Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | US pharma USA |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-17899-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH US pharma USA |
| Hoạt chất | Mephenesin |
| Thành phần | Mephenesin |
YTECONCYL Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị hỗ trợ các trường hợp co rút cơ gây đau.
YTECONCYL được chỉ định điều trị hỗ trợ các trường hợp co rút cơ gây đau như: Các bệnh lý thoái hóa đốt sống, vẹo cổ, đau vùng thắt lưng. Các tình trạng co rút cơ xương khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
YTECONCYL bao gồm những thành phần chính như là
Mephenesin 250mg
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, natri starch glycolate, Aerosil,
Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000,
Màu Sunset yellow lake, Màu Erythrosin lake, Màu Red ion oxyd, Talc.
YTECONCYL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
,<===
Trong quá trình sử dụng YTECONCYL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai.
Thời kì cho con bú
Không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
có thể gây buồn ngủ nên thận trọng đối với người lái xe và điều khiển máy móc.
Trong quá trình sử dụng YTECONCYL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc.
Triệu chứng : giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, rối loạn thị giác, không phối hợp được động tác, liệt hô hấp.
Cấp cứu : chuyển ngay đến bệnh viện và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
thư giãn cơ có tác động trung ương.
Sau khi uống, Mcphenesin được hấp thu nhanh. Nồng độ tối đa ưong máu đạt được sau 1 giờ. Thời gian
bán thải là 3/4 giờ. Mephenesin được chuyển hóa mạnh và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
YTECONCYL được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
YTECONCYL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
YTECONCYL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17899-12
Công ty TNHH US pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.