Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai |
| Thương hiệu | HAMEDI |
| Chuyên mục | HIV |
ALPH A – ARV được chỉ định điều trị nhiễm HIV-1 cho người trưởng thành và trẻ em với cân nặng > 40 kg.
Nội dung chính
ALPH A – ARV được chỉ định điều trị nhiễm HIV-1 cho người trưởng thành và trẻ em với cân nặng > 40 kg.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ALPH A – ARV bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg
Lamivudin 300 mg
Efavirenz 600 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, microcrystaline cellulose, natri starch glycolat, polyvinyl pyrrolidon, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose E6, propylen glycol, titan dioxid, tartrazin, talc.
ALPH A – ARV cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Người lớn và trẻ em > 40 kg
Trẻ em dưới 40 kg
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Suy thận
Bệnh gan
Trong quá trình sử dụng ALPH A – ARV, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nhiễm toan lactic và gan nhiễm mỡ nặng
Nhiễm toan lactic và gan nhiễm mỡ nặng, bao gồm cả trường họp tử vong, đã được báo cáo khi sử dụng các chất tưong tự nucleoside và các thuốc kháng retrovirus khác. Đa số những trường hợp này đều là phụ nữ. Nữ giới và người béo phì có thể là yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của nhiễm toan lactic và gan nhiễm mỡ nặng ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc tương tự nucleoside kháng retrovirus.
Nên dừng thuốc ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng hoặc qua xét nghiệm có dấu hiệu nặng hơn của nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan (bao gồm gan nhiễm mỡ ngay cả khi không phát hiện nồng độ cao transaminase).
Đợt cấp nặng của viêm gan B ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV
Sự khác biệt quan trọng giữa các sản phẩm chứa Lamivudin (3TC):
Nguy cơ phản ứng bất lợi hoặc mất đáp ứng với virus do tương tác thuốc
Việc sử dụng đồng thời viên nén Alpha-ARV với các thuốc khác có thể gây tương tác thuốc (Xem thêm phần Chống chỉ định và tương tác thuốc).
Xem phần tương tác thuốc để biết các bước để ngăn ngừa hoặc kiểm soát các phản ứng bất lợi đáng lưu ý, bao gồm cả liều dùng khuyến cáo. cần xem xét nguy cơ về việc tương tác thuốc trước và suốt trong quá trình điều trị bằng viên nén Alpha-ARV; xem xét các thuốc đồng thời sử dụng khi điều trị với Alpha-ARV; và theo dõi các phản ứng bất lợi xảy ra khi sử dụng đồng thời các thuốc này.
Khởi phát hoặc làm nặng hơn bệnh suy thận.
TDF, một thành phần của viên nén Alpha – ARV được thải trừ qua thận. Suy thận, bao gồm cà trường hợp cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận với tăng phospho huyết nặng), đã được báo cáo khi sử dụng TDF (Xem phần tác dụng không mong muốn).
Cần đánh giá độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị bằng TDF. Ở những bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, cần phải đánh giá độ thanh thải creatinin, nồng độ phospho huyết thanh, glucose nước tiểu, protein nước tiểu trước, định kỳ và trong suốt quá trình sử dụng TDF.
Cần tránh sử dụng viên nén Alpha -ARV đồng thời hoặc sử dụng gần đây với một số tác nhân gây độc cho thận (Ví dụ như liều cao hoặc kết hợp nhiều loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (Xem phần tương tác thuốc). Khi sử dụng TDF ở bệnh nhân nhiễm HIV (có các yếu tố nguy cơ rối loạn chức năng thận), nhiều trường hợp suy thận cấp đã được báo cáo khi sử dụng cùng với liều cao hoặc kết họp nhiều NSAiD. Một số bệnh nhân đã phải nhập viện và điều trị thay thế lọc máu thận. Đối với những bệnh nhân này, việc lựa chọn sử dụng thay thế NSA1D là cần thiết.
Đau xương dai dẳng, đau tứ chi, gãy xương, đau cơ hoặc yếu cơ là các biểu hiện của bệnh tubulopathy thận gần và cần đánh giá chức năng thận ở những bệnh nhân cỏ nguy cơ cao.
Các triệu chứng tâm thần.
