Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Otsuka Pharma |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
ABILIFY® tablets 15 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, điều trị các cơn hưng cảm trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực I và ngăn ngừa tái phát ở người lớn có tiền sử đáp ứng tốt với aripiprazol; đồng thời được sử dụng trong tối đa 12 tuần cho thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên mắc rối loạn lưỡng cực.
Nội dung chính
ABILITY® tablets 15 mg trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên. AB1LIFY được chi định để điều trị các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực I và ngăn ngừa cơn hưng cảm mới trên người lớn mà đa số bệnh nhân đã trải qua các cơn hưng cảm và các cơn hưng cảm đã đáp ứng điều trị bằng aripiprazol. ABILIFY được chỉ định để điều trị lên tới 12 tuần đối với các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ABILITY® tablets 15 mg bao gồm những thành phần chính như là
| Tên thuốc | Hoạt chất | Tá dược |
| ABILITY® tablets 5 mg | Mồi viên nén chửa 5 mg aripiprazol | lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, hydroxypropyl cellulose, magiê stearat, blue No.2 (Indigo carmine) aluminum lake. |
| ABILIFY® tablets 10 mg | Mỗi viên nén chứa
10 mg aripiprazol |
lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh the, hydroxypropyl cellulose, magiê stearat, oxit sắt (màu đỏ). |
| ABIL1FY® tablets 15 mg | Mỗi viên nén chứa
15 mg aripiprazol |
lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh the, hydroxypropyl cellulose, magiê stearat, oxit sắt (màu vàng). |
ABILITY® tablets 15 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
ABILIFY dược dùng đường uống.
Người lớn
Đối tương đặc biệt
Bệnh nhân trẻ em
Các cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I trên thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: liều khuyến cáo đối với ABIL1FY là 10 mg/ngày được uống ngày một lần mà không liên quan tới bữa ăn. Điều trị nên được khởi đầu từ liều 2 mg trong 2 ngày, sau 2 ngày tăng liều lên 5 mg và sau 2 ngày nữa tãng liều tới liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg. Thời gian điều trị nên là cần thiết tối thiểu cho kiểm soát triệu chứng mà không được vượt quá 12 tuần. Hiệu quả tăng cường ở liều cao hơn liều hàng ngày 10 mg đã không dược chúng minh, và liều hàng ngày 30 mg sẽ đi kèm với tỷ lệ mắc phải cao hơn đáng kể của các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa bao gồm các biển cố liên quan tới triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân. Vì vậy các liều cao hơn 10 mg/ngày chỉ nên được sừ dụng trong các trường hợp đặc biệt và với sự giám sát lâm sàng chặt chẽ. Các bệnh nhân trẻ hơn có nguy cơ cao với các phàn ứng bất lợi liên quan tới aripiprazol. Vì vậy, ABILIFY không được khuyến cáo sử dụng trên bệnh nhân dưới 13 tuổi.
Tính dễ bị kích thích kết hợp với rối loạn tự kỹ1: tính an toàn và hiệu quả của ABILIFY trên tré em và thanh thiếu niên dưới 18 tuồi chưa được thiết lập. Các số liệu sằn có hiện nay được mô tả trong mục dược lực học nhưng không có khuyến cáo nào về liều lượng được đưa ra.
Các rối loạn tie kết hợp với rối loạn tự kỳ: tính an toàn và hiệu quả của ABILIFY trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tới 18 tuổi chưa được thiết lập. Các số liệu sằn có hiện nay được mô tả trong mục dược lực học nhưng không có khuyến cáo nào về liều lượng được đưa ra.
Suy gan
Suy thận
Người cao tuổi
Giới tính
Tình trạng hút thuốc
Điều chỉnh liều do tương tác
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng ABILITY® tablets 15 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong thời gian điều trị thuốc loạn thần, sự cải thiện điều kiện lâm sàng của bệnh nhân có thể mất vài ngày tới vài tuần. Bệnh nhân nên được giảm sát chặt chẽ trong suốt quá trình này,
Rối loan tim mach
Tư tử
Kéo dài khoảng QT
Các hôi chứng ngoai tháp khác
Hội chứng ác tính do thuốc an thần
Cơn co giât
Loan vân đông muộn
Bênh nhân cao tuổi rối loan tâm thần liên quan tới mất trí nhớ
Tử vong tăng lên
Các phản ứng bất lợi trên mạch máu não
Tăng đường huyết và bênh đái tháo đường
Quá mẫn
Tăng cân
Khó nuốt
Thói chơi bài bac bênh lý và các rối loan kiểm soát xung động khác
Lactose
Bệnh nhân mắc bênh tăng đông giảm chú ý
Mang thai
Không có thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và kiểm soát tốt về aripiprazol trên phụ nữ có thai. Các dị tật bẩm sinh đã được báo cáo; tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả với aripiprazol không thể được thiết lập. Các nghiên cứu trên động vật không thể loại trừ khả năng độc tính lên sự phát triến. Bệnh nhân nên được khuyên thông báo tới bác sỹ nếu có thai hoặc có ỷ định có thai trong suốt quá trình điều trị. Do không đủ thông tin về an toàn trên người và moi lo lang tăng lên bởi các nghiên cứu sinh sản trên động vật, thuốc này không nên sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi các lợi ích dự kiến chứng minh rõ ràng vượt trội các rủi ro có thể gặp đối với bào thai.
Trẻ sơ sinh đã phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm aripiprazol) trong suốt 3 tháng cuối của thai kỳ là có nguy cơ với các phàn ứng bất bợi bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc các triệu chứng ngừng thuốc mà thay đổi trong mức độ nghiêm trọng và thời gian sau sinh. Đã có báo cáo về kích động, tăng trương lực, giảm trương lực, run. buồn ngủ, suy hô hấp, hoặc rối loạn ăn uống. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.
