X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20514-17
  • (SĐK cũ: VN-20514-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 11/05/2027
Tên thuốc
  • Zinnat tablets 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52463/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/07/2021
Hoạt chất
  • Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 265/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 11/05/2022
Đợt cấp
  • 109
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Sandoz Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Phòng 1601, Lầu 16, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Glaxo Operations UK Limited
  • Nước: United Kingdom
  • Địa chỉ: Harmire Road, Barnard Castle, County Durham, DL12 8DT
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Zinnat Tablets 500mg điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

757 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Anh
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Glaxo Operations
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20514-17
Nhà sản xuất Glaxo Operations UK Limited
Hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 500mg
Thành phần

Zinnat Tablets 500mg là có thành phần dược chất chính từ cefuroxim hàm lượng 500mg. Zinnat Tablets 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong vỉ, được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Zinnat Tablets 500mg

Zinnat Tablets 500mg được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

ZINNAT là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với ZINNAT sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có (xem phần Các đặc điểm dược học, Dược lực học)

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhưu: viêm phế quản cấp, viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như bệnh mủ da, nhọt và chốc lở.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm xoang và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục như viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cefuroxime cũng có ở dạng muối natri (ZINACEF) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị tiếp nối với cùng một kháng sinh khi có chỉ định lâm sàng chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống.

Khi thích hợp, ZINNAT có hiệu quả khi sử dụng tiếp theo sau điều trị khởi đầu bằng ZINACEF (cefuroxime natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Thành phần của Zinnat Tablets 500mg

Cefuroxim: 500mg (dạng cefuroxim axetil).

Tá dược: Sodium Lauryl Sulphate, Hydrogenated Vegetable Oil, Propylene Glycol, Methyl parahydroxybenzoate, Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium type A, Colloidal Sillicon Dioxide, Hypromellose, Propyl parahydroxybenzoate và Opaspray M-1-7120 J.

Hướng dẫn sử dụng Zinnat Tablets 500mg

Zinnat Tablets 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).

Nên uống ZINNAT sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.

Trẻ em:

Hầu hết các nhiễm khuẩn 125mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg/ngày.
Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn 250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.

Người lớn:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 125mg x 2 lần/ngày
Viêm thận-bể thận 250mg x 2 lần/ngày
Hầu hết các nhiễm khuẩn 250mg x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản 250mg x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi 500mg x 2 lần/ngày
Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày
Lậu không biến chứng Liều duy nhất 1g

Điều trị tiếp nối:

Viêm phổi:

  • 1.5g ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 – 72 giờ, tiếp theo dùng ZINNAT (cefuroxime axetil) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.

Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn:

  • 750mg ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 – 72 giờ, tiếp theo dùng ZINNAT (cefuroxime axetil) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
  • Thời gian điều trị cả đường tiêm truyền và đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Suy thận

  • Cefuroxime chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt (xem bảng dưới đây).
Độ thanh thải Creatininine T (Giờ) Liều khuyến cáo
> 30mL/phút 1.4 – 2.4 Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ngày)
10 – 29mL/phút 4.6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
< 10mL/phút 16.8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
Trong khi thẩm phân máu 2 – 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng ?

  • Khi bạn một lần quên không dùng , chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Chống chỉ định sử dụng

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm betalactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).
  • Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng

 TRIMESEPTOL 480, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của Thuốc TRIMESEPTOL 480 TRIMESEPTOL 480 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do...
0₫
  • Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoac cac beta-lactam khác.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm
  • Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm truyền.
  • Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
  • Đề nghị tham khảo thông tin kê toa thích hợp của cefuroxime natri trước khi bắt đầu liệu trình điều trị tiếp nối.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng cũng như những khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxime được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.

Tương tự như nhiều kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của tránh thai dường uống được dùng kết hợp.

Những làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.

Tác dụng phụ của Zinnat Tablets 500mg

Những tác dụng không mong muốn do ZINNAT nói chung nhẹ và thoáng qua.

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là tác dụng không mong muốn xảy ra dưới 1/1.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu có đối chứng với giả dược. Khi các tần suất được tính toán từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, chúng dựa trên dữ liệu liên quan đến (nghiên cứu viên đánh giá).

