Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Thephaco |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-18040-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá |
| Hoạt chất | Flunarizin 5mg (dưới dạng Flunarizin hydroclorid) |
| Thành phần | Flunarizin |
SIBETHEPHARM được chỉ định điều trị chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình. Thuốc cũng được sử dụng để dự phòng đau nửa đầu cổ điển có dấu hiệu báo trước và đau nửa đầu thông thường không có dấu hiệu báo trước.
SIBETHEPHARM được chỉ định điều trị chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình. Dự phòng đau nửa đầu cổ điển (có dấu hiệu báo trước như mờ mắt, chói mắt…) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có dấu hiệu báo trước).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SIBETHEPHARM bao gồm những thành phần chính như là
| Flunarizin hydrocỉorỉd Tương đương Flunarizin base | 5 mg |
|---|---|
| Tá dược | vđ 1 viên |
| (Lactose, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, magnesi stearat) | |
SIBETHEPHARM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Dự phòng đau nửa đầu:
Điều trị ban đầu:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Liều khuyển cáo 2 viên Sibethepharm (1 Omg)/lần/ngày, uống vào buổi tối. + Bệnh nhân trên 65 tuổi: Liều khuyến cáo 1 viên Sibethepharm (5mg)/lần/ngày, uổng vào buổi tối. Ngừng điều trị nếu:
Điều trị duy trì:
Điều trị chứng chóng mặt:
Trong quá trình sử dụng SIBETHEPHARM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai’. Không có bằng chứng về tác dụng độc cho phôi của flunarizin trên súc vật thí nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa nguy cơ dùng thuốc và lợi ích điều trị trên phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.
Vì thuốc có thể gây buồn ngủ, do đó không nên lái xe, vận hành máy móc thiết bị khi đang dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng SIBETHEPHARM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung, thuốc dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi bắt đầu dùng thuốc thường ở mức độ nhẹ, bao gồm: buồn ngủ, mệt mỏi, tăng cân hoặc có cảm giác thèm ăn.
Hiếm gặp: Ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày, chứng mất ngủ, bồn chồn lo lắng, tăng tiểt sữa, khô miệng, đau cơ, ban da.
có thể gây trầm cảm hoặc triệu chứng ngoại tháp (run, rối loạn vận động) khi điều trị lâu dài, đặc biệt trên những bệnh nhân cao tuổi.
Quá liều có thể gây an thần, kích động và nhịp tim nhanh. Trong trường hợp này dùng các biện pháp hỗ trợ như rừa dạ dày và nếu cần thiết cỏ thể dùng than hoạt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Flunarizin là dẫn chất difluor của Cinnarizin.
Flunarizin đối kháng chọn lọc kênh Calci, làm giảm quá trình vận chuyển calci vào trong tế bào, do vậy thuốc làm giãn mạch máu, đặc biệt là mạch máu não.
Flunarizin không tác động lên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.
Cơ chế tác dụng của Flunarizin trên đau nỉra đầu chưa được rõ, có thể là do ức chế sự co thắt mạch gây ra bởi các chất trung gian như Serotonin và Prostaglandin, ức chế tính trạng thiếu oxy tế bào và biến dạng hồng cầu, cải thiện độ nhớt của máu.
Flunarizin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Hơn 90% liên kết với protein huyết tương.
Chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua đường mật.
Thời gian bán thải khoảng 18 ngày.
SIBETHEPHARM được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.s
SIBETHEPHARM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SIBETHEPHARM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18040-12
Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.