X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-18570-14
  • (SĐK cũ: VN-18570-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Zopanpra
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) 40
Hàm lượng
Số quyết định
  • 678/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/12/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 32
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Myung Moon Pharmaceutical., Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: Myung Moon Bldg 946-18, Dokok-dong, Kangnam-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 58 Palghar Taluka Ind Co. Op. Estate Ltd., Palghar-401 404, Maharashtra
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ZOPANPRA, trị viêm thực quản ăn mòn và tăng tiết acid

19 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Aurochem Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18570-14
Nhà sản xuất Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd.
Hoạt chất Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) 40
Thành phần

ZOPANPRA được chỉ định điều trị ngắn hạn viêm thực quản ăn mòn do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ em từ 5 tuổi, giúp làm lành vết thương và giảm viêm. Ở người lớn, nếu vết loét không liền sau 8 tuần, có thể kéo dài điều trị thêm 8 tuần. Thuốc cũng được dùng để duy trì làm lành vết loét và giảm tái phát triệu chứng ợ nóng. Ngoài ra, ZOPANPRA còn chỉ định điều trị các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ZOPANPRA

ZOPANPRA được chỉ định điều trị thời gian ngắn viêm thực quản ăn mòn liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Zopanpra được chỉ định điều trị ngắn hạn (tăng đến 8 tuần) ở người lớn và trẻ em từ 5 tuổi để làm lành vết thương và làm giảm hiệu chứng viêm thực quản ăn mòn. Ở người lớn có vết loét không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều bị thêm 8 tuần. Tính an toàn điều trị dưới 8 tuân ở trẻ em chưa được thiết lập. Điều trị duy trì làm lành vết loét của viêm thực quản ăn mòn Zopanpra được chỉ định bong điều trị duy trì làm lành vết loét của viêm thực quản ăn mòn và làm giảm tái phát tỷ lệ các triệu chứng ợ nóng cùa ban ngày và ban đêm ở người lớn bị bào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu kiêm soát không kéo dài hơn 12 tháng. Các tình hạng tăng tiết acid bệnh lý kể cả hội chứng Zollinger-Ellison. Zopanpra được chỉ định bong điều bị kéo dài các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý kê cả hội chứng Zollinger-Ellison.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ZOPANPRA

ZOPANPRA bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất. Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri) 40 mg

Tá dược: Microcrystallin cellulose, lactose, povidon K-30, maize starch, diabasic calci phosphat, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, dichloromethan, cellacefat, shellac bleached, propylen glycol, ferric oxyd yellow, ferric oxyd red, titan oxyd.

Hướng dẫn sử dụng ZOPANPRA

ZOPANPRA cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Phải nuốt cả viên, không được bẻ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc, dùng trước hoặc sau bữa ăn. Dùng chung với các thuốc kháng acid không là ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Liều dùng

Chỉ định Liều dùng Thời gian
Điều trị ngắn hạn viêm thực quản ăn mòn liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản
Người lớn 40 mg 1 lần/ ngày, có thể tăng tới 8 tuần*
Trẻ em từ 5 tuổi trở lên
> 40 kg 40 mg 1 lần/ ngày, có thể tăng tới 8 tuần*
Điều trị duy trì làm lành vết loét viêm dạ dày thực quản ăn mòn
1 lần/ ngày
Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý kế cả hội chứng Zollinger-Ellison
2 lần/ ngày
* Ở người lớn có vết loét không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị thêm 8 tuần. ** Liều điều trị nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân và nên tiếp tục điều trị. Liều có thể tăng tới 240 mg mỗi ngày.

Chống chỉ định sử dụng ZOPANPRA

  • Mẫn cảm với hoạt chất, với bất kỳ tá dược hoặc với bất kỳ các thành phần kết hợp. Pantoprazol 40 mg, cũng giống như các PPI khác, không nên kết hợp với atazanavir.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ZOPANPRA

DIOSMECTIT, điều trị viêm thực quản, dạ dày, tá tràng và đại tràng
Chỉ định của DIOSMECTIT DIOSMECTIT được chỉ định điều trị triệu chứng đau của viêm thực...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ZOPANPRA, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Ở các bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison hoặc những rối loạn khác kèm theo tình trạng tăng tiết acid bệnh lý mà yêu cầu điều trị kéo dài, pantoprazol – như với tất cả các thuốc acid khác – ức chế các thuốc khác- có thê làm giảm hấp thu vitamin B12 dẫn đến giảm hoặc hạ acid hydroclorid. Điều này nên được quan tâm nếu có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng liên quan.
  • Trước khi dùng pantoprazol cũng như các thuốc khác ức chế bơm proton cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp hiệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thư.
  • Cần thận họng trong khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải; nhưng không cần điều chỉnh liều. Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho cách 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn. Dùng thận trọng cho người suy thận, người cao tuổi.

