Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-21460-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Acyclovir |
| Thành phần | Acyclovir |
Acyclovir 200mg là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, dùng để chỉ định điều trị nhiễm virus Herpes simplex (týp 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc – da (viêm miệng – lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não – màng não, ở mắt (viêm giác mạc)
Acyclovir 200mg là thuốc thuộc nhóm nhiễm khuẩn, do công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu y tế Domesco nghiên cứu và sản xuất, với thành phần chính là Acyclovir hàm lượng 200mg. Thuốc được dùng để điều trị nhiễm virus, dự phòng nhiễm khuẩn virus herpes simplex, dùng bằng đường uống.
Acyclovir 200mg được chỉ định điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở niêm mạc – da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt (viêm giác mạc tái phát sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt. Điếu trị nhiễm virus Herpes simplex (týp 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc – da (viêm miệng – lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não – màng não, ở mắt (viêm giác mạc). Nhiễm virus Varicella zoster: Zona, dự phòng biến chứng mắt do zona mật. Thủy đậu ở người mang thai: Bệnh xuất hiện 8-10 ngày trước khi sinh. Thủy đậu sơ sinh. Sơ sinh trước khi phát bệnh: Khi mẹ bị thủy đậu 5 ngày trước và 2 ngày sau khi sinh. Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi. Thủy đậu có biến chứng, đặc biệt viêm phổi do thủy đậu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Acyclovir 200mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Avicel, Starch 1500, Povidon, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Thuốc Acyclovir 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Điểu trị bằng acyclovir phải được bắt đẩu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.
Điếu trị nhiễm Herpes simplex tiên phát bao gồm cả Herpes sinh dục:
Liều thông thường: 200 mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5-10 ngày.
Loại bỏ tái phát (ít nhất có 6 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia 2 hoặc 4 lần. Liệu pháp điều trị phải ngừng sau 6 -12 tháng để đánh giá kết quả. Nếu tái phát thưa (< 6 lẩn/năm), chỉ nên điều trị đợt tái phát: 200 mg/lấn, ngày 5 lẩn, dùng trong 5 ngày. Bắt đầu uống khi có triệu chứng tiến triển.
Nếu bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu kém: 400 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 5 ngày.
Dự phòng HSV Ở người suy giảm miễn dịch: 200 -400 mg/lần, ngày 4 lần.
Điều trị nhiễm HSV Ở mắt:
Điều trị viêm giác mạc: 400 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 10 ngày.
Dự phòng tái phát, viêm giác mạc (sau 3 lán tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia 2 lần. Đánh giá lại sau 6-12 tháng điều trị.
Trường hợp phải phẫu thuật mắt: 800 mg/ngày, chia 2 lần.
Thủy đậu:
Người lớn: 800 mg/lần, ngày 4 hoặc 5 lần, dùng trong 5-7 ngày.
Trẻ em < 2 tuổi: 200 mg/lần, ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.
Trẻ em từ2 – 5 tuổi: 400 mg/lần (hoặc 20 mg/kg, tối đa 800 mg/lần), ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.
Trẻ em 6 tuổi: 800 mg/lần, ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.
Zona:
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: 800 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 5-10 ngày.
Trẻ em < 2 tuổi: Dùng !6 liều người lớn.
Người bệnh suy thận:
| Liều thông thường | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều điều chỉnh |
| 200 mg, cách nhau
4giờ/lần, 5 lần/ngày |
>10 | Không cần điều chình liều. |
| 0-10 | 200 mg, cách nhau 12 giờ. | |
| 400 mg, cách nhau
12 giờ/lần |
>10 | Không cần điều chỉnh liều. |
| 0-10 | 200 mg, cách nhau 12 giờ. | |
| 800 mg, cách nhau
4giờ/lần, 5 lần/ngày |
>25 | Không cán điểu chỉnh liều. |
| 10-25 | 800 mg, cách nhau 8giờ/lần. | |
| 0-10 | 800 mg, cách nhau 12giờ/lần. |
Thẩm phân máu: Bổ sung 1 liều ngay sau mỗi lần thẩm phân máu. Người bệnh suy thận kèm nhiễm HIV:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều điểu chỉnh |
| >80 | Không cẩn điểu chỉnh liều |
| 50-80 | 200 – 800 mg, cách nhau 6 – 8 giờ |
| 25-50 | 200 – 800 mg, cách nhau 8 -12 giờ |
| 10-25 | 200 – 800 mg, cách nhau 12-24 giờ |
| <10 | 200 – 400 mg, cách nhau 24 giờ |
Mãn cảm với các thành phần của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Acyclovir 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điểu trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
Acyclovir được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng acyclovir. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
Thuốc có thể có tác dụng phụ đau đáu, chóng mặt. cán thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Probenecid làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC của acyclovir, làm giảm thải trừqua nướctiểu và độ thanh thải của acyclovir.
