X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19927-13
  • (SĐK cũ: VD-19927-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/03/2022
Tên thuốc
  • Stresnyl 100
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44542
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/09/2019
Hoạt chất
  • Amisulprid 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 288/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 11/11/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

STRESNYL 100, trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính

91 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19927-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Hoạt chất Amisulprid 100mg
Thành phần

STRESNYL 100 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính với các triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn tư duy, hoặc biểu hiện âm tính như giảm cảm xúc và xu hướng cô lập. Hiệu quả trong cả giai đoạn có và không có triệu chứng chiếm ưu thế.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của STRESNYL 100

STRESNYL 100 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính, có biểu hiện triệu chứng (như hoang tưởng, ảo giác hay rối loạn suy nghĩ) và/hoặc không có triệu chứng (như không biểu lộ cảm xúc, thích sống cô lập), bao gồm trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của STRESNYL 100

STRESNYL 100 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Amisulprid 100 mg

Tá dược: Hydroxypropylmethylcellulose, Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat và Opadry II white.

Hướng dẫn sử dụng STRESNYL 100

STRESNYL 100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Giai đoan có các cơn loan tâm thần cấp tính:

  • Liều dùng chỉ định từ 400 – 800mg/ngày. ở một sô’ trường hợp, liểu dùng có thể tăng lên đến 1200 mg/ngày. Điểu chỉnh liều dùng dựa vào đáp ứng ở từng cá nhân.

Giai đoan hỗn hơp giữa có triêu chứng và không có triêu chứng:

  • Liều dùng cần được điểu chỉnh để kiểm soát tối ưu các triệu chứng, thường từ 400 – 800 mg/ngày. Chình liều theo đáp ứng ở từng bệnh nhân để dạt dược liều tối thiểu có hiệu quả.

Giai đoan không có triêu chứng chiếm ưu thế:

  • Liều khuyến cáo từ 50 mg/ngày đến 300 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Liều dùng có thể lên tới 300 mg, ngày một lần. Nên dùng liều tối thiểu đạt hiệu quả.

Người lớn tuổi:

  • Dùng STRESNYL đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi, vì có thể gặp phải những nguy cơ hạ huyết áp hay an thần.

Trẻ em:

  • Tính hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được thiết lập cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Suy thận.

  • được thải trừ qua đường thận. Trong trường hợp suy thận, nên giảm còn Vĩ liều dùng khi độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút và giảm còn 1/3 liều dùng khi độ thanh thải từ 10 – 30 ml/phút. Chưa có dữ liệu ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 101Ĩ1I /phút, vì vậy đặc biệt thận trọng khi chì định dùng thuốc ở những bệnh nhân này.

Suy gan:

  • Không cần giảm liều dùng ở người bị suy gan.

Chống chỉ định sử dụng STRESNYL 100

  • Dùng đồng thời với Levodopa.
  • Người bệnh có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh u tế bào ưa crôm.
  • Trẻ em trước tuổi dậy thì.
  • Phụ nữ có thai.
  • Người bệnh có khối u phụ thuộc prolactin (như khối u tăng tiết prolactin của tuyến yên hoặc ung thư vú).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng STRESNYL 100

SIBETHEPHARM, trị chóng mặt, rối loạn tiền đình
Chỉ định của SIBETHEPHARM SIBETHEPHARM được chỉ định điều trị chứng chóng mặt do rối loạn...
0₫

Trong quá trình sử dụng  STRESNYL 100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cũng như các thuốc an thần kinh khác, hội chứng an thẩn kinh ác tính đặc trưng với các triệu chứng như tăng thân nhiệt, co cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, thay đổi nhận thức, tăng CPK có thể xảy ra trong khi dùng thuốc. Trường hợp thấy tăng thân nhiệt, đặc biệt khi dùng liều cao hàng ngày, nên ngưng dùng Amisulprid ngay.
  • Tăng đường huyết được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị với thuốc chống loạn thần không điển hình bao gồm Amisulprid, vì vậy những bệnh nhân có bệnh đái tháo đường hoặc có các yêu tố nguy cơ của bệnh dẳi tháo đường khi bắt đẩu điều trị với Amisulprid, cần theo dõi đường huyết thích hợp.
  • Do thuốc bài xuất qua thận nên giảm liểu dùng hoặc dùng ngắt quãng ở những bệnh nhân suy thận.
  • STRESNYL có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh, vì vậy các bệnh nhân có tiển sử bệnh động kinh cần được theo dõi kĩ lưỡng khi dùng thuốc.
  • Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân lớn tuổi vì có thể làm tăng nguy cơ gây hạ huyết áp hoặc an thần.
  • Như các thuốc kháng dopaminergic khác, thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân bị Parkinson, vì thuốc có thể làm bệnh trẩm trọng thêm. Chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
  • Kéo dài quá trình khoảng QT trên điên tâm đồ: thận trọng khi dùng STRESNYL ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình có kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Nên tránh dùng đổng thời với các thuốc chống loạn thần khác.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những người có nguy cơ đột quỵ.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng.