Các triệu chứng trên hệ thần kinh
Độc tính trên bào thai
Phản ứng bất lợi trên da và quá mẫn
Nhiễm độc gan
Viêm tụy
Co giật
Tăng lipid
Ảnh hưởng đến xương
Hội chứng tái tạo miễn dịch
Tái phân bố mỡ
Kéo dài khoảng QTc
Phụ nữ có thai
Nguy cơ: Đã có báo cáo các trường hợp hồi cứu về các khuyết tật thần kinh ở trẻ có mẹ được điều trị với phác đồ chứa Efavirenz trong 03 tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù mối quan hệ chưa được thiết lập giữa Effavirenz sử dụng trong 3 tháng đầu và các khuyết tật ống thần kinh. Các dị tật tương tự đã được quan sát thấy ở khỉ với liều tương tự liều của con người. Ngoài ra độc tính với bào thai vầ phôi thai xảy ra ở chuột, với liều thấp hơn liều khuyến cáo.
Do nguy cơ khuyết tật ống thần kinh, Efavirenz không nên khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ. cần tư vấn cho phụ nữ về nguy cơ tiềm ẩn với thai kỳ.
Không có dữ liệu đầy đủ về nguy cơ sảy thai và các khuyết tật cho thai nhi. Dữ liệu nghiên cứu có sẵn cho thấy không có sự khác biệt về nguy cơ khuyết tật do Efavirenz và 3TC so với nền dị tật bẩn sinh là 2,7%.
3TC gây ra độc tính phôi ở thỏ với kiểu tạo ra sự phơi nhiễm tương tự như ở người với liều lâm sàng được khuyến cáo. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt với Tenotbvir disoprixil fumarat trong thai kỳ. Bởi vì các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng tiên đoán được đáp ứng của con người, vì thế TDF chỉ nên dùng lúc mang thai khi cần thiết.
Tỷ lệ sảy thai không được báo cáo. Tỷ lệ ước tính sảy thai trong thai kỳ được công nhận lâm sàng ở Hoa Kỳ là 15% đến 20%. Các nguy cơ dị tật bẩm sinh và sảy thai là không rõ ràng.
Efavirenz: Có báo cáo sau khi lưu hành thuốc ra ngoài thị trường về các trường hợp khuyết tật ống thần kinh ở tất cả các trẻ sơ sinh của các bà mẹ sử dụng Efavirenz trong phác đồ điều trị trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Các bà mẹ nhiễm HIV-1 không nên cho con bú để tránh rủi ro truyền nhiễm HIV-1.
Efavirenz: EFV đã được chứng minh có thể vào được sữa mẹ. Không có thông tin về ảnh hưởng của EFV trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ, hoặc ảnh hưởng của EFV lên khả năng bài tiết sữa mẹ.
Lamivudin (3TC): 3TC được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên không có thông tin về ảnh hưởng của 3TC trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ, hoặc ảnh hưởng của 3TC lên khả năng bài tiết sữa mẹ.
Tenofovir disoproxil fumarat: Mầu sữa mẹ thu được từ 5 bà mẹ nhiễm H1V-1 trong tuần đầu sau sinh cho thấy tenofovir bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Ảnh hưởng của TDF trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ cũng như ảnh hưởng lên khả năng bài tiết sữa chưa được biết rõ. Các nguy cơ tiềm tàng như: lây truyền HIV (ở trẻ âm tính với HIV), phát triển virus kháng thuốc (ở trẻ nhiễm H1V dương tính), phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh bụ sữa mẹ tương tự như với trẻ nhỏ. Khuyến cáo bà mẹ không cho con bú nếu họ đang dùng Efavirenz, Lamivudin, Tenofovir disoproxil fumarat.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản:
Do tác dụng gây quái thai, nên tránh mang thai ở phụ nữ đang sử dụng thuốc. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên thử thai trước khi sử dụng thuốc. Nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và sau 12 tuần sau khi ngừng thuốc do thòi gian bán thải dài của EFV. Phương pháp nội tiết có chứa progesterone có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Không có các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và việc dùng máy móc đuợc thực
hiện. Tuy nhiên, chóng mặt đã được ghi nhận trong thời gian điều trị với tenofovir disoproxil fumarat.
Etavirenz có thê gây chóng mặt, giảm tập trung, và/hoặc buôn ngủ. Bệnh nhân nên được biêt răng nêu họ có các triệu chứng này thì họ nên tránh những công việc có khả năng nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc.
Không khuyên dùng cùng các thuốc kháng các loại virus khác
HIV-1.
Các thuốc kéo dài khoảng QT
Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận
Phản ứng kiểm tra Cannabinoid
Các tương tác có ý nghĩa khác
EFV gây cảm ứng CYP3A và CYP2B6 nên nồng độ của một số chất chuyển hóa qua CYP3A và CYP2B6 trong huyết tương có thể bị giảm khi dùng cùng với EFV. Các thuốc cảm ứng CYP3A (ví dụ phenobarbital, rifampin, rifabutin) có thể sẽ làm tăng độ thanh thải của EFV và làm giảm nồng độ của EFV trong huyết tương. Không có nghiên cứu về tương tác thuốc nào được tiến hành khi sử dụng viên nén Efavirenz, Lamivudin và Tenofovir Disoproxil Fumarat. Tuy nhiên, đã thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc của từng thành phần Efavirenz, Lamivudin và Tenotbvir Disoproxil Fumarat.
