Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Anh |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Glaxo Operations |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20514-17
|
| Nhà sản xuất | Glaxo Operations UK Limited |
| Hoạt chất | Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 500mg |
| Thành phần | Cefuroxime |
Zinnat Tablets 500mg là có thành phần dược chất chính từ cefuroxim hàm lượng 500mg. Zinnat Tablets 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong vỉ, được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra,…
Zinnat Tablets 500mg được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
ZINNAT là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với ZINNAT sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có (xem phần Các đặc điểm dược học, Dược lực học)
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhưu: viêm phế quản cấp, viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như bệnh mủ da, nhọt và chốc lở.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục như viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Cefuroxime cũng có ở dạng muối natri (ZINACEF) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị tiếp nối với cùng một kháng sinh khi có chỉ định lâm sàng chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống.
Khi thích hợp, ZINNAT có hiệu quả khi sử dụng tiếp theo sau điều trị khởi đầu bằng ZINACEF (cefuroxime natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
Cefuroxim: 500mg (dạng cefuroxim axetil).
Tá dược: Sodium Lauryl Sulphate, Hydrogenated Vegetable Oil, Propylene Glycol, Methyl parahydroxybenzoate, Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium type A, Colloidal Sillicon Dioxide, Hypromellose, Propyl parahydroxybenzoate và Opaspray M-1-7120 J.
Zinnat Tablets 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
Nên uống ZINNAT sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Trẻ em:
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 125mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg/ngày. |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn | 250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày. |
Người lớn:
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 125mg x 2 lần/ngày |
| Viêm thận-bể thận | 250mg x 2 lần/ngày |
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 250mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản | 250mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi | 500mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày |
| Lậu không biến chứng | Liều duy nhất 1g |
Điều trị tiếp nối:
Viêm phổi:
Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn:
Suy thận
| Độ thanh thải Creatininine | T (Giờ) | Liều khuyến cáo |
| > 30mL/phút | 1.4 – 2.4 | Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ngày) |
| 10 – 29mL/phút | 4.6 | Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ |
| < 10mL/phút | 16.8 | Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ |
| Trong khi thẩm phân máu | 2 – 4 | Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân. |
Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng cũng như những khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxime được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.
Vì có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
Tương tự như nhiều kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của tránh thai dường uống được dùng kết hợp.
Những làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
Những tác dụng không mong muốn do ZINNAT nói chung nhẹ và thoáng qua.
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là tác dụng không mong muốn xảy ra dưới 1/1.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu có đối chứng với giả dược. Khi các tần suất được tính toán từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, chúng dựa trên dữ liệu liên quan đến (nghiên cứu viên đánh giá).
Các phân loại tần suất tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do phần lớn số liệu phù hợp không có sẵn (như những nghiên cứu có đối chứng với giả dược) để tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến ZINNAT có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Rối loạn hệ gan mật:
Rối loạn da và mô dưới da:
Quá liều và cách xử trí
Các dấu hiệu và triệu chứng:
Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật.
Điều trị
Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Tỉ lệ kháng mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với Cefuroxime
Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxime axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.
Những vi khuẩn vốn đã kháng
Gram dương hiếu khí:
Enterococcus spp. bao gồm E faecalis và E. faecium
Listeria monocytogenes
Gram âm hiếu khí:
Acinetobacterspp.
Burkholderia cepacia
Campylobacter spp.
Citrobacterfreundii
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Morganella morganii
Proteus penned Proteus vulgaris
Pseudomonas spp. bao gồm Pseudomonas aeruginosa
Serratiaspp.
Stenotrophomonas maltophilia
Gram dương kỵ khí:
Clostddium difficile
Gram âm kỵ khí:
Bacteroidesfragilis
Những vi khuẩn thường nhạy cảm
Gram dương hiếu khí:
Streptococcus pyogenes*
Liên cầu beta tan máu
Gram âm hiếu khí:
Haemophilus influenzae* bao gồm các chủng kháng ampicillin
Haemophilus parainfluenzae*
Moraxella catarrhalis*
Neisseria gonorrhoea* bao gồm các chủng sinh và kháng sinh men penicillinase
Gram dương kỵ khí:
Peptostreptococcus spp.
Xoắn khuẩn:
Borrelia burgdorferi*
Những vi khuẩn có thể gặp vấn để về sự kháng mắc phải
Gram dương hiếu khí:
Staphylococcus spp. bao gồm S. aureus (chỉ những chủng phân lập nhạy cảm với methicillin) *
Streptococcus pneumoniae*
Gram âm hiếu khí:
Citrobacterspp. không bao gồm c. Freundii
Enterobacter spp. không bao gồm E aerogenes và E. cloacae
Escherichia coll* K
lebsiella spp. bao gồm Klebsiella pneumoniae*
Proteus mirabilis
Proteus spp. không bao gồm p. penned và p. vulgads
Providenciaspp.
Gram dương kỵ khí:
Clostddium spp. không bao gồm c. difficile
Gram âm kỵ khí:
Bacteroidesspp. không bao gồm B. fragilis
Fusobactedum spp.
Khác:
Các loài Chlamydia
Các loài Mycoplasma
Các loài Legionella
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, ZINNAT được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn.
Hấp thu tối ưu xảy ra khi được uống ngay sau khi ăn.
Sau khi uống viên nén ZINNAT nồng độ đỉnh trong huyết thanh (2.9mg/l đối với liều 125mg, 4.4mg/l đối với liều 250mg, 7.7mg/l đối với liều 500mg và 13.6mg/l đối với liều 1g) xuất hiện gần 2.4 giờ sau khi được uống với thức ăn.
Phân bố
Liên kết protein được ghi nhận khác nhau là từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.
Chuyển hóa
Cefuroxime không chuyển hóa.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết thanh là trong khoảng 1 – 1.5 giờ.
Cefuroxime được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.
Suy thận
Dược động học cefuroxime được nghiên cứu ở những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau. Thời gian bán thải của Ceturoxime tăng lên khi suy giảm chức năng thận, đây là cơ sở để khuyến cáo điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này (xem phần Liều lượng và cách dùng), ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxime có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm một liều đơn cefuroxime sau khi kết thúc thẩm phân máu.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các nghiên cứu về độc tính trên động vật chỉ ra rằng cefuroxime axetil có độc tính thấp, không có phát hiện nào đáng kể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký lưu hành: VN-20514-17
GLAXO OPERATIONS UK LIMITED
Địa chỉ: Harmire Road, Barnard Castle, County Durham, Anh Quéc, DL12 8DT
Anh.
Không hiển thị thông báo này lần sau.