Phu nữ cho con bú
Aripiprazol được bài tiết trong sữa mẹ. Bệnh nhân nên được khuyên không nên cho con bú trong khi dùng aripiprazol.
Như với các thuốc chống loạn thần khác, bệnh nhân nên được cảnh báo về sự nguy hại khi vận hành máy móc, bao gồm lái xe cơ giới, cho tới khi chắc chắn rằng aripiprazol không ảnh hưởng nghiêm trọng tới họ. Một số bệnh nhân trẻ em rối loạn lưỡng cực I có tỷ lệ mắc phải tăng lên với buồn ngủ và mệt mỏi.
Các thuốc khác có khả năng ảnh hưởng tới aripiprazol
Quinidừì và các thuốc ức chế CYP2D6
Ketoconazol và các chát ức chê CYP3A4
Carbamazepin và các chất cảm ứng CYP3A4 khác
Valproat và ỉithi
Hội chứng serotonin
Tiềm năng aripiprazol ánh hường tời các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng ABILITY® tablets 15 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Các phản ứng có hại được báo cáo phổ biến nhất trong các thứ nghiệm có đối chứng với giả dược là chứng năm ngôi không yên và buồn nôn xuất hiện trên 3% bệnh nhân điều trị bàng aripiprazol đường uống.
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Tất cả các phản ứng có hại được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan và tần suất; rất hay gặp (> 1/10), hay gặp (> 1/100 tới < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 tới < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 tới < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không biết (không thể tính được từ các số liệu có săn). Trong mồi nhóm theo tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Tần suất của các phản ứng có hại được báo cáo trong suốt quá trình thuốc lưu hành trên thị trường là không thể được xác định bời nó thu được từ các báo cáo tự phát. Do vậy, tần suất của các biến cố bất lợi này được phân vào nhóm “không biết”.
| Hay gặp | ít gặp | Không biết | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu
Giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu |
||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phàn ứng dị ứng (ví dụ phàn ứng phàn vệ, phù mạch bao gồm cả sưng lười, phù nề lư&i, phù mặt. ngứa, hay nổi mề đay) | ||
| Rối loạn nội tiết | Tăng prolactin huyết | Hôn mê tăng áp lực thấm thấu do đái tháo đường Nhiễm axit ceton do đái tháo đường
Tăng đường huyết |
|
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Đái tháo đường | Tăng đường huyết | Hạ natri máu Biếng ăn |
| Giảm cân Tăng cân | ||||
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ Lo lăng
Bồn chồn |
Trầm cảm, Chứng cuồng dâm | Cố gắng tự tử, có ý định tự tử và tự tử
Ham muốn bài bạc Hung hăng Lo lắng Căng thẳng |
|
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Chứng nam ngồi không yên
Rối loạn ngoại tháp Run Đau đầu An thần Tình trạng mơ màng Chóng mặt |
Rối loạn vận động muộn
Loạn trương lực cơ |
Hội chứng thần tính
Động kinh cơn Hội chứng sero Rối loạn ngôn I |
kinh ác lớn
tonin Igữ |
| Rối loạn thị giác | Nhìn mờ | Chứng nhìn đôi | ||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh | Tử vong bất ngờ không rõ nguyên nhân
Xoăn đinh Kéo dài khoảng QT Loạn nhịp thất Ngừng tim Nhịp tim chậm |
||
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp thế đứng | Huyết khối tĩnh mạch (bao gồm thuyên tẳc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu)
Tăng huyết áp Ngất |
||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Nấc cụt | Viêm phổi do hít phải Co thắt thanh quản Co thắt hầu họng | ||
| Rối loạn dạ dày ruột | Táo bón
Chứng khó tiêu Buồn nôn Tăng tiết nước bọt Nôn |
Viêm tụy
Khó nuốt Tiêu chày Khó chịu ở bụng Khó chịu ở dạ dày |
||
| Rối loạn gan mật | Suy gan
Viêm gan siêu vi Bệnh vàng da Tăng alanin aminotransferase (ALT) Tãng Aspartate aminotransferase (AST) Tăng Gamma glutamyl transferase (GGT) Tăng phosphatase kiem |
|||
| Rối loạn da và các mô dưói da | Phát ban
Nhạy cảm với ánh sáng Rụng tóc Tăng tiết mồ hôi |
|||
| Rối loạn mô liên kết và cơ xương khớp | Tiêu cơ vân Đau cơ
Sự cứng |
|||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu không tự chủ Bí tiểu | |||
| Mang thai, các điều kiện thòi kỳ sinh đẻ và trước sinh | Hội chứng ngừng thuốc ở trẻ sơ sinh | |||
| Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú | Cương dương vật | |||
| Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | Mệt mỏi | Rối loạn thân nhiệt (ví dụ hạ thân nhiệt, sốt)
Tức ngực Phù ngoại biên |
||
| Xét nghiệm | / | Glucose máu tăng
Glycosylated hemoglobin tăng Biến động đường huyết Tăng creatin phosphokinase |
||
Mô tả các phản ứng có hai chon loc
Triệu chứng ngoại tháp (EPS)
Tâm thần phân liệt: trong một thử nghiệm có kiêm soát thời gian dài 52 tuần, các bệnh nhân được điều trị với aripiprazol đã có tỷ lệ mắc phải tổng thể thấp hơn (25.8%) của triệu chứng ngoại tháp bao gồm parkinson, chứng nam ngồi không yên và rối loạn vận động so với bệnh nhân được điều trị với haloperidol (57,3%). Trong một thử nghiệm có đôi chứng với giả dược thời gian dài 26 tuần, tỷ lệ mắc phải của triệu chứng ngoại tháp là 19% đối với bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol và 13,1% với bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Trong một thừ nghiệm có kiêm soát khác thời gian dài 26 tuần, tỷ lệ mãc phải của triệu chứng ngoại tháp là 14,8% đôi với bệnh nhân điều trị bàng aripiprazol và 15,1% cho bệnh nhân điều trị bằng olanzapin.
