Cây Tiền hồ là gì?

Cây Tiền hồ còn có tên gọi là quy nam (Lạng Sơn), tử hoa tiền hồ(Trung Quốc), thổ dương quỳ, sạ hương thái.Tên khoa học là peucedanum decuraivum maxim, angelica decursivaFanch et Savat. Thuộc họ hoa tán Umelliferae.

Cây Tiền hồ là thảo sống dai, khỏe, cao tới 1m hay hơn, phân nhánh. Lá ở gốc lớn, 1 – 2 xẻ lông chim, có cuống dài 10cm, các lá ở thân trung bình cso cuống ngắn có bẹ phình to, các lá ở trên không cuống. Tán hoa kép, hình mác nhọn, có lông. Quả hình bầu dục rộng, cụt 2 đầu.

Phân bố:

Cây Tiên hồ có nguồn gốc từ Trung Quốc, phổ biến rộng rãi ở Quảng Châu, Hàng Châu và Thiểm Tây,… . Sau di thực qua Việt Nam, được người dân trồng và thu mua dưới tên là Quy Nam, mật độ trồng Tiền hồ lớn nhất ở nước ta là ở Đồng Băng (thuộc Lạng Sơn). Tiền hồ thường bị nhầm lẫn với các dược liệu lấy rễ khác như Khương hoạt hay Độc hoạt, bạn cần lưu ý hỏi rõ để không bị mua nhầm dược liệu.

Cây Tiền hồ, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?
Cây Tiền hồ, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Bộ phận dùng:

Xem thêm

Rễ thu hái vào mùa đông phơi hay sấy khô của cây Tiền hồ (Radix Peucedani).

Thành phần hóa học:

Trong rễ củ có chứa nodakenin, decursin, decursidin, marmesin. Ngoài ra còn chứa tinh dầu và tanin.

Ngoài ra còn có chất nodakenin, khi thuỷ phân sẽ cho nodakenitin hay nodagenin C20H24O9 và glucoza. Tính chất hóa học của Nodakenin: có độ chảy 215°C, tan trong nước lạnh, cồn, axit axetic, không tan trong ete, dầu hoà, benzen. Nodakentin có độ chảy 185°C.

Tác dụng – công dụng chung của cây Tiền hồ:

Chữa ho nhiều đờm vàng, đau tức ngực, ho do phế nhiệt do phong nhiệt; nhức đầu, sốt ho do cảm mạo phong nhiệt.

Theo đông y:

Cây Tiền hồ có tính hơi hàn, vị đắng, cay qui vào hai kinh phế và tỳ có tác dụng tâm phúc kết khí, đàm mãn,  thanh phế nhiệt, tán phong tà, hóa đàm,  nhiệt phong đầu thống, khu đàm hạ khí, hung hiếp trung bĩ tuyên tán phong nhiệt, giáng khí trừ đàm. Chủ trị các chứng đờm trọc thủng tắc ở phế tạo ra chứng ngoại cảm phong nhiệt, ho suyễn, hạ sốt, giảm đau do cảm mạo, đầu nhức, nóng sốt, trị hàn nhiệt, thương hàn, trị đàm nhiệt do ho suyễn, hạ khí, khí hạ nên đàm hỏa đều giáng, trị chứng thực nhiệt, ngoại câu nhiệt, bệnh thời khí phát sốt.

Dùng với liều từ 6 – 12g/ngày, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Một số nghiên cứu khoa học về cây Tiền hồ:

Trong Trung Hoa y học tạp chí có viết về việc cao ứng đẩu và Chu Thọ Bành thí nghiệm trên mèo đã được gây mê thì tiền hồ có tác dụng trừ đờm.

Tuy nhiên theo một thí nghiệm khác của Hoàng khánh Chương (cũng được ghi lại bởi Trung Hoa y học tạp chí) khi gây ho cho mèo bằng cách tiêm dung dịch 1% iôt vào dưới sườn, sau đó cho uống thuốc sắc tiền hồ 0,8-2g cho 1kg thể trọng, thì không thấy có tác dụng trừ ho rõ rệt.

Suy ra, Dược liệu có khả năng hóa đờm tốt nhưng chưa thấy tác dụng giảm ho.

Ngoài ra, Tiền hồ còn làm tăng lưu lượng máu của động mạch vành. ức chế ngưng tập tiểu cầu ở người, kháng virus cúm và những hoạt tính của nấm, giúp an thần,… .

Một số bài thuốc có cây Tiền hồ:

Chữa sốt, đau các khớp xương, cảm mạo, nhức đầu:

Tía tô + trần bì + chỉ xác + mộc hương + can khương + bán hạ + tiền hồ + cam thảo + cát cánh mỗi vị lấy 2g. Thêm khoảng 600ml nước sắc đến khi còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, uống khi thuôc còn ấm.

Chữa viêm khi quản, đờm không tiết ra được:

Tiền hồ, tang bạch bì, đào nhân, bối mẫu mỗi vị cân lấy 10g + khoản đông hoa 8g + cát cánh 5g + cam thảo 3g, thêm vào 600ml nước. Bắc bếp sắc đến khi còn  còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. (Đơn thuốc kinh nghiệm của Diệp Quyết Tuyền).

Trị viêm phế quản thể nhiệt: Ho đàm nhiều màu vàng, tức ngực khó thở. Tiền hồ tán (Chứng trị chuẩn thằng):

Tiền hồ, Tang bì, Mạch môn, Hạnh nhân mỗi vị cân lấy 10g + Bối mẫu 6g + Cam thảo 3g + Gừng tươi thái lấy 3 lát, bắc bếp sắc lấy nước uống.

Thể phong nhiệt: Trị viêm đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidale .)

Tiền hồ, Bạc hà, Cát cánh đều mỗi vị cân lấy 6g + Ngưu bàng tử, Hạnh nhân mỗi vị cân lấy 10g, cho vào sắc lấy nước uống.

Trị cảm mạo đau đầu:

Tiền hồ, Kinh giới, Bạch mỗi vị cân lấy 10g, rửa sạch cho vào sắc lấy nước uống.

Trị nhọt đang sưng:

Tiền hồ tươi rửa sạch, có thể ngâm qua nước muối, đem giã nát đắp lên vùng da bị tổn thương (vùng da bị nhọt).

Trị ho, đờm mầu vàng, tức ngực, khó thở:

Tiền hồ, Tang bì, Machụ môn, Hạnh nhân đều 10g + Bối mẫu 6g + Cam thảo 3g + Gừng thái lấy 3 lát, cho vào sắc lấy nước uống (Tiền Hồ Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng)

Lưu ý:

  • Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng cây sen.
  • Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ thầy thuốc hoặc bác sĩ để biết thêm thông tin.

Xem thêm: Cây tỳ bà!

Chia sẻ tới mọi người