Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Aurochem Pharma |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-18570-14
|
| Nhà sản xuất | Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd. |
| Hoạt chất | Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) 40 |
| Thành phần | Pantoprazol |
ZOPANPRA được chỉ định điều trị ngắn hạn viêm thực quản ăn mòn do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ em từ 5 tuổi, giúp làm lành vết thương và giảm viêm. Ở người lớn, nếu vết loét không liền sau 8 tuần, có thể kéo dài điều trị thêm 8 tuần. Thuốc cũng được dùng để duy trì làm lành vết loét và giảm tái phát triệu chứng ợ nóng. Ngoài ra, ZOPANPRA còn chỉ định điều trị các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.
ZOPANPRA được chỉ định điều trị thời gian ngắn viêm thực quản ăn mòn liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Zopanpra được chỉ định điều trị ngắn hạn (tăng đến 8 tuần) ở người lớn và trẻ em từ 5 tuổi để làm lành vết thương và làm giảm hiệu chứng viêm thực quản ăn mòn. Ở người lớn có vết loét không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều bị thêm 8 tuần. Tính an toàn điều trị dưới 8 tuân ở trẻ em chưa được thiết lập. Điều trị duy trì làm lành vết loét của viêm thực quản ăn mòn Zopanpra được chỉ định bong điều trị duy trì làm lành vết loét của viêm thực quản ăn mòn và làm giảm tái phát tỷ lệ các triệu chứng ợ nóng cùa ban ngày và ban đêm ở người lớn bị bào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu kiêm soát không kéo dài hơn 12 tháng. Các tình hạng tăng tiết acid bệnh lý kể cả hội chứng Zollinger-Ellison. Zopanpra được chỉ định bong điều bị kéo dài các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý kê cả hội chứng Zollinger-Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ZOPANPRA bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất. Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri) 40 mg
Tá dược: Microcrystallin cellulose, lactose, povidon K-30, maize starch, diabasic calci phosphat, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, dichloromethan, cellacefat, shellac bleached, propylen glycol, ferric oxyd yellow, ferric oxyd red, titan oxyd.
ZOPANPRA cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
| Chỉ định | Liều dùng | Thời gian | |
| Điều trị ngắn hạn viêm thực quản ăn mòn liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản | |||
| Người lớn | 40 mg | 1 lần/ ngày, có thể tăng tới 8 tuần* | |
| Trẻ em từ 5 tuổi trở lên | |||
| > 40 kg | 40 mg | 1 lần/ ngày, có thể tăng tới 8 tuần* | |
| Điều trị duy trì làm lành vết loét viêm dạ dày thực quản ăn mòn | |||
| 1 lần/ ngày | |||
| Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý kế cả hội chứng Zollinger-Ellison | |||
| 2 lần/ ngày | |||
| * Ở người lớn có vết loét không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị thêm 8 tuần. ** Liều điều trị nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân và nên tiếp tục điều trị. Liều có thể tăng tới 240 mg mỗi ngày. | |||
Trong quá trình sử dụng ZOPANPRA, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có báo cáo.
Trong quá trình sử dụng ZOPANPRA thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.
Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buôn nôn và nôn.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều ưị triệu chứng và hỗ trợ.
Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Neu nôn kéo dài, phải theo dõi tình bạng nước và điện giải.
Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thấm tách không loại được thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton. vào các ống tiết acid thành dạ dày đế được chuyến thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K.+ ATPase (còn gọi là bơm proton) có nên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn càn bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy, pantoprazol có tác dụng ức che dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng cũa pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặt dù nừa đời thải trừ của pantoprazol ngắn hơn nhiêu (0,7 – 1,9 giờ).
Sau liều uống khởi đầu 40 mg pantoprazol, bài tiết acid dịch vị bị ức chế trung bình 51% sạu 2,5 giờ. uống pantoprazol mỗi ngày một lần 40 mg trong 7 ngày làm giảm tới 85% bài tiết acid dạ dày. Bài tiêt acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng 1 tuần sau khi ngừng pantoprazol và không có hiện tượng tăng tiết acid trở lại. Ngoài ra, pantoprazol còn có thể loại trừ Helicobacter pylori ở dạ dày ở người bị loét tá hàng, và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm khuẩn đó. In vitro, pantoprazol làm giảm so lượng H. Pylori gấp hơn 4 lần ở pH 4
Pantoprazol hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ. Pantoprazol hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uổng khoảng 77%. Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương (98%), thể tích phàn bố ở người lớn là 0,17 lít/kg.
Pantoprazol chuyển hóa chú yêu ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom P450 , isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9 ở một sô người thiếu hụt hệ thống enzyme CYP2C19 do di truyền (người Châu Á tỷ lệ gập là 17 – 23% thuộc loại chuyển hóa chậm) làm chậm chuyển hóa pantoprazol, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương có thế tăng cao gấp 5 lần với người có đủ enzyme. Nữa đời thải trừ của pantoprazol là 0,7 – 1,9 giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan (3 -6 giờ) hoặc người chuyển hóa thuốc chậm do di truyền (3,5 ”10 giờ). Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), 18% qua mật vào phân.
ZOPANPRA được bào chế dưới dạng viên nén bao phim bao tan trong ruột. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
ZOPANPRA có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ZOPANPRA có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18570-14
Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd.
58 Palghar Taluka Ind Co. Op. Estate Ltd., Palghar-401 404, Maharashtra Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.