Các cơn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực I: trong một thử nghiệm có đối chứng trong 12 tuần, tỷ lệ mắc phải của triệu chứng ngoại tháp là 23,5% đối với bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol và 53,3% đối với bệnh nhân điều trị bằng haloperidol. Trong một thứ nghiệm 12 tuần khác, tỷ lệ mắc phải của triệu chứng ngoại tháp là 26,6% đối với bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol và 17,6% đối với bệnh nhân điều trị bằng lithi. Trong giai đoạn duy trì thời gian dài 26 tuần của một thử nghiệm có đôi chứng với giả dược, tỷ lệ măc phải cùa triệu chứng ngoại tháp là 18,2% đôi với bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol và 15,7% đối với bệnh nhân dùng giả dược.
Chứng nằm ngồi không yên ‘
bệnh nhân tâm thần phân liệt, tỷ lệ mẳc phải của chứng nằm ngồi không yên là 6,2% với aripiprazol và 3,0% với giả dược.
Loạn trương lực cơ
Prolactin
Các giá trị xét nghiệm
Tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên
Trong hồ sơ an toàn của một thừ nghiệm mù đôi thời gian dài có đối chứng với già dược thời gian dài là tương tự ngoại trừ các phản ứng sau được báo cáo tần suất cao hơn so với trẻ em dùng giả dược: giàm cân, tăng insulin máu, rối loạn nhịp tim, và giảm bạch cầu đã được báo cáo hay gặp (> 1/100, < 1/10).
Trên bệnh nhân thanh thiếu niên tâm thần phân liệt gộp (13-17 tuổi) với thời gian dùng thuốc lên tới 2 năm, tỷ lệ mẳc phải cùa tác dụng phụ nồng độ prolactin trong huyết thanh thấp trên nữ (<3 ng/ml) và nam (< 2 ng/ml) lần lượt là 29,5% và 48,3%. Trên bệnh nhân thanh thiếu niên tâm thần phân liệt (13-17 tuổi) dùng aripiprazol liều từ 7 mg tới 30 mg tới 72 tháng, tỷ lệ mắc phải nồng độ prolactin trong huyết thanh thấp trên nữ (<3 ng/ml) và nam (< 2 ng/ml) lần lượt là 25,6% và 45,0%.
Trong hai thử nghiệm dài hạn với bệnh nhân thanh thiếu niên (13-17 tuổi) tàm thần phân liệt và lưỡng cực điều trị với aripiprazol, tỷ lệ mac phải nồng độ prolactin trong huyết thanh thấp trên nữ (<3 ng/ml) và nam (< 2 ng/ml) lần lượt là 37,0% và 59,4%.
Cơn hưng cảm ở rối loạn lường cực Ị trên thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên
Tần suất và loại tác dụng không mong muốn trên thanh thiếu niên rối loạn lưỡng cực I là tương tự trên người lớn ngoại trừ các phản ứng sau đây: rất hay gặp (> 1/10) buồn ngủ (23,0%), rối loạn ngoại tháp (1 8,4%), chứng nàm ngồi không yên (16.0%) và mệt mỏi (l 1,8%); và hay gặp (> 1/100, < 1/10) đau bụng trên, tăng nhịp tim. tăng cân, tăng sự thèm ăn, co giật cơ bắp và rối loạn vận động.
Các tác dụng không mong muốn sau đã có khả năng là mối quan hệ đáp ứng liều; rối loạn ngoại tháp (tỷ lệ mắc phải là 10 mg, 9,1%; 30 mg, 28,8 %; giả dược, 1,7 %,); chứng nam ngồi không yên (tỷ lệ mắc phải là 10 mg, 12,1 %; 30 mg, 20,3 %; giả dược, 1,7 %).
Các thay đổi trung bình đối với trọng lượng cơ thế trên thanh thiêu niên rôi loạn lưỡng cực I ở 12 và 30 tuần dùng aripiprazol tương ứng là 2,4 kg và 5,8 kg, và đổi với già dược tương ứng là 0,2 kg và 2,3 kg.
Trên bệnh nhân trẻ em, buồn ngủ và mệt mòi được quan sát thấy tan suất nhiều hơn trên bệnh nhân rối loạn lưỡng cực so với bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Trên bệnh nhân trẻ em mắc lưỡng cực (10-17 tuồi) dùng thuốc lên tới 30 tuần, tỷ lệ mắc phải nồng độ prolactin trong huyết thanh thấp trên nữ (<3 ng/ml) và nam (< 2 ng/ml) lần lượt là 28,0% và 53.3%.
Dấu hiêu và triêu chứng
Trong thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, dùng quá liều cấp tính vô tình hoặc cố tình đối với aripiprazol đã được xác định trên bệnh nhân người lớn với lieu ước tính được báo cáo lên tới 1.260 mg mà không có tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng tiềm năng quan trọng về mặt y học đã được quan sát bao gồm thờ ơ, tăng huyết áp, mất ngủ, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chày. Hơn nữa, các báo cáo về quá liều vô tình với dùng đơn lẻ aripiprazole (liều lên tới 195 mg) trên tré em đã được ghi nhận mà không có từ vong. Các dấu hiệu và triệu chứng tiềm năng quan trọng về mặt y học đã được quan sát bao gồm buồn ngủ, mất ý thức thoáng qua và triệu chứng ngoại tháp.
