Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 10ml |
| Thương hiệu | Dược phẩm Minh Dân |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Thành phần | Adrenalin |
Adrenalin 1mg/1ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị dị ứng, sốc phản vệ và cấp cứu khi tim ngừng đập.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml là một cathecholemin tự nhiên sản sinh từ tủy thượng thận có tác dụng co mạch mạnh thông qua kích thích α – adrenergic giúp chống lại sự giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml được chỉ định điều trị cấp cứu ngừng tim đột ngột. Ngoài ra thuốc còn điều trị dị ứng cấp tính và sốc phản vệ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống sung dịch tiêm Adrenalin 1mg/1ml có chứa những thành phần chính như là:
Adrenalin 1mg
Tá dược: vđ 1ml
(natri metabisulíit, natri clorid, nước để pha thuốc tiêm)
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc có thể được tiêm bắp, tiêm dưới da.
Tiêm bắp dung dịch adrenalin phù hợp cho hầu hết các trường hợp để quản lý phản ứng phản vệ.
Không nên tiêm dưới da khi điều trị các phản ứng phản vệ vì ít hiệu quả hơn.
Nguy cơ gây ra các phản ứng phụ cao hơn nếu dùng adrenalin đường tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch yêu cầu sử dụng adrenalin 0,1 mg/ml.
Nếu không có sẵn dung dịch adrenalin 0,1 mg/ml, dung dịch tiêm adrenalin Img/lml cần được pha loãng thành nồng độ 0,1 mg/ml trước khi tiêm tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch cần được sử dụng thật thận trọng và giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.
Liều lượng chấp nhận chung cho chỉ định này là 0,01mg/kg. Liều lượng tùy thuộc vào tuổi, đáp ứng của bệnh nhân. Liều cụ thể như sau:
| Liều của dung dịch tiêm adrenalin 1mg/ml | ||
| Tuổi | Liều lưọng | Thể tích dung dịch |
| Trẻ dưới 6 tháng tuổi | 0,01mg/kg | 0,01ml/kg |
| Trẻ 6 tháng đến 6 tuổi | 0,15 mg | 0,15 ml |
| Trẻ 6 – 12 tuổi | 0,3 mg | 0,3 ml |
| Trẻ >12 tuổi | 0,5 mg | 0,5 ml |
| Người lớn | 0,5 mg | 0,5 ml |
| Nếu cần thiết có thể nhắc lại các liều này trong khoảng 5-15 phút thuộc mạch, huyết áp, chức năng hô hấp. Nên sử dụng bơm tiêm dung tích nhỏ | ||
Mẫn cảm với adrenalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng adrenalin chuyển dạ hoặc gây tê tại chỗ các cấu trúc ngoại biên bao gồm cả ngón chân, ngón tay và thùy tai.
Bệnh nhân rung tâm thất, giãn nở tim, suy mạch vành, bệnh não hữu cơ hoặc xơ vữa động mạch, ngoại trừ trong trường hợp khẩn cấp.
Trong quá trình sử dụng Adrenalin 1mg/1ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Adrenalin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, u tủy thượng thận, glocom góc hẹp, hạ kali máu, tăng calci huyết, suy thận nặng, u tuyến tiền liệt dẫn đến nước tiểu dư, bệnh mạch máu não, tổn thương não hữu cơ hoặc xơ cứng động mạch, ở bệnh nhân cao tuổi; ở bệnh nhân sốc (ngoài sốc phản vệ) và trong bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp hay nhịp nhanh, bệnh mạch màu tắc nghẽn (xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phình động mạch), đau ngực ở bệnh nhân đã có cơn đau thắt ngực.
Nếu dùng kéo dài có thể gây ra nhiễm toan chuyển hóa, hoại từ thận, ảnh hưởng đến chuyển hóa cùa adrenalin và có thể gây ra chứng “quen thuốc”.
Adrenalin nên tránh sử dụng hoặc sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân đã gây tê với halothan hoặc thuốc gây mê halogen khác.
Không trộn lẫn với càc tác nhân khác trừ khi đã biết được khả năng tương thích.
Adrenalin không nên được sử dụng trong giai đoạn chuyển dạ thứ hai
Gây hoại tử cục bộ tại các vị trí tiêm nếu tiêm lặp lại nhiều lần.
Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể dẫn đến xuất huyết não do tăng huyết áp đột ngột hoặc loạn nhịp tim, tuy nhiên trường hợp ngừng tim mất mạch cần tiêm tĩnh mạch nhanh.