Các phân loại tần suất tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do phần lớn số liệu phù hợp không có sẵn (như những nghiên cứu có đối chứng với giả dược) để tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến ZINNAT có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:

  • Rất phổ biến: > 1/10
  • Phổ biến: > 1/100 đến < 1/10
  • Không phổ biến: > 1 /1.000 đến < 1 /100
  • Hiếm gặp: > 1/10.000 đến < 1/1.000
  • Rất hiếm: < 1/10.000

Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm:

  • Không phổ biến: Nổi ban
  • Hiếm gặp: Mày đay, ngứa
  • Rất hiếm: Sốt do , bệnh huyết thanh, phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Phổ biến: Đau đầu, chóng mặt

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Phổ biến: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
  • Không phổ biến: Nôn
  • Hiếm: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và thận trọng)

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

  • Phổ biến: Phát triển quá mức nấm Candida

Rối loạn hệ gan mật:

  • Phổ biến: Tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH].
  • Rất hiếm: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).

Quá liều và cách xử trí

Các dấu hiệu và triệu chứng:

Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật.

Điều trị

Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng .

Đặc tính dược lực học

Tỉ lệ kháng mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với Cefuroxime

Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxime axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

Những vi khuẩn vốn đã kháng

Gram dương hiếu khí:

Enterococcus spp. bao gồm E faecalis và E. faecium

Listeria monocytogenes

Gram âm hiếu khí:

Acinetobacterspp.

Burkholderia cepacia

Campylobacter spp.

Citrobacterfreundii

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Morganella morganii

Proteus penned Proteus vulgaris

Pseudomonas spp. bao gồm Pseudomonas aeruginosa

Serratiaspp.

Stenotrophomonas maltophilia

Gram dương kỵ khí:

Clostddium difficile

Gram âm kỵ khí:

Bacteroidesfragilis

Những vi khuẩn thường nhạy cảm

Gram dương hiếu khí:

Streptococcus pyogenes*

Liên cầu beta tan máu

Gram âm hiếu khí:

Haemophilus influenzae* bao gồm các chủng kháng ampicillin

Haemophilus parainfluenzae*

Moraxella catarrhalis*

Neisseria gonorrhoea* bao gồm các chủng sinh và kháng sinh men penicillinase

Gram dương kỵ khí:

Peptostreptococcus spp.

Xoắn khuẩn:

Borrelia burgdorferi*

Những vi khuẩn có thể gặp vấn để về sự kháng mắc phải

Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus spp. bao gồm S. aureus (chỉ những chủng phân lập nhạy cảm với methicillin) *

Streptococcus pneumoniae*

Gram âm hiếu khí:

Citrobacterspp. không bao gồm c. Freundii

Enterobacter spp. không bao gồm E aerogenes và E. cloacae

Escherichia coll* K

lebsiella spp. bao gồm Klebsiella pneumoniae*

Proteus mirabilis

Proteus spp. không bao gồm p. penned và p. vulgads

Providenciaspp.

Gram dương kỵ khí:

Clostddium spp. không bao gồm c. difficile

Gram âm kỵ khí:

Bacteroidesspp. không bao gồm B. fragilis

Fusobactedum spp.

Khác:

Các loài Chlamydia

Các loài Mycoplasma

Các loài Legionella

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, ZINNAT được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn.

Hấp thu tối ưu xảy ra khi được uống ngay sau khi ăn.

Sau khi uống viên nén ZINNAT nồng độ đỉnh trong huyết thanh (2.9mg/l đối với liều 125mg, 4.4mg/l đối với liều 250mg, 7.7mg/l đối với liều 500mg và 13.6mg/l đối với liều 1g) xuất hiện gần 2.4 giờ sau khi được uống với thức ăn.

Phân bố

Liên kết protein được ghi nhận khác nhau là từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.

Chuyển hóa

Cefuroxime không chuyển hóa.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết thanh là trong khoảng 1 – 1.5 giờ.

Cefuroxime được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.

Suy thận

Dược động học cefuroxime được nghiên cứu ở những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau. Thời gian bán thải của Ceturoxime tăng lên khi suy giảm chức năng thận, đây là cơ sở để khuyến cáo điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này (xem phần Liều lượng và cách dùng), ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxime có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm một liều đơn cefuroxime sau khi kết thúc thẩm phân máu.

Nghiên cứu tiền lâm sàng

Các nghiên cứu về độc tính trên động vật chỉ ra rằng cefuroxime axetil có độc tính thấp, không có phát hiện nào đáng kể.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20514-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

GLAXO OPERATIONS UK LIMITED

Địa chỉ: Harmire Road, Barnard Castle, County Durham, Anh Quéc, DL12 8DT

Xuất xứ

Anh.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)