Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | UK |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 50ml |
| Thương hiệu | ZENALB |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-16189-13
|
| Nhà sản xuất | Bio Products Laboratory Limited |
| Hoạt chất | Human Albumin 20% kl/tt (10g/50ml) |
ZENALB 20 là dung dịch albumin người, được chỉ định trong điều trị sốc giảm thể tích máu, bỏng nặng, giảm protein huyết, tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh, và hỗ trợ trong phẫu thuật tim phổi hoặc hội chứng suy hô hấp. Giúp duy trì áp lực keo, chống mất nước và điện giải hiệu quả.
Nội dung chính
ZENALB 20 được chỉ định điều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu và những phương pháp khác không đủ hiệu quả. Trong bỏng nặng, để đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải. Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến mất quá nhiều albumin. Kết hợp với truyền thay máu để điều trị tăng bilirubin huyết trong bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh. Kết hợp để pha loãng máu trong các phẫu thuật nối tắt tuần hoàn tim – phổi và trong hội chứng suy hô hấp người lớn (nếu tính thấm mao mạch phổi không tăng nhiều).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ZENALB 20 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Chai 50 ml chứa Human Albumin 20% (10g/50ml).
Tá dược: Acid acetic, Ethanol, Natri chloride, Natri hydroxide, Acid hydrochloric, Natri Acetate Trihydrate, Acid Octanoic.
Zenalblv20 có thành phần nhôm ít hơn 200mcg/L và vì thế phù hợp cho tre đe non và bệnh nhân chạy thận. Zenalb,M20 là dung dịch albumin có hàm lượng muối ít (nhược trương nhưng áp lực thẩm thấu cao) dùng chí để sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch.
ZENALB 20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng albumin phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng cua người bệnh và được xác định bang cách theo dõi huyết áp động mạch phôi, huyết áp tĩnh mạch trung tâm trong khi dùng đế tránh tăng quá mức thể tích máu.
Tốc độ truyền albumin nôn được điều chình theo từng trường hợp cụ thể và theo chỉ định, nhưng thông thường không nên quá l-2ml/phút. Không nên truyền quá 250g/48giờ. Nêu cần dùng quá liều này, phải thay thế bằng huyết tương.
Khi choáng do giảm thể tích máu cap: Lieu ban đầu cho người lớn là 25g albumin (125ml dung dịch 20%) và cho trẻ em khoảng Ig/kg. Nếu cần thiết, nhấc lại một liều sau 15-30 phút. Khi cỏ xuất huyết, có thề phải truyền máu toàn phần.
giảm protein huyết: Liều tối đa trong 1 ngày là 2g/kg the trọng.
Khi bị bong. Liều dùng và thời gian tùy thuộc vào diện tích bóng, liều dùng cần đủ dễ hồi phục thể tích huyết tương và giảm hiện tượng cô đặc máu: Truyền 125ml dung dich 20% cùng với các dung dịch điện giải. Để điều trị bong không khẩn cấp ở trẻ em, dùng 6.25 12,5g.
tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh’. Dùng Ig/kg thè trọng trước khi truyền thay máu (albumin với liều 1,5 – 2,5g/100ml máu cũng có the được thêm vảo dịch hay máu được truyền).
Nếu truyền một lượng lớn, nên ủ ấm cho bang nhiệt độ phòng hoặc bằng nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.
Trong quá trình sử dụng ZENALB 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai
Albumin an toàn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa thấy có nguy cơ gây hại do truyền albumin. .
Không
TƯƠNG KỴ:
Trong quá trình sử dụng ZENALB 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ít xảy ra những phản ứng phụ khi dùng albumin như: Dị ứng, nổi mày đay, phan vệ. buôn nôn và nôn.
Một phản ứng phản vệ có thể do các phần tử bị đông vón trong các chế phầm protein hoặc sự có mặt của các kháng thể kháng protein di truyền cua albumin người.
Trường hợp xuất hiện phản ứng phản vệ, phải ngừng truyền albumin và xử lý bằng các biện pháp thích hợp (dùng kháng sinh histamin hay điều trị hỗ trợ đặc hiệu.
Khi dùng 1 lượng lớn albumin cần phải bổ sung hồng cầu hoặc thay thế bằng máu toàn phần đề chống hiện tượng thiếu máu xảy ra khi dùng. Neu có rối loạn tuần hoàn hay phù phổi phải ngừng truyền ngay và có biện pháp xử trí đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính:
Duy trì 70 – 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương.
Liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các thuốc có trong máu.
Tác dụng điều trị của albumin có liên quan đến tác dụng trên áp lực thẩm thấu keo cua huyết tương; nó có thể đàm nhiệm tới 60 – 80% áp lực thẩm thấu keo đó, trong trường hợp nồng độ albumin huyết thanh bình thường (40 – 50g/lít). Truyền Ig albumin vào máu có thể làm tăng thề tích huyết tương tuần hoàn lên khoảng 18ml. Lượng dịch thèm này làm giam hematocrit và độ nhớt của máu. Các chế phẩm albumin không chứa các yếu tố đông máu và không gây ảnh hưởng cơ chế đông máu binh thường hay làm tăng hiện tượng đông vón máu.
Albumin được phân bố trong dịch ngoài tế bào, trên 60% nằm ư khoang ngoài lòng mạch.
Thời gian tác dụng: Thời gian tác dụng cua albumin phụ thuộc vào thê tích máu ban dầu cua người bệnh. Nêu lượng máu giam thì thời gian làm tăng thê tích cua máu sẽ kéo dài trong nhiều giờ, nếu lượng máu bình thường thì thời gian tác dụng sẽ ngắn hơn.
Thời gian thải trừ khoảng 15-20 ngày.
ZENALB 20 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu tím, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
ZENALB 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ZENALB 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16189-13
Bio Products Laboratory
Dagger Lane, Elstree, Hertfordshire, WD6 3BX UK
UK
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.