Xử lý quá liều
Xử lý quá liều nên tập trung vào điều trị hỗ trợ, duy tri đường thở đầy đủ, oxy và thông khí, xử lý các triệu chứng. Khả năng của các thuốc cùng tham gia vào nên được xem xét. Vì vậy theo dõi tim mạch nên được bắt đầu ngay lập tức và nên bao gồm theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện rối loạn nhịp có thể xảy ra. Cần giám sát y tế chặt chẽ và tiếp tục theo dõi cho tới khi bệnh nhân hồi phục khi có nghi ngờ hoặc chắc chắn quá liều.
Than hoạt tính (50 mg), được dùng một giờ sau aripiprazol, đã làm giảm Cmax của aripiprazol xuống 41% và AUC giảm khoảng 51%, gợi ý rằng than hoạt tính có thể có hiệu quả trong xử lý quá liều.
Thẩm phân máu
Mặc dù không có thông tin về hiệu quả của thẩm phân máu trong điều trị quá liều với aripiprazol, thầm phân máu dường như là không có hiệu quả trong xử lý quá liều bởi vì aripiprazol có liên kết cao với protein huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: các thuốc chống loạn thần khác, mà ATC: N05AX12
Cơ chế tác dung
Đã có đề xuất rằng hiệu quả của aripiprazol trong tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I trung gian thông qua một liên kết của chủ vận một phần tại thụ thể dopamin Ũ2 và serotonin 5HTia và kháng chù vận của các receptor 5HT2a. Aripiprazol thê hiện đặc tính kháng chủ vận trong các mô hình trên động vật là tăng hoạt động hệ dopaminergic và các đặc tính chủ vận trong các mô hình trên động vật là giảm hoạt động hệ dopaminergic. Aripiprazol đã thể hiện ái lực liên kết cao in vitro đối với các thụ thể dopamin D2 và D3, serotonin 5HTia và 5HT2 và ải lục trung bình đối với các thụ thể dopamin D4. serotonin 5HĨ2C và 5HT7, alpha-1 adrenergic và histamin H). Aripiprazol cũng thể hiện ái lực liên kết trung bình đối với vị trí tái hấp thu serotonin và không có ái lực đáng kể với các thụ thể muscarinic. Tương tác với các receptor khác so với phân nhóm dopamin và serotonin có thể giải thích một vài tác dụng lâm sàng khác của aripiprazol.
Liều aripiprazol có phạm vi từ 0,5 mg tới 30 mg được dùng một lần mỗi ngày đối với những người khỏe mạnh trong 12 tuần đã làm giảm sự phụ thuộc liều trong liên kết 1 ‘C-raclopride, một phối từ receptor D2/D3, đến đuôi và hạch được phát hiện bàng ghi hình bằng bức xạ positron.
Hiêu quả và an toàn trên lâm sàng
Tâm thần phân liệt
Trong ba thử nghiệm có đối chứng với già dược thời gian ngắn (4-6 tuần) bao gồm 1.228 bệnh nhân người lớn mắc tâm thần phân liệt, có các triệu chứng dương tính hoặc âm tính, aripiprazol đã cho thấy cỏ các cải thiện lớn có ý nghĩa về mặt thống kê đối với các triệu chứng loạn thần so với giả dược.
Aripiprazol có hiệu quả trong việc duy trì cải thiện lâm sàng trong khi tiếp tục điều trị trên bệnh nhân người lớn mà đã cho thấy một đáp ứng điều trị đầu tiên. Trong thừ nghiệm có đối chứng với haloperidol, tỷ lệ bệnh nhân duy trì đáp ứng với thuốc trong 52 tuần là giống nhau trong cả 2 nhóm (aripiprazol 77% và haloperidol 73%). Tỷ lệ hoàn thành tổng thê là cao hơn đáng kể đối với bệnh nhân dùng aripiprazol (43%) so với haloperidol (30%). Các điểm so thực trong các thang đánh giá được sử dụng như các chỉ tiêu phụ, bao gồm PANSS (thang đánh giá hội chứng Âm tính và Dương tính) và thang đánh giá trầm cảm Montgomery-Asberg đã chi ra một sự cải thiện đáng kể so với haloperidol.
Trong một thử nghiệm có đối chứng với giả dược thời gian 26 tuần trên bệnh nhân người lớn mắc tâm thần phân liệt mạn tính, aripiprazol dà làm giảm nhiều hơn đáng kể trong tỷ lệ tái phát, nhóm aripiprazol là 34% và nhóm giã dược là 57%.
Tăng cân
Trong các thử nghiệm làm sàng, aripiprazo! được thấy là không làm tăng cân trên lâm sàng. Trong một thử nghiệm da quốc gia, mù dôi, có đối chứng với olanzapin, thời gian 26 tuần đối với tâm thần phân liệt bao gồm 314 bệnh nhân người lớn và tiêu chí chính là tăng cân, có ít hơn một cách đáng kể số bệnh nhân đã tăng cân ít nhất 7% hơn lúc ban đầu (tức là đã tăng ít nhất 5,6kg từ ngưỡng trung bình —80,5 kg) đổi với aripiprazol (n = 18. hoặc 13% trên bệnh nhân được đánh giá), so với olanzapin (n = 45, hoặc 33% trên bệnh nhân được đánh giá).