Sử dụng STRESNYL 100 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng

Ảnh hưởng của STRESNYL 100 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây buồn ngủ vì vậy không nên dùng thuốc khi vận hành máy móc tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của STRESNYL 100

  • Rượu làm tăng tảc dụng an thẩn của thuốc an thần kinh.
  • Lưu ý khi phôi hợp với các thuốc làm ức chê’ hệ thẩn kinh trung ương như thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturate, benzodiazepin, các thuốc giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, các thuốc chớng tăng huyết áp và các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Thận trọng khi dùng Amisulprid với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT trên điện tâm đổ như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (như quinidin, disopyramid) và nhóm III (như amiodaron, sotalol), một số thuốc kháng histamine, cảc nhóm thuốc chống loạn thần và thuốc chống sốt rét (như mefloquin), những thuốc gây mất cân bằng điện giải.

Tác dụng phụ của thuốc STRESNYL 100

Trong quá trình sử dụng STRESNYL 100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp (ADR > 1/100): biểu hiện ngoại tháp (run rẩy, tăng trương lực, tăng tiết nước bọt, bổn chồn, đứng ngối không yên, rối loạn vận động), Buồn ngủ, mất ngủ, lo lắng, kích động, táo bón, buồn nôn, nôn ói, khô miệng. Amisulprid cũng làm tăng nồng độ prolactin máu, điểu này gây một sô’ biểu hiện: tăng tiết sữa, vú to, đau vú, rối loạn cương, hạ huyết áp, tăng cân.
  • Hiếm gặp (ADR<1/1000): rối loạn vận động muộn đặc trưng bằng các vận động không tự chù dược ở lưỡi và/hoặc mặt đã dược báo cáo (thường khi dùng thuốc kéo dài). Các thuốc điều trị Parkinson không có hiệu quả hoặc làm nặng thêm các triệu chứng. Co giật, tăng glucose huyết, tăng men gan, các phản ứng dị ứng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuõc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Triệu chứng quá liều của STRESNYL: buồn ngủ, an thần, hôn mê, hạ huyết áp và các biểu hiện ngoại tháp. Kết quả gây tử vong đã được báo cáo chủ yêu là do dùng kết hợp với các thuốc hướng thần khác.

Xử trí: Không có thuốc giải đặc hiệu. Lọc máu không có tác dụng loại bỏ thuốc. Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần xem xét khả năng bệnh nhân có phối hợp với nhiều loại thuốc khác hay không. Điều trị hỗ trợ thích hợp, theo dõi các chức năng sống bao gồm theo dõi điện tâm đồ (khoảng ŨT) cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Nếu có biểu hiện ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Amisulprid có ái lực chọn lọc và chiếm uu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 ở người, trong khi đó thuốc lại không có ái lực trên các thụ thể Di, D4 và D5.

Amisulprid không có ái lực trên thụ thể serotonin, a-adrenergic, thụ thể histamine H, và thụ thể cholinergic. Ngoài ra, Amisulprid không gắn kết vào vị trí sigma.

Ở liều cao, những nghiên cứu trẽn động vật cho thấy thuốc có tác dụng phong bế các thụ thể dopaminergic ở hệ thống liềm đen của Amisulprid chiếm ưu thế hơn so vởi tác động phong bế trên các dopaminergic ở thể vân.

Ở liều dùng thấp, Amisulprid phong bế chọn lọc trên thụ thể tiền sinap dopaminergic D2 và D3. Điều này giải thích cho tẳc động lầm sàng của STRESNYL trên các bệnh nhân bị tâm thần phân liệt có triệu chứng hoặc không có triệu chứng.

Đặc tính dược động học

Amisulprid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng sinh khả dụng chì đạt 48%. ở người, Amisulprid có hai đỉnh hấp thu: nổng độ hấp thu trong huyết tương tại đĩnh 1 dạt một giờ sau khi uống, đỉnh 2 đạt được sau khi uống từ 3 đến 4 giờ. Chỉ 16% thuốc liên kết với protein huyết tương. Quá trình chuyển hóa kém, hầu hết được bài xuất qua nưởc tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng đạt khoảng 12 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng STRESNYL 100

  • Không nên dùng  STRESNYL 100 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả STRESNYL 100

STRESNYL 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hai mặt trắng, trơn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua STRESNYL 100 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng STRESNYL 100

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

STRESNYL 100 mua ở đâu

STRESNYL 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

STRESNYL 100 giá bao nhiêu

STRESNYL 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19927-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)