Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bulgari |
| Quy cách | Hộp 10 ống |
| Thương hiệu | Sopharma |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-19812-16
|
| Nhà sản xuất | Sopharma AD |
| Hoạt chất | Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone sodium succinate) 40mg |
| Thành phần | Methylprednisolone |
Methylprednisolone Sopharma 40mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm với công dụng điều trị nhanh và mạnh các bệnh về nội tiết, thấp khớp, tạo keo, dị ứng, huyết học, điều trị ung thư,…
Methylprednisolone Sopharma 40mg được sử dụng trong đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khi mục đích điều trị cần nhanh và mạnh, bao gồm các tình trạng sau:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống bột đông khô pha tiêm có chứa:
Hoạt chất:
Methylprednisolon Natri succinate 53,03mg (tương đương với methylprednisolone 40mg)
Tá dược:
Dinatri phosphate dihydrate 3,55mg
Natri dihydrogen phosphate monohydrate 3,5mg
Mỗi ống dung môi chứa:
Nước cất pha tiêm vđ 1ml.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Người lớn
Liều khởi đầu từ 10- 500 mg mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Trong trưong hợp khẩn cấp, tiêm tĩnh mạch liều cao methylprednisolone trong thời gian ngắn được khuyến cáo. Sau khi tình trạng bệnh nhân ổn định nên giảm liều và tiếp tục điều trị bằng methylprednisolone dạng uống.
Đối với bệnh nhân điều trị kéo dài với methylprednisolone thì khi dừng điều trị nên được thực hiện bằng cách giảm liều dần dần.
Người già
Methylprednisolone được sử dụng chủ yếu với các trường hợp cấp tính và trong thời gian ngắn. Trong khi điều trị bệnh nhân cao tuổi cần được theo dõi liên tục và giám sát lâm sàng là cần thiết để phòng ngừa phản ứng đe dọa tính mạng.
Trẻ em
Bệnh huyết học, thấp khớp, bệnh thận và da: liều khuyến cáo là 30 mg / kg đến 1 g hàng ngày. Có thể dùng lặp lại liều trong vòng 3 ngày.
Điều trị dự phòng phản ứng thải ghép nội tạng: liều được khuyến cáo là 10 – 20 mg / kg đến 1 g mỗi ngày, dùng trong 3 ngày.
Bệnh hen: liều khuyến cáo là 1- 4 mg / kg / ngày, dùng trong 1-3 ngày.
Liều ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể được giảm nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị hơn là áp dụng sát theo những tỉ lệ qui định tính theo tuổi và trọng lượng cơ thể của trẻ. Liều ở trẻ em không được nhỏ hơn 0,5 mg/kg/ngày.
Đường dùng: tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp
Có thể pha trong dung dịch Natriclorid 0,9% hoặc Glucose 5% để truyền tĩnh mạch. Đường dùng có lợi nhất cho điều trị ban đầu trong các trường hợp nguy cấp là tiêm tĩnh mạch.
Liều khuyến cáo
| Chỉ định | Liều |
| Liệu pháp bổ sung trong trường hợp đe dọa tính mạng | Liều 30mg/kg được tiêm tĩnh mạch tối thiểu trong vòng 30 phút. Liều này có thể được lặp lại dsau 4 – 6 giờ trong vòng 24 giờ. |
| Bệnh thấp khớp | Tiêm tĩnh mạch với liều 1g/ngày, 1 – 4 ngày hoặc 1g/tháng trong vòng 6 tháng. Thời gian tiêm tối thiểu trong vòng 30 phút.
