Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 200 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-24980-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Ampicillin (dưới dạng Ampicillin trihydrat compacted) 500mg |
| Thành phần | Ampicillin (Ampicilin) |
Thuốc Ampicillin 500mg do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y Tế Domesco nghiên cứu và sản xuất, được sử dụng để điều trị viêm đường hô hấp, điều trị bệnh lậu, điều trị bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính.
Nội dung chính
Ampicillin 500 mg được chỉ định điều trị có hiệu qua các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mãn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Điều tri lậu do Gonococcus chứa kháng cdc penicillin, thường dùng ampicillin hoăc ampicillin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin). Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicillin, nên ampicillin duge dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria. Do có higuqua tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu bêta nên ampicillin dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ampicillin 500 mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Tinh bột khoai tây, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Nang cứng gelatin số 0.

Thuốc Ampicillin 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh. Liều được giảm ở người suy thận nặng.
Ampicillin thường được uống dưới dạng trihydrat. Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của ampicillin. Tránh uống thuốc vào bữa ăn.
Người lớn:
Thuốc này không phù họp sử dùng cho trẻ em.
Người suy thận:
Dị ứng với kháng sinh họ betalactam (penicillin và cephalosporin) và các thành phần khác của thuốc.
Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ampicillin 500 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicillin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.
Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
Thời kỳ mang thai: Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Ampieillin vào sữa nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Các penicillin đều tương tác với methotrexat va probenecid. Ampicillin tương tác với alopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicillin cùng với alopurinol, khả năng mân đỏ da tăng cao.
Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetraeyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampiciliin.
Có bằng chứng in vitro của tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn giữa ampicillin và aminoglycosid chống lại vi khuẩn ruột; sử dụng để tận dụng trị liệu trong điều trị viêm nội tâm mạc và nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng khác.
Sự bất hoạt của aminoglycosid đã được báo cáo khi dùng chung với ampicillin trong nghiên cứu in vitro và in vivo.
Ampicillin có thể giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai có chứa estrogen và tăng đáng kể tỷ lệ chảy máu.
Có bằng chứng in vitro sulfonamide đối kháng với ampicillin.
Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra trong các thử nghiệm glucose nước tiêu bang Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling.
Ampicillin có thể làm tăng sai lệch nồng độ acid urie huyết thanh khi sử dụng phương pháp đồng chelate; phương pháp phosphotungstate và uricase thì không bị ảnh hưởng bởi ampicillin.
Trong quá trình sử dụng Ampicillin 500 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoa: Tiêu chảy.
Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mắt bạch cầu hạt.
Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vẩy và ban đỏ đa dạng. Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban da’ thường gặp trong khi điều trị bằng ampicillin hơn là khi điều trị bằng các penicillin khác (2 – 3 %). Nếu người bị bệnh tăng bạch câu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicillin thì 7 – 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị. hầu như 100 % người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bao. Những người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lai dung nạp tốt các penicillin khác (trừ các ester của ampicillin nhu pivampicillin, bacampicillin). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu thời gian điều trị lâu dài. phải định kỳ kiểm tra gan, thận.
Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.
Trường hợp quá liều nên ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ampicillin có thể được loại bỏ bởi sự thâm tách máu mà không phải thâm phân màngbụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tương tự penicillin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus và SIaphylococcws không sinh penicllinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tán huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin.
Ampicillin cũng tác dụng trên AZeingococeus và Gonococcus. Ampicillin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học, ampicillin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm dường mật.
Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proreus. Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, ampicillin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglyeosid hoặc metronidazol + cephalosporin.
Nói chung, ampicillin trihydrat vẫn ổn định khi có sự hiện diện của dịch tiết dạ dày có tính acid, 30 – 55 % liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa ở người lớn nhịn ăn. Sự hiện diện của thức ăn trong đường ruột thường làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của ampicillin.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ và sau khi uống liều 500 mg nồng độ đỉnh trong khoảng 3 – 6 ug/ml.
Ampicillin được phân bố rộng rãi và nồng độ điều trị đạt được ở dịch màng bụng, dịch màng phổi và dịch khớp. Thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Ampicillin rất ít khi khuếch tán qua dịch não tủy. trừ khi màng não bị viêm.
Ampicillin liên kết với protein huyết tương khoảng 20 %.
Thời gian bán thải khoảng 1 – 1,5 giờ nhưng có thê tăng lên ở trẻ chưa đầy 1 tháng tuổi. người già, người suy thận. Trong trường hợp suy thận nặng. thời gian bán thải khoảng 7 – 20 giờ.
Ampicillin được chuyên hóa thành acid penicillonic, chất này được thải trừ qua nước tiểu.
Sự thải trừ qua thận của ampicillin xảy ra một phần bởi sự lọc cầu thận. một phần qua sự bài tiết ở ống thận. Probenecid làm giảm sự thải trừ của ampicillin qua thận. Khoảng 20 – 40 % liều uống có thể được bài tiết qua nước tiêu dưới dạng không đổi trong 6 giờ. Sau khi uống liều 500% ng, nồng độ thuốc trong nước tiêu từ 0.25 đến 1 mg/ml. Ampieillin bị loại bỏ khi thâm phân Nồng độ ampicillin trong mật cao, trải qua chu trình gan ruột và một phần bị đào thải qua phân.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Thuốc Ampicillin 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ampicillin 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 13.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24980-16
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Địa chỉ: Số 66 Quốc lộ 30, P. Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Ngọc Mỹ Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Nhìn bao bì chắc chuẩn auth, check mv ra ạ. Hi vọng là uống có hiệu quả, ship nhanh đóng gói cẩn thận. Sẽ ủng hộ lâu dài nếu ổn ạ.
Nguyễn Thanh Tú Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Chất lượng tạm ổn, giá ok, giao nhanh, chưa xài nên chưua đánh giá độ bền