Dùng đổng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cẩn theo dõi sát người bệnh khi phối hợp.
Interferon làm tăng tác dụng chống virus HSV typ 1 in vitro của acyclovir, Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.
Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir,
Trong quá trình sử dụng Acyclovir 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm gặp:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.
Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cáu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cáu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dãn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng liều cao acyclovir.
Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. ít gặp các phản ứng thẩn kinh hoặc tâm thẩn (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).
Da: Phát ban, ngứa, mày đay.
Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Hầu như rất ít khi tác dụng gây độc trầm trọng xảy ra khi dùng một liều lên đến 5 g trong một lẩn dùng.
Chưa có số liệu về hậu quả xảy ra sau khi uống các liều cao hơn.
Cần theo dõi kỹ bệnh nhân trong trường hợp uống vượt quá 5 g acyclovir.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acyclovir (acycloguanosin) là một purin nucleosid tổng hợp, có tác dụng chống virus Herpes simplex và Varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Đầu tiên, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidin kinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat nhờ enzym của tế bào là guanylat kinase và cuối cùng thành acyclovir triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào (như phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase, phosphoenolpyruvat carboxykinase). Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào ADN của virus, mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Trong tế bào không nhiêm virus Herpes, in vitro, acyclovir chỉ được các enzym tế bào (vật chủ) phosphoryl hóa với lượng tối thiểu. Acyclovir cũng được chuyển đổi thành acyclovir triphosphat bằng một số cơ chế khác vì thuốc có tác dụng đối với một số virus không có thymidin kinase (như virus Epstein-Barr, Cytomegalovirus). Các nghiên cứu in vitro cho thẩy acyclovir triphosphat được sản xuất ra ở nống độ thấp thông qua các enzym phosphoryl hóa chua được xác định của tế bào bị nhiễm Epstein-Barr và Cytomegalovirus.
Hoạt tính kháng virus Epstein-Barr của acyclovir có thể do ADN polymerase của virus tăng nhạy cảm bị ức chế với nồng độ thấp acyclovir triphosphat (được tạo ra do enzym tế bào phosphoryl hóa). Hoạt tính kháng Cytomegalovirus ở người có thể do ức chế tổng hợp polypeptid đặc hiệu của virus; ức chế này đòi hỏi nổng độ cao acyclovir hoặc acyclovir triphosphat in vitro.
Cơ chế tác dụng chống lại các virus nhạy cảm khác như Epstein-Barr và Cytomegalovirusvẫn chưa được rõ, cần nghiên cứu thêm.
Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplexXyp 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Epstein-Barr và Cytomegalovirus (CMV). Acyclovir không có tácdụng chống lại các virus tiềm ẩn, nhưng có một vài bằng chứng cho thấy thuốc ức chế virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đẩu tái hoạt động.
Kháng thuốc: In vitro và in vivo, virus Herpes simplex kháng acyclovir tăng lên, do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidin kinase của virus, là enzym cẩn thiết để acyclovir chuyển thành dạng có hoạt tính. Cũng có cơ chế kháng thuốc khác là do sựthay đổi đặc tính của thymidin kinase hay giảm nhạy cảm với ADN polymerase của virus. Kháng acyclovir do thiếu hụt thymidin kinase có thể gây kháng chéo với các thuốc kháng virus khác cũng được phosphoryl hóa bởi enzym này, nhưbrivudin, idoxuridin và ganciclovir.
Virus kháng thuốc trở thành một vấn để đối với người bệnh suy giảm miễn dịch. Đặc biệt người bệnh AIDS hay bị nhiêm virus Herpes simplex kháng acyclovir ở da, niêm mạc.
Acyclovir hấp thu kém qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 10 -20 %. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 – 33 %). Thời gian đạt nổng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống từ 1,5- 2 giờ.
Ở người bệnh chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 2-3 giờ; ở người bệnh suy thận mãn trị số này tăng và có thể đạt tới 19,5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Trong thời gian thẩm phân máu, thời gian bán thải giảm xuống còn 5,7 giờ và khoảng 60 % liều acyclovir được đào thải thẩm phân.
Probenecid làm tăng thời gian bán thải và AUC của acyclovir.
Acyclovir qua được hàng rào nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với nổngđộgẩp3 lán trong huyết thanh mẹ. Thuốc cũng được chuyển hóa một phần qua gan thành 9-carboxymethoxymethylguanin (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl) guanin.
Acyclovir được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 2 % tổng liểu thải trừ qua phân. Acyclovir được thải khi thẩm phân máu.
Thuốc Acyclovir 200mg được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu đen, phía dưới được kẻ một đường kẻ màu xanh ngang hộp phía giữa được in tên thương hiệu DOMESCO màu xanh, phía góc phải được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Acyclovir 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Acyclovir 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 37.500đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21460-14
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: 66 quốc lộ 30, P. Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.