

Hoạt tính của carbonic anhydrase đã được quan sát trong cả tế bào chất và xung quanh màng huyết tương của tế bào nội mô giác mạc. Tác dụng của việc sử dụng liên tục hỗn dịch AZOPT trên tế bào nội mô giác mạc chưa được đánh giá đầy đủ. Việc điều trị bệnh nhân bị glaucoma góc đóng cấp tính đòi hỏi phải dùng thêm các thuốc hạ nhãn áp khác. Hỗn dịch AZOPT không được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải dưới 30ml/phút). Vì hỗn dịch AZOPT và các chất chuyển hoá được bài tiết chủ yếu bởi thận, nên hỗn dịch AZOPT không được khuyến cáo dùng cho các bệnh nhân bị suy thận nặng. Hỗn dịch AZOPT không được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy gan và nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân này. Có thể có thêm tác dụng khác với tác dụng ức chế carbonic anhydrase toàn thân đã được biết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống và hỗn dịch AZOPT. Không khuyến cáo dùng đồng thời hỗn dịch AZOPT và các thuốc ức chế carbonic anhydrase dùng đường uống.

Thông báo cho bệnh nhân:

Không được để chạm đầu ống nhỏ thuốc vào bất cứ vật gì, vì có thể làm nhiễm bẩn dung dịch thuốc.

Hỗn dịch nhỏ mắt AZOPT có chứa chất bảo quản benzalkonium chloride có thể bị hấp phụ bởi kính áp tròng mềm.

Bệnh nhân cần tháo kính áp tròng khi nhỏ hỗn dịch AZOPT và chỉ được đeo lại 15 phút sau khi nhỏ thuốc.

Dùng thuốc cho nhi khoa:

Tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi chưa được xác định.

Sử dụng thuốc Azopt 1% 5ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu độc tính của Brinzolamide ở thỏ tại các liều uống 1, 3 và 6mg/kg/ngày (gấp 20, 62 và 125 lần liều nhỏ mắt khuyến cáo dùng cho người) gây độc tính trên thỏ mẹ tại liều 6mg/kg/ngày và tăng đáng kể một số các biến đổi của tế bào thai, như xương sọ phụ chỉ hơi cao so với nguyên gốc. Ở chuột cống, có thể giảm đáng kể về lâm sàng trọng lượng của bào thai. Khi chuột cống mẹ uống liều 18mg/kg/ngày (gấp 375 lần liều nhỏ mắt khuyến cáo dùng cho người) trong thời kỳ mang thai tỉ lệ với sự giảm tăng trọng của chuột mẹ, với không có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng trên các bộ phận hoặc sự phát triển mô. Ở chuột cống mang thai sau khi dùng đường uống 14-C-brinzolamide, hoạt tính phóng xạ được tìm thấy qua hàng rào nhau thai và có trong các mô máu của bào thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Hỗn dịch AZOPT chỉ nên dùng trong thài kỳ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú:

Trong nghiên cứu dùng Brinzolamide cho chuột cống trong thời kỳ cho con bú dùng liều uống 15 mg/kg/ngày (gấp 312 lần liều nhỏ mắt khuyến cáo dùng cho người), làm giảm sự tăng trọng của chuột con trong suốt thời kỳ cho con bú. Không quan sát thấy có tác dụng phụ nào khác. Tuy nhiên, sau khi cho chuột cống trong thời kỳ cho con bú uống 14C-Brinzolamide, hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong sữa với nồng độ thấp hơn nồng độ trong máu và trong huyết tương. Không được biết rằng là hỗn dịch AZOPT có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và vì khả năng xảy ra các phản ứng phụ trầm trọng ở trẻ bú mẹ, nên xem xét cẩn thận hoặc ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Azopt 1% 5ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhìn mờ tạm thời sau khi nhỏ mắt. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe và điều khiển máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Azopt 1% 5ml

Tương tác giữa thuốc Azopt 1% 5ml với các thuốc khác

Hỗn dịch AZOPT 1% chứa chất ức chế carbonic anhydrase. Không có báo cáo Brinzolamide làm ảnh hưởng đến điện giải và cân bằng acid-base trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống, có vài trường hợp hiếm xảy ra tương tác thuốc khi điều trị với salicylate liều cao. Vì vậy, khả năng xảy ra các tương tác như vậy nên được xem xét ở bệnh nhân dùng hỗn dịch AZOPT.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Azopt 1% 5ml