Đợt điều trị có thể được lặp lại nếu tình trạng của bệnh nhân không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tuần. |
| Lupus ban đỏ | Tiêm tĩnh mạch với liều 1g/ngày, trong vòng 3 ngày. Thời gian tiêm tối thiểu trong vòng 30 phút. Đợt điều trị có thể được lặp lại nếu tình trạng của bệnh nhâ không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tuần. |
| Tình trạng phù trong hội chứng thận hư | Tiêm tĩnh mạch với liều 30mg/kg/ngày, trong vòng 4 ngày hoặc liều 1g/ngày, trong vòng 3 – 7 ngày. Đợt điều trị có thể được lặp lại nếu tình trạng của bệnh nhân không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tuần. |
| Ung thư giai đoạn cuối (để cải thiệ chất lượng cuộc sống) | Tiêm tĩnh mạch với liều 125mg/ngày, đợt điều trị có thể kéo dài tới 8 tuần. |
| Cấy ghép nội tjang (dự phòng thải trừ cấy ghép nội tạng) | Tiêm tĩnh mạch với liều 0,5g – 1g/ngày trong 2 – 3 ngày. |
| Các chỉ định khác | Liều khởi đầu từ 10 – 500mg mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều cao hơn được đề nghị khi điều trị ngắn hạn với trường hợp cấp tính.
Với liều khởi đầu từ 10 – 150mg, tiêm tĩnh mạch tối thiểu trong 5 phút. Với liều khởi đầu lớn hơn 250mg, tiêm tĩnh mạch ít tối thiểu trong 30 phút. Liều tiếp theo có thể được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, khoảng cách giữa các lần tiêm phụ thuộc và tình trạng bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. |
Đường dùng: tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp
Có thể pha trong dung dịch Natriclorid 0,9% hoặc Glucose 5% để truyền tĩnh mạch.
Đường dùng có lợi nhất cho điều trị ban đầu trong các trường hợp nguy cấp là tiêm tĩnh mạch.
Quá mẫn với methylprednisolone hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vaccin virus sống.
Chống chỉ định tiêm vào tủy sống, ngoài màng cứng, tiêm tại chỗ hoặc bất cứ đường dùng không xác định nào khác.
Trong quá trình sử dụng Methylprednisolone Sopharma 40mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiễu bằng cách sử dụng các liều điều trị thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn.
Khuyến cáo nên theo dõi cẩn thận trong trường hợp ngưng thuốc sau một thời gian điều trị kéo dài. Có thể làm giảm khả năng thiểu năng thượng thận thứ phát do thuốc bằng cách dùng giảm liều hay dùng thuốc không liên tục. Nên khảo sát chức năng thượng thận khi ngưng thuốc sau một thời gian điều trị kéo dài. Triệu chứng quan trọng nhất của thiểu năng thượng thận là suy nhược, hạ huyết áp thế đứng và trầm cảm.
Do các trường hợp hiếm của phản ứng phản vệ đã xảy ra trên bệnh nhân điều trị bằng cách tiêm methylprednisolone, cần tính toán cẩn thận trước khi tiêm thuốc, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử di ứng với thuốc.
Methylprednisolone có thể che dấu một vài dấu hiệu nhiễm trùng, và các nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng thuốc. Nhiễm trùng có thể nhẹ nhưng cũng có thể nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong. Có thể có sự suy giảm đề kháng và mất khả năng định vị nhiễm trùng khi dùng methylprednisolone.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần: tình trạng mất ổn định về cảm xúc hay khuynh hướng loạn tâm thần có thể bị làm nặng thêm do methylprednisolone.
Sử dụng methylprednisolone trong lao tiến triển nên được giới hạn trong những trường hợp lan tỏa hay rải rác mà các glucocorticoid được dùng để kiểm soát bệnh với phác đồ điều trị kháng lao. Nếu sử dụng thuốc trên những bệnh nhân lao tiềm ẩn hay có tải phản ứng tuberculin dương tính, cần theo dõi cần thận bởi vi có thể bệnh lao bùng phát trở lại.
Trong quá trình điều trị methylprednisolone kéo dài các bệnh nhân này nên áp dụng hóa dự phòng.