Các thuốc tương tác với EFV được tóm tắt ở bảng dưới. Bảng dưới bao gồm các tương tác đáng kể có thể xảy ra nhưng không bao gồm tất cả các tương tác của EFV.
Bảng: Các tương tác có ý nghĩa có khả năng xảy ra của EFV với các thuốc khác:
Có thể thay đổi liều hoặc phác đồ điều trị dựa vào các nghiên cứu tương tác thuốc hoặc dự đoán tương tác thuốc
| sử dụng cùng Phân loại: tên thuốc | Tương tác | Xử trí |
| chống đông:
warfarin |
t hoặc ị warfarin | Kiểm soát chỉ so 1NR và thay đổi liều warfarin nếu cần. |
| chống co giật: carbamazepin | ị carbamazepin* ị EFV* | Không đủ dữ liệu để thay đổi liều EFV. Nên sử dụng liệu pháp chống co giật thay thế khác. |
| Phenytoin Phenobarbital | ị thuốc chống co giật
1 EFV |
Định kỳ kiểm soát nồng độ thuốc chống co giật trong máu do nguy cơ giảm nồng độ của thuốc chống co giật và/ hoặc EFV trong máu. |
| chống trầm cảm:
Bupropion |
ị Bupropion* | Tăng liều bupropion dựa vào đáp ứng trên lâm sàng. Không nên tăng đến tối đa liều Bupropion. |
| Sertralin | ị Sertralin* |
| Tăng liều sertralin dựa đáp ứng trên lâm sàng. | ||
| chống nấm: Itraconazol
Ketoconazol |
ị Itraconazol*
ị hydroxyitraconazol* ịketoconazol |
Cân nhắc thay thế bằng thuốc chống nấm khác, không có liều thay đổi khuyến cáo cho itraconazol và ketoconazol. / |
| Posaconazol | ịposaconazol* | Tránh dùng cùng, cân nhắc lợi ích nguy cơ khi thật cần thiết phải sử dụng. |
| chổng nhiễm khuẩn
Clarithromycin |
ịclarithromycin*
ĩ 14-OH metabolit* |
Cân nhắc thay thế bằng các kháng sinh nhóm macrolid vì nguy cơ kéo dài khoảng ỌT. |
| chống lao
Rifabutin |
ịrifabutin* | Tăng liều hàng hàng của rifabutin lên 50%. Cân nhắc gấp đôi liều rifabutin khi rifabutin được chỉ định 2-3 lần/tuần. |
| Rifampin | ị EFV* | Tăng tổng liều dùng hàng ngày của EFV lên 800 mg/ngày khi dùng cùng rifampin ở bệnh nhân từ 50kg trở lên. |
| chống sốt rét
Artemether/lumefantrin |
ị artemether*
ị dihydroartemisinin* ị lumefantrin* |
Cân nhắc thay thế
Artemether/lumefantrin vì nguy cơ kéo dài khoảng QT. |
| Atovaquon/proguanil | ị atovaquone ị proguanil | Không nên sử dụng đồng thời. |
| Chẹn kênh Calci | ||
| Diltiazem | ịdiltiazem*
ị desacetyl diltiazem* ị N- monodesmethyldiltiazem* |
Điều chỉnh liều Diltiazem dựa trên đáp ứng lâm sàng (xem thông tin đầy đủ về diltiazem) |
| chẹn kênh calci khác (ví dụ: felodipin, nicardipin, nifedipin,
verapamil) |
ịthuốc chẹn kênh calci | Khi dùng cùng EFV, có thể cần điều chỉnh liều của thuốc chẹn kênh calci và nên điều chỉnh dựa theo đáp ứng trên lâm sàng, (xem thông tin đầy đủ về thuốc chẹn kênh calci) |
| ức chế enzym
HMG-CoA reductase |
||
| Atorvastatin Pravastatin Simvastatin | ị atorvastatin* ị pravastatin* ị simvastatin | Nồng độ trong máu cùa atorvastatin, pravastatin và simvastatin giảm. Tham khảo thông tin đầy đủ của các thuốc ức chế enzym HMG-CoA để cá nhân hóa liều cho bệnh nhân. |
| Các thuốc chống virus viêm gan c | ||
| Boceprevir | ị boceprevir* | Không nên dùng đồng thời với boceprevir. |
| Elbasvir/Grazoprevir | ị elbasvir
ị grazoprevir |