Đối với chỉ định bắt buộc dùng chế phẩm có sẵn adrenalin 1/10000 thì không được dùng adrenalin 1/1000 để pha loãng.
Tránh dùng tại chỗ ở những vùng giảm tưới máu vì có thể gây tổn thương mô, xung huyết.
Tiêm bắp thường được ưu tiên trong điều trị ban đầu của sốc phản vệ, tiêm tĩnh mạch thường phù hợp hơn trong các trường hợp cấp cứu và phải được sử dụng thận trọng.
Tiêm adrenalin chứa natri metabisulfit có thể gây phản ứng dị ứng, bao gồm phản vệ và các cơn hen suyễn đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên vẫn sử dụng trong điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc cho các tinh huống khẩn cấp khác.
Phụ nữ có thai:
Adrenalin đi qua nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi với một lượng rất ít. Người ta không cho rằng nó có tác dụng gây dị dạng thai nhi ở người.
Dùng adrenalin trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc trong khi sinh có thể gây thiếu oxy cho thai nhi.
Chỉ nên dùng adrenalin cho phụ nữ mang thai khi những lợi ích thu được vượt quá những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc thường vào sữa mẹ, nên thận trọng không cho con bú.
Adrenalin có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Khả năng lái xe và sử dụng máy cùa bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi phản ứng phản vệ, cũng như phản ứng bất lợi có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Oxytocin: Adrenalin không nên dùng đồng thời với oxytocin hoặc các tác nhân giao cảm khác vì gây tác dụng phụ và tăng độc tính.
Thuốc chẹn alpha-adrenergic: Phentolamin chống lại tác dụng gây co mạch và tăng huyết áp của adrenalin và điều này được áp dụng trọng xử trí quá liều adrenalin.
Thuốc chẹn beta-adrenergic: Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin tăng lên một cách đáng kể ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol. Có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng. Không được dùng thuốc ức chế beta không chọn lọc (như propanolol) cho người bị hen, vì có thể gây ra co thắt phế quản.
Thuốc gây mê: Người bệnh bị gây mê bằng các thuốc mê bay hơi (cyclopropan, enfluran, halothan, isofluran, fluroxen, methoxy-fluran, diethyl ether) có nguy cơ loạn nhịp tim nếu dùng adrenalin, trừ khi với liều rất nhỏ. Liều adrenalin không được quá 1 microgam/kg/30 phút nếu có dùng halothan; không được quá 3 microgam/kg/30 phút nếu dùng enfluran hay isofluran để đề phòng loạn nhịp thất. Trẻ em ít bị hơn.
Thuốc hạ huyết áp: Adrenalin đặc biệt đào ngược tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc chẹn thần kinh adrenergic như guanethidin, với nguy cơ tăng huyết áp nặng. Adrenaline làm tăng huyết áp và có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc hạ áp.
Thuốc chống trầm càm ba vòng: Imipramin tăng tác dụng của adrenalin, làm tăng nguy cơ tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim.
Thuốc ức chế mono amino oxydase (MAO): Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin có thể không thay đổi hoặc chỉ thay đổi ít ở người bệnh có dùng thuốc ức chế MAO.
Phenothiazin: Làm giảm hoặc mất tác dụng tăng huyết áp của adrenalin.
Ma hoàng, yohimbin: Tránh dùng đồng thời vì có thể gây kích thích thần kinh trung ương.
Thuốc hạ kali máu: Tác dụng hạ kali máu cùa adrenalin có thể tăng khi dùng cùng các thuốc gây giảm kali máu (corticosteroid, thuốc lợi tiểu giảm kali, aminophyllin, theophyllin).
Thuốc điều trị đái tháo đường: Tác dụng tăng đường huyết do adrenalin gây ra có thể dẫn đến mất kiểm soát ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insullin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác.
Các loại thuốc khác: Glycoside tim có thể gây nhạy cảm cho chứng loạn nhịp tim, một số thuốc kháng histamin (ví dụ như diphenhydramin) và hormon tuyến giáp có thể làm tăng tác dụng của adrenalin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Adrenalin 1mg/1ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng phụ cùa adrenalin chủ yếu liên quan đến sự kích thích của cả thụ thể alpha và beta-adrenergic. Sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào độ nhạy của từng bệnh nhân và liều liên quan.
Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10:
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Vô ý tiêm vào ngón chân, ngón tay, bàn tay, bàn chân có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như tím tái, lạnh, mất cảm giác, bầm tim, chảy máu, ban đỏ, tổn thương xương. Nếu xảy ra các dấu hiệu trên, cần đến bác sỹ ngay lập tức.
Cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc khi có xuất hiện những dấu hiệu như tăng nhạy cảm hoặc nếu cảm giác khó chịu xuất hiện và tăng lên dùng thuốc khi phẫu thuật.
Xử lý khi thuốc bị thoát vào mạch máu: Dùng phetolamin làm thuốc giải độc. Trộn 5 mg phentolamin với 9 ml dung dịch natri clorid 0,9%, tiêm một lượng nhỏ hỗn hợp này vào vùng bị thoát mạch. Chỗ bị tái nhợt sẽ hết ngay lập tức. Theo dõi vùng đó. Nếu tái phát hiện tượng tái nhợt, có thể tiêm thêm phentolamin.
Trong khi dùng thuốc, cần theo dồi chức năng phổi, nhịp tim, huyết áp, mức độ tái nhợt ở vị trí truyền, hiện tượng thoát mạch.
Trong quá trình truyền thuốc liên tục, cần theo dõi chức năng tim và huyết áp.
Nếu dùng điều trị tụt huyết áp, cần đánh giá thể tích nội mạch.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Sau khi dùng quá liều: huyết áp tâm thu và tâm trương tăng mạnh; áp lực tĩnh
mạch cũng tăng; xuất huyết não hoặc xuất huyết khác và liệt nửa người có thể xảy ra, đăc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi; có thể xảy ra phù phổi. Quá liều adrenalin có thể gày ra loạn nhịp tim và có thể dẫn đến tử vong; suy thận, toan chuyển hóa và da trắng lạnh
Điều trị:
Do tác dụng có hại của adrenalin tồn tại rất ngắn, vì nó bị khử hoạt rất nhanh trong cơ thể nên điều trị độc tính cấp tính chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Các tác dụng của adrenalin có thể được chống lại bằng cách tiêm tĩnh mạch ngay lập tức tác nhân chặn alpha-adrenoreceptor tác dụng nhanh, chẳng hạn như 5-10mg mesylate phentolamin, tiếp theo là tác nhân chặn betaadrenoreceptor, chẳng hạn như 2,5 – 5mg propranolol. Khi gặp loạn nhịp tim, có thể sử dụng propranolol theo đường tiêm.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc kích thích giao cảm, chủ vận adrenergic.
MãATC: C01CA04, B02BC09.
Adrenalin là một cathecholamin tự nhiên sàn sinh từ tùy thượng thận. Adrenalin là amin đồng vận kích thích cà thụ thể α và β adrenergic. Nó được sử dụng trong cấp cứu phản ứng phản vệ do dị ứng hoặc tự phát hoặc tập thể dục. Thuốc có tác dụng co mạch mạnh thông qua kích thích a-adrenergic. Tác dụng này chống lại sự giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch dẫn đến mất dịch, tụt huyết áp – các triệu chứng chính của sốc phản vệ.
Adrenalin kích thích thụ thể p-adrenergic ở phế quản dẫn đến giãn phế quản Thuốc cũng làm giảm ngứa, giảm mề đay, giảm phù mạch do phản vệ.
Thuốc có tác dụng nhanh khi được tiêm bắp hoặc tiêm dưới da (đường dưới da có chậm hơn tiêm bắp).
Dù được tiêm vào hay do tủy thượng thận tiết ra, thì phần lớn adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzym phân giải ở gan và các mô. Enzym catechol – o – methyltransferase (COMT) bất hoạt adrenalin ngoại sinh và adrenalin nội sinh, còn enzym mono amino oxydase (MAO) chủ yếu bất hoạt catecholamin ở hệ thần kinh trung ương. Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết theo nước tiều dưới dạng không còn hoạt tính, một số được bài xuất dưới dạng nguyên vẹn hoặc liên hợp.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dung dịch vô khuẩn, trong, không màu, được đựng trong ống thủy tinh màu nấu, kín, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Mặt trước của hộp ở phần giữa là dải màu xanh hai bên có hai đường kẻ đỏ, tên thuốc được in màu đỏ, góc dưới hộp là màu xanh có in logo thương hiệu và hai bên có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Adrenalin 1mg/1ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31774-19
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân.
Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, xã Mỹ Xá, TP Nam Định, tỉnh Nam Định Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.