Methylprednisolone có thể gây ra cao huyết áp, mất cân bằng nước-điện giải, tăng bải tiết kali và canxi. Vì vậy, phải theo dõi thường xuyên các chỉ số trên trong điều trị kéo dài.
Chụp X-quang ống tiêu hóa trên là cần thiết ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hay rối loạn tiêu hóa nặng.
Để giảm thiểu tần suất của những chứng teo da và teo dưới da, phải cẩn thận không tiêm quá liều khuyến cáo. Bất cứ khi nào có thể nên tiêm nhiều mũi nhỏ vào vùng sang thương. Cần cần trọng khi áp dụng kỹ thuật tiêm để tránh tiêm vào da. Nên tránh tiêm vào trong cơ delta do có nguy cơ teo dưới da cao.
Sử dụng methylprednisolone trong nhược cơ có thể làm trầm trọng thêm bệnh do sự phân bố kali suy yếu trong chuyển hóa tế bào. Vì vậy nên thận trọng.
Trẻ em: Sự tăng trưởng có thể bị đình trệ ở trẻ được điều trị kéo dài với các liều methylprednisolone được chia nhỏ ra mỗi ngày. Nên giới hạn việc áp dụng phác đồ này vào những chỉ định cho các bệnh nhân nặng nhất.
Người cao tuổi: tác dụng không mong muốn khi dùng methylprednisolone có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, khả năng nhiễm trùng và mỏng da. Cần phải theo dõi lâm sàng liên tục ở bệnh nhân để tránh phản ứng đe dọa tính mạng.
Phụ nữ có thai:
Không có bằng chứng về tác dụng của thuốc trên sinh sản ở người. Trong trường hợp cần điều trị bằng methylprednisolone trong thai kỳ, cần phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Methylprednisolone qua qua nhau thai. Mặc dù suy thượng thận hiếm khi được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh nhưng trẻ sơ sinh của những bà mẹ được điều trị methylprednisolone lúc mang thai cần được thăm khám và đánh giá cẩn thận các dấu hiệu của suy thượng thận.
Phụ nữ cho con bú:
Methylprednisolone được tiết qua sữa mẹ vì vậy khi cần thiết phải dùng thuốc nên dừng việc cho con bú.
Tác dụng đau đầu, chóng mặt, rối loạn tầm nhìn, mệt mỏi khi dùng thuốc, do đó khuyến cáo nên cần thận ở những bệnh nhân phải lái xe và sử dụng máy móc.
Dùng đồng thời với thuốc barbiturates, aminoglutethimide, rifampicin hay phenytoin có thể thúc đầy sự chuyển hóa và làm giảm tác dụng của corticoid.
Khi methylprednisolone dùng đồng thời với các thuốc làm giảm nồng độ kali (ví dụ, amphotericin B, thuốc lợi tiểu), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng hạ kali máu.
Macrolide và thuốc chen kênh canxi có thể ức chế quá trình chuyển hóa methylprednisolone và do đó làm giảm độ thanh thải. Vì vậy, liều methylprednisolone nên điều chỉnh một cách cần thận để tránh độc tính steroid.
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng cholinesterase và methylprednisolone có thể làm yếu cơ nghiêm trọng ở những bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Nếu có thể, thuốc kháng cholinesterase nên được ngừng sử dung ít nhất 24 giờ trước khi bắt đầu điều trị methylprednisolone.
Sử dụng đồng thời methylprednisolone và warfarin sẽ ức chế đáp ứng với warfarin. Do đó, các chỉ số đông máu cần được theo dõi thường xuyên để duy trì tác dụng chống đông mong muốn.
Methylprednisolone có thể làm tăng nhu cầu insulin hay những thuốc hạ đường huyết uống trong bệnh tiểu đường. Sự phối hợp methylprednisolone với những thuốc lợi tiểu loại thiazid làm tăng nguy cơ bất dung nạp glucose.