Trong quá trình sử dụng Azopt 1% 5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Trong các nghiên cứu lâm sàng của hỗn dịch AZOPT, các tác dụng phụ được báo cáo xảy ra thường xuyên nhất là thị lực giảm, và vị đắng, thay đổi vị giác (đắng và chua). Các tác dụng phụ này xảy ra ở khoảng 5~10% bệnh nhân. Viêm bờ mí, viêm da, khô mắt, cảm giác dị vật, nhức đầu, chứng sung huyết, có ghèn, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc, đau và ngứa mắt và viêm mũi đã được báo cáo với tỉ lệ mắc 1~5%. Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo với ti lệ mắc phải dưới 1%: phản ứng dị ứng, đau ngực, viêm kết mạc, tiêu chảy, song thị, chóng mặt, khô miệng, khó thở, ăn không tiêu, mỏi mệt mắt, viêm giác mạc-kết mạc, bệnh lý giác mạc, đau thận, có vảy cứng ở bờ mi hoặc cảm giác dính ở mí mắt, buồn nôn, viêm họng, chảy nước mắt và chứng mề đay.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không thấy có báo cáo hiện tượng quá liều khi sử dụng hỗn dịch AZOPT (Brinzolamide 1%) theo đường dùng tại chỗ. Tuy nhiên thuốc dùng quá liều đường uống có thể gây mất cân bằng chất điện giải, nhiễm toan và tác dụng trên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Khi nhỏ mắt quá liều, có thể rửa mắt với nước để loại bỏ thuốc. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi xảy ra quá liều. Theo dõi chặt chẽ pH máu và nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Carbonic anhydase (CA) là một men có trong nhiều loại mô của cơ thể kể cả mắt. CA xúc tác phản ứng thuận nghịch gồm phản ứng hydrat hoá carbon dioxyd và phản ứng khử nước của axit carbonic. Ở người, carbonic anhydrase tồn tại như một số các isoenzyme, và có hoạt tính nhất là carbonic anhydrase II (CA-II), có chủ yếu trong hồng cầu (RBCs), và cũng có trong các mô khác. Sự ức chế carbonic anhydrase ở tua mi ở mắt làm giảm tiết thủy dịch, điều này được cho là giảm chuyển vận ion natri và chất dịch làm chậm sự hình thành các ion bicarbonate. Kết quả làm giảm áp lực nội nhãn (IOP). Hỗn dịch AZOPT chứa Brinzolamide 1%, là một chất ức chế men CA-II. Sau khi nhỏ mắt, Brinzolamide ức chế tạo thuỷ dịch và làm giảm áp lực nội nhãn, áp lực nội nhãn tăng là yếu tố nguy cơ chủ yếu trong quá trình sinh bệnh học của tổn hại thần kinh thị giác và mất thị trường ở bệnh glaucoma.

Đặc tính dược động học

Sau khi nhỏ mắt, Brinzolamide được hấp thu vào hệ tuần hoàn vì ái lực của nó với CA-II, Brinzolamide phân bố rộng rãi vào hồng cầu và có thời gian bán huỷ lâu trong máu (khoảng 111 ngày). Ở người, chất chuyển hoá: N-desethyl-brinzolamide được hình thành, chất này cũng gắn kết với CA và tích tụ trong hồng cầu. Chất chuyển hóa này gắn kết chủ yếu với CA-I trong sự hiện diện của Brinzolamide. Trong huyết tương, cả hai nồng độ của chất gốc Brinzolamide và N-desethyl-brinzolamide thấp và nói chung dưới giới hạn định lượng (< 10ng/ml). Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 60%. Brinzolamide được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không đổi. N-desethyl-brinzolamide cũng được tìm thấy trong nước tiểu với các chất chuyển hoá N-desmethoxypropyl và O-desmethyl ở nồng độ thấp hơn. Nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh qua đường uống, mỗi người uống viên nang Brinzolamide 1mg, 2 lần/ngày, trong 32 tuần. Lượng Brinzolamide trong liều này xấp xỉ với lượng thuốc cung cấp bởi hỗn dịch AZOPT (Brinzolamide 1%) nhỏ vào 2 mắt, 3 lần/ngày và giả dược uống; và nồng độ các chất chuyển hoá tương tự như khi dùng nhỏ mắt tại chỗ trong thời gian dài. Hoạt tính của CA trong hồng cầu được đo để đánh giá mức độ ức chế CA toàn thân. Sự bão hoà Brinzolamide của CA-II trong hồng cầu đạt được trong vòng 4 tuần (nồng độ trong hồng cầu khoảng 20µM). N-desethyl-brinzolamide tích tụ trong hồng cầu đến nồng độ bão hoà trong vòng 20 – 28 tuần, đạt được nồng độ trong khoảng từ 6 – 30µM. Sự ức chế hoạt tính của CA-II ở nồng độ bão hòa xấp xỉ khoảng 70 – 75% dưới mức độ ức chế mong đợi để có tác dụng dược lý trên chức năng thận hoặc hô hấp ở người khoẻ mạnh.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Brinzolamide đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Azopt 1% 5ml

  • Không nên dùng Thuốc Azopt 1% 5ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Azopt 1% 5ml

Thuốc Azopt 1% 5ml được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, được đựng trong lọ, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có ba đường kẻ màu xanh đậm, ba đường kẻ màu xanh nhạt tạo thành hình chữ V ngược và in tên thuốc, thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Azopt 1% 5ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Azopt 1% 5ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất và 28 ngày sau khi mở nắp lọ. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50g.

Dạng bào chế: hỗn dịch nhỏ mắt.

Thuốc Azopt 1% 5ml mua ở đâu

Thuốc Azopt 1% 5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Azopt 1% 5ml giá bao nhiêu

Thuốc Azopt 1% 5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21090-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Alcon Laboratories Inc.

Địa chỉ: Fort Worth, Texas 76134, USA.

Xuất xứ

Mỹ

2 đánh giá cho Azopt 1% 5ml, điều trị tăng áp lực nội nhãn ở người lớn
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Azopt 1% 5ml, điều trị tăng áp lực nội nhãn ở người lớn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Vương Gia Huy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Thuốc mình đặt từ 17-21/3mik nhận đc hàng dìa tới tay có bao chống sốc đầy đủ đc tặng 1 phần quà nhỏ siu ưng team có đủ hàng chính hãng yên tâm

    2. Bùi Thị Vân Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop chuẩn bị hàng nhanh rất ok. sẽ quay lại ủng hộ shop.chúc shop mua may bán đắt

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)