Các thông số lipid
Trong một phân tích gộp đối với các thông số lipid từ các thử nghiệm lâm sàng cỏ đổi chứng với giả dược trên bệnh nhân người lớn, aripiprazol đà không chi ra là gây ra những thay đổi có liên quan lâm sàng trong nông độ cholesterol tông, triglỵcerid, HDL và LDL.
Tổng cholesterol: tỷ lệ thay đổi trong nồng độ từ cơ bản (<5,18 mmol/1) tới cao (> 6,22 mmol/1) là 2,5% đổi với aripiprazol và 2,8% đổi với giả dược và thay đổi trung bình từ ngưỡng cơ bản là -0,15 mmol/1 (95% CI: -0,182; -0,115) đối với aripiprazol yà 0,11 mmol/1 (95% CI: -0,148; – 0,066) đổi vói giả dược.- Triglycerid lúc đói: tỷ lệ thay đổi trong nồng độ từ cơ bản (<1,69 mmol/l) tới cao (2,26 mmol/1) là 7,4% đối với aripiprazol và 7,0% đối với giả dược và thay đổi trung bình từ ngưỡng cơ bàn là 0,11 mmol/1 (95% CI: -0,182; -0,046) đối với aripiprazol và -0,07 mmol/1 (95% CI: -0,148; 0,007) đổi với giả dược.
HDL: tỷ lệ các thay đổi trong nồng độ từ bình thường (> 1.04 mmol/1) tới thấp (<1,04 mmol/1) là 11,4% đối với aripiprazol và 12,5% đổi với giả dược và thay đổi trung bình từ ngưỡng cơ bản là -0,03 nimol/1 (95% CI: -0,046; -0,017) đối với aripiprazol và -0,07 mmol/1 (95% CI: -0,148; 0,007) đối với giả dược.
LDL lúc đói: tỷ lệ thay đổi trong nồng độ từ mức bình thường (<2,59 mmol/1) tới cao (>4.14 mmol/1) là 0,6% đối với aripiprazol và 0,7% đối với giả dược và thay đôi trung bình từ ngưỡng cơ bản là 0,09 mmol/1 (95% Cl: -0,139; -0.047) đối với aripiprazol và -0,06 mmol/1 (95% CI: – 0.116; -0.012) đối với giả dược.
Prolactin
Nồng độ prolactin được đánh giá trong tất cà các thử nghiệm trên tat cả các liều của aripiprazol (n = 28.242). Tỷ lệ tăng prolactin huyêt hoặc tăng prolactin trong huyêt thanh trên bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol (0,3%) là tương tự như giả dược (0,2%). Đôi với bệnh nhân đang dùng aripiprazol. Thời gian trung bình để bắt đầu là 42 ngày và khoáng thời gian trung bình là 34 ngày. Tỷ lệ mẳc phải của hạ prolactin huyết hoặc giảm prolactin huyết thanh trên bệnh nhân được điều trị bằng aripiprazol là 0,4%, so với nhóm điều trị bàng già dược là 0,2%. Đối với bệnh nhân đang dùng aripiprazol, thời gian trung bình để bắt đau là 30 ngày và khoảng thời gian trung bình là 194 ngày‘ •. , .
Cơn hưng cảm cùa rối loạn lưỡng cực
Trong nghiên cứu đơn trị liệu trong 3 tuần, liều linh hoạt, có đối chứng với giả dược bao gồm bệnh nhân có cơn hưng càm hoặc hồn hợp của rối loạn lưỡng cực I, aripiprazol đã chứng minh hiệu quà vượt trội so với già dược trong việc làm giảm các triệu chứng hưng cảm trên 3 tuần. Các thử nghiệm đã bao gồm cả bệnh nhân có hoặc không có các biểu hiện tâm than và có hoặc không có một cơn rối loạn lưỡng cực chu kỳ nhanh.
Trong một thử nghiệm đơn trị liệu trong 3 tuần, liều cố định, có đối chứng với giả dược bao gồm bệnh nhân có cơn hưng cảm hoặc hồn hợp của rối loạn lường cực I, aripiprazol đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với giả dược.
Trong thử nghiệm đơn trị liệu trong 12 tuần, có đối chứng với giả dược và hoạt chất trên bệnh nhân có cơn hưng cảm hoặc hỗn hợp cùa rối loạn lường cực I, cỏ hoặc không có các biểu hiện tâm thần, aripiprazol đã chứng minh hiệu quà vượt trội so với già dược tại tuần thứ 3 và duy trì tác dụng so với lithi hoặc haloperidol tại tuần 12. Aripiprazol cũng đã chứng minh một tỷ lệ so sánh được cùa bệnh nhân thuyên giàm triệu chứng hưng cảm so với lithi hoặc haloperidol ở tuần 12.
Trong một thử nghiệm có đối chứng với giả dược trong 6 tuần bao gồm bệnh nhân có cơn hưng cảm hoặc hồn hợp cùa rối loạn lưỡng cực 1, có hoặc không có các biêu hiện tâm thần, những người không đáp ứng một phan với đơn trị liệu lithi hoặc valproat trong 2 tuần tại các nồng độ điều trị trong huyết thanh, việc thêm aripiprazol như là liệu pháp phối hợp đã tạo ra hiệu quả vượt trội trong việc làm giảm các triệu chứng hưng cảm hơn so với đơn trị liệu lithi hoặc valproat.
Trong một thử nghiệm 26 tuần có đối chứng với già dược, theo sau là một mở rộng 74 tuần, trên bệnh nhân hưng cảm đã đạt được thuyên giàm với aripiprazol trong suốt một giai đoạn on định trước khi chọn ngầu nhiên, aripiprazol đã chứng minh vượt trội so với già dược trong việc ngăn ngừa tái phát cơn lưỡng cực, chù yếu trong ngăn ngừa tái phát cơn hưng cảm nhưng không chứng minh được ưu thế trong việc ngăn cản tái phát trầm càm so với giả dược.