Chống chỉ định dùng cùng EFV vì có thể dẫn đến mất đáp ứng của virus với elbasvir/grazoprevir |
| Pibrentasvir/Glecaprevir | ị pibrentasvir ị glecaprevir | Không nên dùng đồng thời với EFV vì có thể dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của pibrentasvir/glecaprevir |
| Simeprevir | ị simeprevir*
Z+EFV |
Không nên dùng cùng simeprevir. |
| Velpatasvir/Sofosbuvir | ị velpatasvir | Không nên dùng cùng EFV vì có thể làm mất hiệu quả điều trị của Velpatasvir/Sofosbuvir. |
| Velpatasvir/Sofosbuvir/
Voxilaprevir |
ị velpatasvir ị voxilaprevir | Không nên dùng cùng EFV vì có thể làm mất hiệu quả điều trị của sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir. |
| Ledipasvir/Sofosbuvir | TTDF | Theo dõi các phản ứng bất lợi liên quan đến TDF. |
| Các chất chống virus viêm gan B
Adefovir dipivoxil |
Không nên dùng cùng Adefovir dipivoxil. | |
| tránh thai chứa hormon | ||
| Ethinyl estradiol/
Norgestimat đường uống |
ịdạng chuyển hóa có hoạt tính của norgestimat | Nên dùng thêm biện pháp tránh thai sử dụng rào cản hiệu quả khác. |
| Etonogestrel dạng cấy dưới da | ị etonogestrel | Nên dùng thêm biện pháp tránh thai sử dụng rào cản hiệu quả khác. Không nên dùng etonogestrel vì đã có báo cáo về tránh thai thất bại khi sử dụng etonogestrel ở bệnh nhân phơi nhiễm với EFV sau khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường. |
| ức chế miễn dịch: Cyclosporin, tacrolimus, sirolimus, và các thuốc khác bị chuyển hóa bởi CYP3Ã | ịthuốc ức chế miễn dịch | Hiệu chỉnh liều thuốc ức chế miễn dịch. Theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc ức chế miễn dịch trong ít nhất 2 tuần (cho đến khi nồng độ ổn định) khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với EFV. |
| cai nghiện
Methadon |
ị methadon* | Theo dõi các dấu hiệu cai nghiện và tăng liều methadon nếu cần để giảm bớt các triệu chứng cai nghiện. |
Tương tác giữa EFV và thuốc được lượng giá dựa trên nghiên cứu lâm sàng. Các tương tác với thuốc khác là được dự đoán. Bảng này không bao gồm tất cả các tương tác.
Các thuốc không có tương tác đáng kể trên lâm sàng
ức chế vận chuyển cation hữu cơ
Sorbitol
Trong quá trình sử dụng ALPH A – ARV thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phân loại theo tần suất xảy ra ADR
Rất thường gặp >1/10
Thường gặp < 1/10 nhưng > 1/100 ít gặp < 1/100 nhưng > 1/1000 Hiếm gặp < 1/1000 nhưng > 1/10 000 Rất hiếm gặp < 1/10 000
Tần số không biết (tần số không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Dữ liệu về các tác dụng phụ của thuốc kết hợp tenofovir/lamivudin/efavirenz hiện còn hạn chế. Vì thuốc có chứa tenofovir, lamivudin và efavirenz nên các tác dụng không mong muốn của từng thành phần thuốc này đều có thể xảy ra khi sử dụng. Trong nghiên cứu lâm sàng và sau khi thuốc được sử dụng rộng rãi trên thị trường, các tác dụng không mong muốn do từng thành phần của thuốc kết hợp tenofovir/lamivudin/efavirenz trong phác đồ điều trị phối hợp kháng retrovirus được liệt kê trong bảng bên dưới theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện tuyệt đối.