Co giật đã được báo cáo khi dùng đồng thời methylprednisolone và ciclosporin. Vì vậy cần tránh sử dụng đồng thời hai thuốc trên.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc glycosid digitalis và methylprednisolone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết.
Estrogen, bao gồm cả thuốc uống ngừa thai: Estrogen có thể làm giảm sự chuyển hóa qua gan của methylprednisolone, do đó làm tăng nồng độ corticosteroid. Thuốc cảm ứng enzym gan (ví dụ, barbiturate, phenytoin, carbamazepin, rifampin): Các thuốc gây cảm ứng enzym cytochrome P450 3A4 làm tăng cường sự chuyển hóa của các corticosteroid và khuyến cáo tăng liều corticosteroid.
Thuốc ức chế enzym gan (ví dụ, ketoconazole, kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin và troleandomycin): Thuốc có hoạt tính ức chế enzym cytochrome P450 3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. Ketoconazole đã đuợc báo cáo đã làm giảm đáng kể sự chuyển hóa của corticosteroid lên đến 60%, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ corticosteroid.
Sử dụng đồng thoi aspirin (hoặc thuốc chống viêm không steroid khác) và methylprednisolone làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Acid acetylsalicylic phải được sử dụng thận trọng khi dùng chung với methylprednisolone ở những bệnh nhân giảm prothrombine máu.
Methylprednisolone làm giảm tác dụng một phần của thuốc chẹn thần kinh cơ (như pancuronium…) khi dùng đồng thời.
Methylprednisolone có thể làm tăng thanh thải salicylate ở thận. Điều này làm giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh và làm ngộ độc salicylate khi ngưng methylprednisolone.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Methylprednisolone Sopharma 40mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhiễm trùng: Che những dấu hiệu nhiễm trùng, biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn, nhiễm trùng cơ hội…
Rối loạn máu: giảm bạch cầu lympho vừa phải.
Hệ miễn dịch: phản ứng quả mẫn bao gồm sốc phản vệ, có thể làm giảm kết quả các test trên da.
Rối loạn nội tiết: Phát triển trạng thái dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên-thượng thận, vô kinh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giữ natri, giữ nước, nhiễm kiềm, giảm kaii huyết, rậm lông, tăng ham muốn, tăng trọng lượng cơ thể, cân bằng nito âm tính do dị hóa protein, giảm calci huyết, ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em và người chưa trưởng thành, biểu hiện của bệnh tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin ở bệnh nhân tiểu đường.
Hệ thần kinh: kích thích, hưng phấn, trầm cảm, thay đổi tâm trạng, hưng cảm, ảo giác, rối loạn hành vi, khó chịu, lo âu, rối loạn giấc ngủ, động kinh và rối loạn chức năng nhận thức, u giả ở não…
Rối loạn mắt: Bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể dưới bao sau, lồi mắt, glocôm. Rối loạn tim mạch: Suy tim sung huyết ở những bệnh nhân dễ mắc, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, phù, tăng huyết áp…
Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, chướng bụng, loét thực quản, viêm thực quản, loét dạ dày có thể thủng và xuất huyết, thủng ruột, viêm tụy, buồn nôn, nôn…
Da: chậm lành vết thương, đốm xuất huyết, bầm máu, làm da mỏng dễ bị tổn thương, teo da, thâm tím, tăng sắc tổ mộ, mụn trứng cá.
Rối loạn cơ xương: Bệnh cơ do dùng steroid, yếu cơ, loãng xương, gãy xương cột sống có chèn ép, gãy xương bệnh lý, hoại từ vô khuấn, vỡ gân (đặc biệt gân Achilles).
Có thể nhiễm trùng tại vị trí tiêm do không tuân thủ các qui tắc tiêm vô trùng. Giảm liều đột ngột hoặc ngưng đột ngột methylprednisolone sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong. Hội chứng cai cũng có thể bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, giảm cân.