Trong một thử nghiệm trong 52 tuần, có đối chứng với giả dược, trên bệnh nhân có cơn hưng cảm hoặc hồn hợp cùa rối loạn lưỡng cực I mà đã đạt được thuyên giảm kéo dài (tồng số điểm Y-MRS và MADRS < 12) trên aripiprazol (10 mg/ngày tới 30 mg/ngày) phối hợp thêm với lithi hoặc valproat trong 12 tuần liên tiếp, aripipazol phối hợp đã chứng minh tính vượt trội so với giả dược với nguy cơ giảm 46% (tỷ số nguy cơ là 0,54) trong việc ngăn cản tái phát cơn lưỡng cực và nguy cơ giảm 65% (tỷ số nguy cơ là 0,35%) trong việc ngãn cản tái phát cơn hưng cảm vượt giả dược phối hợp nhưng thất bại trong việc chứng minh tính vượt trội so với giả dược trong việc ngăn ngừa tái phát trầm cảm. Aripiprazol phổi hợp đã chứng minh tính vượt trội so với giả dược trên phép tính chỉ tiêu lâm sàng phụ, diêm số mức độ nặng cùa bệnh CGI-BP (cơn hưng cảm). Trong thử nghiệm này, bệnh nhân đã được chì định bởi các nghiên cứu viên hoặc với đơn điều trị với lithi hoặc với valproat nhãn mở để xác định không đáp ứng một phần. Bệnh nhân được ổn định ít nhẩt 12 tuần liên tiếp với dùng phối hợp cùa aripiprazol và ổn định tâm trạng tương tự. Bệnh nhân đã ổn định được chọn ngẫu nhiên dể tiếp tục ổn định tâm trạng tương tự với aripiprazol mù đôi hoặc giả dược. Bốn nhóm ổn định tâm trạng đã được đánh giá trong giai đoạn ngẫu nhiên: aripiprazol + lithi; aripiprazol + valproat; già dược + lithi; giả dược + valproat. Mức Kaplan-Meier đối với tái phát bất kỳ giai đoạn tâm trạng nào đối với mục đích điều trị phối hợp là 16% trên aripiprazol + lithi và 18% trên aripiprazol + valproat so với 45% trên già dược + lithi và 19% trên giả được + valproat.
Bênh nhân trẻ em
Tâm thần phân liệt trên thanh thiếu niên
Trong một thử nghiệm 6 tuần có đối chứng với giả dược bao gồm 302 bệnh nhân thanh thiếu niên tâm thần phân liệt (13-17 tuổi), đang có các triệu chứng dương tính hoặc âm tính, aripiprazol đã có liên quan tới những cài thiện lớn có ý nghĩa lâm sàng trong các triệu chửng loạn thần so với giả dược. Trong một phân tích phụ của bệnh nhân thanh thiếu niên giữa 15 và 17 tuổi, đại diện cho 74% tổng số bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu, duy trì hiệu quà đã được quan sát trên thử nghiệm mở rộng 26 tuần nhãn mở.
Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, cỏ đối chứng với giả dược từ 60 tuần tới 89 tuần trên bệnh nhân thanh thiếu niên tâm thần phân liệt (n=146, 13-17 tuổi), đã có một sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tái phát các triệu chứng loạn than giữa nhóm aripiprazol (19,39%) và giả dược (37,50%). Ước tính cho tỳ sổ nguy cơ là 0,461 (khoảng tin cậy 95%, 0,242-0,879) trên toàn bệnh nhân. Trong các phân tích nhóm, ước tính cho tỷ số nguy cơ là 0,495 đối với bệnh nhân từ 13 tới 14 tuổi so với 0,454 bệnh nhân từ 15 tới 17 tuổi. Tuy nhiên, ước tính tỷ số nguy cơ cho nhóm bệnh nhân trẻ hơn (13-14 tuổi) là không chính xác, phản ánh số lượng nhò hơn của bệnh nhân trong nhóm đó (aripiprazol, n = 29; già dược, n = 12), và khoảng tin cậy cho ước tính này (phạm vi từ 0,151 tới 1,628) đã không cho phép kết luận dược rút ra về sự có mặt của một tác dụng điều trị. Ngược lại, khoảng tin cậy 95% đối với tỳ số nguy cơ trong nhóm lớn tuổi hơn (aripiprazol, n = 69; già dược, n = 36) là 0,242 tới 0,879 và do đỏ một hiệu quả diều trị có thể được rút ra trong nhóm bệnh nhân lớn tuổi hơn.
Các cơn hưng câm trong rối loạn lưỡng cực ỉ trên trẻ em và thanh thiếu niên
Aripiprazol đà được nghiên cửu trong một thừ nghiệm 30 tuần có đối chứng với giả dược bao gồm 296 bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên (10-17 tuối) mà đã đáp ứng tiêu chí DSM-IV đối với rối loạn lưỡng cực 1 với các cơn hưng càm hoặc hồn hợp có hoặc không có các biểu hiện loạn thần và có điểm Y-MRS > 20 tại ngưỡng cơ bản. Trong số bệnh nhân được bao gồm trong phân tích hiệu quả chính, 139 bệnh nhân đã có một chẩn đoán bệnh kèm theo của tãng động giảm chú ý.
Aripiprazol trội hơn so với giả dược trong thay đổi từ ngưỡng cơ bản tại tuần 4 và tuần 12 trên tổng số điểm Y-MRS. Trong một phân tích hậu định, sự cài thiện so với giả dược là rõ ràng hơn trên bệnh nhân mắc kèm bệnh tăng động giảm chú ý so với nhóm không mắc tăng động giảm chú ý, nơi mà không có khác biệt từ giả dirợc. Ngăn ngừa tái phát đã không được ghi nhận.