Sử dụng ZOPANPRA cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng pantoprazol ở người trong thời kỳ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh pantoprazol qua được hàng rào nhau thai, tuy nhiên chưa quan sát …. thấy tác dụng gây quái thai. Các liều 15 mg/kg làm chậm phát triến xương ở thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật cần thiết frong thời kỳ mang thai.
  • Chưa biết pantoprazol có bài tiết vào sữa hay không. Tuy nhiên, pantoprazol và các chất chuyển hóa của nó bài . tiết vào sữa chuột cống. Dựa trên tiềm năng gây ung thư ở chuột của pantoprazol, cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.

Ảnh hưởng của ZOPANPRA lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của ZOPANPRA

  • Pantoprazol 40 mg được chuyển hóa ở gan thông qua hệ enzym cytochrom P450. Tương tác với các thuốc khác hoặc hoạt chất bị chuyên hóa qua cùng 1 hệ enzym có thể không bị loại trừ. Tuy nhiên, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đã được chúng minh trong các kiếm ti a cụ the trên các thuốc. Các thử nghiệm đã được tiến hành trên carbamazepin, caffein, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamid, metoprolol, naproxen, nifedipin, phenytoin, piroxicam, theophyllin và thuốc ngừa thai đường uống.
  • Pantoprazol 40 mg có thể làm giảm hấp thu của các thuốc mà sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày (vi dụ Ketoconazol hoặc itraconazol).

Tác dụng phụ của thuốc ZOPANPRA

Trong quá trình sử dụng ZOPANPRA thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Cơ khớp: đau cơ, đau khớp
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
  • Gan: tăng men gan.
  • Ngoài da: Ngứa.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: toát mồ hôi, phù ngoại biên, tỉnh trạng khó chịu, phản vệ.
  • Tiêu hóa: viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
  • Nội tiết: liệt dương, bất lực ở nam giới.
  • Tiết niệu: tiểu máu, viêm thận kẽ
  • Mắt: nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
  • Da: ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
  • Thần kinh: mất ngủ, ngủ gà, tinh bạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
  • Máu: tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Gan: viêm gan, vàng da, bệnh não ờ người suy gan, tăng triglyceride
  • Rối loạn ion: giảm natri máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buôn nôn và nôn.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều ưị triệu chứng và hỗ trợ.

Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Neu nôn kéo dài, phải theo dõi tình bạng nước và điện giải.

Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thấm tách không loại được thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton. vào các ống tiết acid thành dạ dày đế được chuyến thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K.+ ATPase (còn gọi là bơm proton) có nên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn càn bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy, pantoprazol có tác dụng ức che dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng cũa pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặt dù nừa đời thải trừ của pantoprazol ngắn hơn nhiêu (0,7 – 1,9 giờ).

Sau liều uống khởi đầu 40 mg pantoprazol, bài tiết acid dịch vị bị ức chế trung bình 51% sạu 2,5 giờ. uống pantoprazol mỗi ngày một lần 40 mg trong 7 ngày làm giảm tới 85% bài tiết acid dạ dày. Bài tiêt acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng 1 tuần sau khi ngừng pantoprazol và không có hiện tượng tăng tiết acid trở lại. Ngoài ra, pantoprazol còn có thể loại trừ Helicobacter pylori ở dạ dày ở người bị loét tá hàng, và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm khuẩn đó. In vitro, pantoprazol làm giảm so lượng H. Pylori gấp hơn 4 lần ở pH 4

Đặc tính dược động học

Pantoprazol hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ. Pantoprazol hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uổng khoảng 77%. Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương (98%), thể tích phàn bố ở người lớn là 0,17 lít/kg.

Pantoprazol chuyển hóa chú yêu ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom P450 , isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9 ở một sô người thiếu hụt hệ thống enzyme CYP2C19 do di truyền (người Châu Á tỷ lệ gập là 17 – 23% thuộc loại chuyển hóa chậm) làm chậm chuyển hóa pantoprazol, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương có thế tăng cao gấp 5 lần với người có đủ enzyme. Nữa đời thải trừ của pantoprazol là 0,7 – 1,9 giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan (3 -6 giờ) hoặc người chuyển hóa thuốc chậm do di truyền (3,5 ”10 giờ). Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), 18% qua mật vào phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ZOPANPRA

  • Không nên dùng  ZOPANPRA quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ZOPANPRA

ZOPANPRA được bào chế dưới dạng viên nén bao phim bao tan trong ruột. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ZOPANPRA tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ZOPANPRA

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

ZOPANPRA mua ở đâu

ZOPANPRA có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ZOPANPRA giá bao nhiêu

ZOPANPRA có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18570-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd.

58 Palghar Taluka Ind Co. Op. Estate Ltd., Palghar-401 404, Maharashtra Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)