Xử trí ADR:
Sau điều trị dài ngày với methylprednisolone, nếu ức chế trục đồi-tuyến yên thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều từng bước một, thay vi ngừng đột ngột.
Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác động trên mắt và huyết áp.
Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2-histamin khi dùng liều cao methylprednisolone toàn thân.
Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolone cần dùng bổ sung caici để dự phòng loãng xương.
Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do glucocorticoid cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.
Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung glucocorticoid vì đáp ứng bình thưởng với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi-tuyến yên-thượng thận.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân) và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng methylprednisolone dài hạn. Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Methylprednisolon là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên. Bạch cầu trung tính tăng là do sự tăng huy động các bạch cầu trung tính từ dự trữ ở tủy xương ra, do nửa đời của chúng trong máu lưu thông được kéo dài và do sự thoát mạch và thâm nhiễm vào vị trí viêm bị giảm đi. Có lẽ nguyên nhân cuối cùng này là một trong những cơ chế chính về tác dụng chống viêm của glucocorticoid. Việc giảm số lượng các tế bào lympho, các bạch cầu ưa eosin và các bạch cầu đơn nhân trong máu lưu thông là kết quả của sự chuyển vận của chúng từ mạch máu vào mô dạng lympho.
Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào của mô. Khả năng đáp ứng của chúng với các kháng nguyên và các chất gây gián phân bị giảm. Tác dụng của glucocorticoid lên các đại thực bào đặc biệt rõ rệt, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon-gama, interleukin-1, chất gây sốt, các men collagenase và elastase, yếu tố gây hoại tử chỗ sưng và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin-2.
Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Glucocorticoid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein gây giảm tính khả dụng của phospholipid, cơ chất của phospholipase A2. Cuối cùng glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.
Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn là do những tác dụng nêu trên.
Hấp thu: Khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp Methylprednisolone với cùng một liều thì tỉ lệ hấp thu methylprednisolone của 2 đường dùng là tương đương. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 giờ sau khi tiêm thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1,5 ngày.
Phân bố: Methylprednisolone được phân phối rộng rãi khắp cơ thể và được mô tả bằng mô hình hai ngăn. Thể tích phân bố trung bình khoảng 41 đến 61,5 I. Methylprednisolone được phân bố rộng khắp các mô, qua hàng rào máu não, hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Methylprednisolone liên kết với protein huyết tương ở người khoảng 77%, chủ yếu là với globulin, và liên kết với albumin ít hơn globulin. Methylprednisolone dễ dàng qua hàng rào máu não vào hệ thần kinh trung ương với mức nồng đo dinh trong dịch não tủy khoảng 5-6% so với nồng độ trong huyết tương tương ứng. Nồng độ methylprednisolone đạt đỉnh trong dịch não tủy xảy ra từ 5 phút đến 1 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch liều 500 mg cho bệnh nhân bị lupus ban đỏ.
Chuyển hóa: Methylprednisolone được chuyển hóa chữ yếu ở gan thành các chất không có hoạt tính, chủ yếu là 20ɑ – hydroxymethylprednisolone và 20β – hydroxymethylprednisolone. Giống như các chất nền của CYP3A4, methylprednisolon là chất nền cho protein vận chuyển ABC (ATP-binding cassette), ảnh hưởng đến sự phân bố vào mô và tương tác với các thuốc khác.
Thải trừ: Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu, thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ.
Hoạt chất Methylprednisolon Natri succinate đã được làm rõ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống bột và 10 ống nước cất pha tiêm 1ml hoặc hộp 10 ống bột, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột đông khô pha tiêm.
Thuốc Methylprednisolone Sopharma 40mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Methylprednisolone Sopharma 40mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19812-16
Công ty sản xuất: Sopharma AD.
Địa chỉ: 16, Iliensko Shosse str, 1220 Sofia Bulgari.
Bulgari
Không hiển thị thông báo này lần sau.