Bảng 1: Cải thiện trung bình từ điểm YMRS cơ bản bệnh mắc kèm bệnh tâm thần
| Các bệnh mắc kèm bệnh tâm thần | Tuần 4 | Tuần 12 | Tăng động giảm chú ý | Tuần 4 | Tuần 12 |
| ABILITY 10 mg
(n = 48) |
14,9 | 15,1 | ABILITY 10 mg (n = 44) | 15,2 | 15,6 |
| ABILITY 30 mg
(n = 51) |
16,7 | 16,9 | ABILITY 30 mg (n = 48) | 15,9 | 16,7 |
| Giả dược (n = 52)a | 7,0 | 8,2 | Già dược (n = 47)b | 6,3 | 7,0 |
| Không có bệnh mac kèm bệnh tâm thần | Tuần 4 | Tuần 12 | Không tăng động giảm chú ý | Tuần 4 | Tuần 12 |
| ABILITY lũmg (n = 27) | 12,8 | 15,9 | ABILITY 10 mg (n = 37) | 12,7 | 15,7 |
| ABILITY 30 mg
(n = 25) |
15,3 | 14,7 | ABILITY 30 mg (n = 30) | 14,6 | 13,4 |
| Giả dược (n=18) | 9.4 | 9,7 | Giã dược (n = 25) | 9,9 | 10,0 |
bn = 46 tại Tuần 4
Các biến cố bất lợi cấp cứu khẩn cấp phổ biến nhất trong số bệnh nhân đang dùng 30 mg là rối loạn ngoại tháp (28,3%), buồn ngủ (27,3%), đau đầu (23,2%) và nôn (14,1%). Tăng cân trung bình trong khoảng điều trị 30 tuần là 2,9 kg được so với trong nhóm già dược là 0,98 kg.
Tính dễ bị kích thích kết hợp với rối loạn tự kỹ’ trên bệnh nhân trẻ em
Aripiprazol đã được nghiên cứu trên bệnh nhân từ 6 tới 17 tuổi trong hai thừ nghiệm có đối chứng với giả dược thời gian 8 tuần [một liều linh động (2-15 mg/ngày) và một liều cố định (5, 10 hoặc 15 mg/ngày)] và trong một thử nghiệm nhãn mở 52 tuần. Liều dùng trong các thử nghiệm này là khời dầu từ 2 mg/ngàỵ, tăng lên 5 mg/ngày sau một tuần đầu tiên và tăng thêm 5 mg/ngày trong mỗi tuần sau đỏ đê đạt được liều đích. Trên 75% bệnh nhân là dưới 13 tuổi. Aripiprazol đã chứng minh hiệu quà vượt trội theo thống kê so với giả dược trong thang đo tính dễ bị kích thích Aberrant. Tuy nhiên, sự tương ứng về lâm sàng cùa các phát hiện này không được ghi nhận. Hồ sơ an toàn bao gồm tăng cân và các thay đổi nồng độ prolactin. Thời gian của nghiên cứu an toàn trong thời gian dài đã được giới hạn trong 52 tuần. Trong các thử nghiệm gộp, tỷ lệ của nồng độ prolactin trong huyết thanh thấp trên nữ (< 3 ng/ml) và nam (< 2 ng/ml) trên bệnh nhân điều trị bằng aripiprazol tương ứng là 27/46 (58,7%) và 258/298 (86,6%). Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tăng cân trung bình là 0.4 kg đối với già dược và 1,6 kg đối với aripiprazol.
Aripiprazol cũng đã được nghiên cứu trong một thử nghiệm có đối chứng với già dược thời gian dài. Sau một sự ổn định 13-26 tuần trên bệnh nhân dùng aripiprazol (2-15 mg/ngày) với một sự đáp ứng ổn định hoặc được duy trì với aripiprazol hoặc được thay bằng giả dược thêm 16 tuần. Tỷ lệ tái phát Kaplan-Meier tại tuần 16 là 35% đối với aripiprazol và 52% đối với giả dược; tỷ số rủi ro đổi với sự tái phát trong 16 tuần (aripiprazol/già dược) là 0,57 (sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê). Tăng cân trung bình trong giai đoạn ổn định (tới 26 tuần) đối với aripiprazol là 3,2kg và tăng thêm 2,2 kg đối với aripiprazol so với 0,6 kg đối với giả dược đã được quan sát trong pha 2(16 tuần) của thử nghiệm. Các triệu chứng ngoại tháp đã được báo cáo trong suôt giai đoạn ổn định trên 17% bệnh nhân, với triệu chứng run chiếm 6,5%.
Tỉ kết hợp với rối loạn Tourette trên bệnh nhân trẻ em
Hiệu quả của aripiprazol đã được nghiên cửu trên bệnh nhân trẻ em với rối loạn Tourette (aripiprazol: n = 99, giả dược: n = 44) trong một nghiên cứu thời gian 8 tuần, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược mà đang điều trị với liều cô định dựa trên cân nặng với phạm vi
Page 16 of 18
liều từ 5 mg/ngày tới 20 mg/ngày và liều khởi dầu là 2 mg. Bệnh nhân từ 7 – 17 tuổi và đại diện cho điểm trung bình là 30 theo tong diêm tie trên thang điểm độ nặng tổng thể của tie cùa Yale (TTS-YGTSS) tại mức cơ sở. Aripiprazol đã cho thấy sự cải thiện trong thay đổi tổng điểm tie trên thang điểm độ nặng tổng the cùa tie của Yale từ mức cơ sở tới tuần 8 là 13,35 đổi với nhóm liều thấp (5 mg hoặc 10 mg) và 16,94 đối với nhóm liều cao (10 mg hoặc 20 mg) so với cải thiện là 7,09 trong nhóm dùng già dược.
Hiệu quả của aripiprazol trong nhóm bệnh nhân trẻ em với hội chứng Torette (aripiprazol: n = 32, già dược: n = 29) cũng đã được đánh giá với phạm vi liều linh hoạt từ 2 mg/ngày tới 20 mg/ngày và liều khởi đầu là 2 mg, trong một nghiên cứu thời gian 10 tuần, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược được thực hiện ở Hàn Quốc. Bệnh nhân từ 6 – 18 tuổi và đại diện cho điềm trung bình là 29 theo tồng điểm tie trên thang điểm độ nặng tổng thể của tie của Yale tại mức cơ sở. Nhóm aripiprazol đã cho thấy cải thiện là 14,97 trên thay đổi tổng điểm tie trên thang điểm độ nặng tổng the của tie của Yale từ mức cơ sở tới tuần 10 so với giả dược, cải thiện là 9,62.
Trong tất cả các nghiên cứu ngắn hạn trên, sự liên quan lâm sàng của các kết quả hiệu quả vẫn chưa được ghi nhận, xem xét mức độ hiệu quả điều trị so với hiệu quả của giả dược và các tác dụng không rõ ràng về chức năng tâm thần— xã hội. Không có sẵn dữ liệu dài hạn về hiệu quả và tính an toàn của aripiprazol trong rối loạn thay đổi thất thường này.
Aripiprazol hấp thu tốt, nồng độ tối đa trong huyết tương xuât hiện 3 – 5 giờ sau khi dùng thuôc. Aripiprazol trải qua tiền chuyển hóa tối thiểu. Sinh khả dụng tuyệt đổi khi uống thuốc của dạng viên nén là 87%. Bữa ăn giàu chât béo không làm ành hường tới dược động học của aripiprazol.
Phân bố
Aripiprazol phân bố rộng rãi toàn cơ thể với thể tích phân bố biểu kiến là 4,9 1/kg, cho thấy phân bố ngoại mạch rộng. Tại các nồng độ điều trị, aripiprazol và dehydro-aripiprazol liên kết hơn 99% với protein huyết thanh, chủ yếu liên kết với albumin.
Chuyển hóa
Aripiprazol chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi 3 quá trình biến đồi sinh học: khử hydro, hydroxyl hóa và khứ N-alkyl. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, các enzym CYP3A4 và CYP2D6 chịu trách nhiệm khử hydro và hydroxyl hóa aripiprazol, và khừ N-alkyl được xúc tác bởi CYP3A4. Aripiprazol là phần thuốc chiếm ưu thế trong tuần hoàn chung. Ở trạng thái ổn định, dehydro- aripiprazol, chất chuyển hóa có hoạt tính, đạt vào khoảng 40% của AUC trong huyết tương của aripiprazol.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của aripiprazol là xấp xỉ 75 giờ ở những người chuyển hóa bình thường CYP2D6 và xấp xi 146 giờ ở những người chuyển hóa kém CYP2D6.
Độ thanh thải của aripiprazol là 0,7 ml/phút/kg, chủ yếu qua gan.
Sau khi uống một liều đơn aripiprazol có đánh dấu [I4C], khoảng 27% chất đánh dấu đà được tìm thấy trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân. Dưới 1% aripiprazol không thay đổi được thải trừ qua nước tiểu và khoảng 18% được tìm thấy không thay đổi trong phân.
Dược đông hoc trong các nhóm bênh nhân đăc biêt
Bệnh nhân trẻ em
Dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol trên bệnh nhân trẻ em từ 10 tới 17 tuổi là tương tự so với trên người lớn sau khi điều chinh sự khác nhau về cân nặng cơ thể.
Bệnh nhân cao tuổi
Không có khác biệt về dược động học của aripiprazol giữa người cao tuổi khỏe mạnh và người trẻ tuổi, cũng như không cỏ ánh hưởng nào về tuổi được phát hiện trong một phân tích dược động học trên bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Giới tính
Không có khác biệt vê dược động học của aripiprazol giữa nam giới và nữ giới khỏe mạnh, cũng như không có ành hường về giới tính nào được phát hiện trong một phân tích dược số trên bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Hút thuốc
Đánh giá dược động học dân số đã cho thấy không có bàng chứng về ảnh hường có ý nghĩa lâm sàng từ hút thuốc đối với dược động học của aripiprazol.
Chủng tộc
Đánh giá dược động học dân số đã cho thấy không có bàng chứng về các sự khác biệt liên quan tới chủng tộc đối với dược động học của aripiprazol.
Suy thận
Các đặc tính dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol được nhận thấy là giống nhatp giữa bệnh nhân có bệnh thận nặng so với bệnh nhân trẻ tuổi khỏe mạnh.
Suy gan
Một nghiên cứu liều đơn trên những bệnh nhân xơ gan với mức độ khác nhau (nhóm Child-Pugh A, B và C) đã không cho thấy ảnh hường có ý nghĩa của suy gan đoi với dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol, nhưng nghiên cứu chi bao gồm 3 bệnh nhân xơ gan nhóm c, mà không đủ đề kết luận về khả năng trao đổi chất của họ.
ABILITY® tablets 15 mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén hình tròn màu vàng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
ABILITY® tablets 15 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ABILITY® tablets 15 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN3-82-18
Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.
27, Jeyakgongdan 3-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.