| Tenofovir disoproxil fumarat | Lamivudin | Efavirenz | |
| Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết | |||
| ít gặp | Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu, giảm lượng tiểu cầu | ||
| Rất hiếm gặp | Bất sản hồng cầu | ||
| Các rối loạn hệ miễm dịch | |||
| ít gặp | Quá mẫn | ||
| Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng | |||
| Rất thường gặp | Giảm phosphat huyết | ||
| Hiếm gặp | Nhiễm acid lactic | ||
| Rối loạn tâm thần | |||
| Thường gặp | Lo âu, trầm cảm | ||
| ít gặp | Dễ xúc động, gây gổ, tâm trạng khoan khoái, ảo giác, tính gàn, bệnh hoang tưởng, cố gắng tự tử, có ý định tự tử | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | |||
| Rất thường gặp | chóng mặt | ||
| Thường gặp | Đau đầu, mất ngủ | Giấc mơ dị thường, rối loạn trong sự chú ý, chóng mặt, đau đầu mất ngủ, buồn ngủ | |
| ít gặp | Lo âu, quên, mất điều hòa, rối loạn phối hợp, rối loạn vị giác, co giật, rối loạn ý nghĩ. | ||
| Rất hiếm gặp | Bệnh nhân thần kinh ngoại biên (hoặc cảm giác khác thường) | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |||
| Thường gặp | Ho, các triệu chứng ở mũi | ||
| Rất hiếm gặp | Khó thở | ||
| Các rối loạn về mắt | |||
| ít gặp | Nhìn mờ | ||
| Các rối loạn về tai và trong tai | |||
| ít gặp | Chóng mặt | ||
| Rối loạn dạ dày, ruột | |||
| Rất thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn | ||
| Thường gặp | Đầy hơi | Buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc vọp bẻ, tiêu chảy. | Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn |
| ít gặp | Viêm tụy cấp | ||
| Hiếm gặp | Viêm tụy | Viêm tụy, tăng amylase huyết thanh. | |
| Rối loạn gan mật | |||
| ít gặp | Tăng các enzyme gan thoáng qua (AST, ALT)? | Viêm gan cấp | |
Nếu quá liều sảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi bằng chứng về độc tính và điều trị hỗ trợ được áp dụng khi cần thiết.
Efavirenz: Đã ghi nhận một số bệnh nhân chẳng may uống efavirenz 600 mg, 2 lần mỗi ngày đã tăng các triệu chứng hệ thần kinh.
Điều trị quá liều với EFV gồm các biện pháp hỗ trợ chung, như theo dõi các dấu hiệu quan trọng và quan sát tinh trạng lâm sàng của bệnh nhân. Than hoạt tính có thể được sử dụng để hỗ trợ loại bỏ các loại thuốc không được hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều với efavirenz. Vì efavirenz có liên kết protein cao nên thẩm tách không thể loại bỏ đáng kể thuốc khỏi máu.
Lamivudine: Có rất ít thông tin về quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc sau 4 giờ chỉ lấy đi được một lượng không đáng kể. Ngộ độc nặng (viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên, gan nhiễm mỡ, suy thận cấp, nhiễm toan) xảy ra sau điều trị mà không xảy ra ngay sau khi uống quá liều. Dùng lâu dài có thể gây độc cho ty thể dẫn đến nhiễm toan lactic có hoặc không kèm theo nhiễm mỡ vi thể ở gan. Điều trị ngộ độc nặng bao gồm: ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ, dùng benzodiazepin để an thần và chống co giật, thuốc chống nôn, điều chỉnh toan máu.
Tenofovir Disoproxil Fumarate: Tenofovir có thế được loại bỏ bằng sự thẩm phân máu; độ thanh thải thẩm phân máu trung bình của tenofovir là 134 ml/phút. Sự thải trừ của tenofovir bởi sự thẩm phân màng bụng chưa được nghiên cứu.
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ ADR
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc điều trị nhiễn HIV
Mã ATC: J05AR
Lamivudin: Lamivudin (2’,3’-dideoxythiacytidin) thuộc nhóm nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược. Lamivudin có cấu trúc tương tự zalcitabin. Lamivudin được các enzym trong tế bào chuyển thành dẫn xuất có hoạt tính là lamivudin-5’-triphosphat (3TC-TP). Do có cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphat là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược nên 3TC-TP cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên và làm sự tổng hợp DNA của virus bị kết thúc sớm. Lamivudin có độc tính rất thấp đối với tế bào. Lamivudin có hoạt tính lên virus HIV typ 1 và 2 (HIV-1, HIV-2), và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính. Tuy lamivudin được dung nạp tốt, nhung không được dùng lamivudin đơn độc vì dễ sinh kháng thuốc. Sự kháng thuốc này do đột biến về enzym phiên mã ngược, làm giảm tính nhạy cảm hơn 100 lần và làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh. Các chủng HIV kháng lamivudin là chủng MI 841 (isoleucin thay thế methionin ở codon 184) và Ml 84V (valin thay thế methionin ở codon 184) của enzym phiên mã ngược. Điều trị viêm gan B mạn tính bằng lamivudin một thời gian thì sẽ xuất hiện các chủng đột biến kháng thuốc trên enzym polymerase. Các chủng HBV đột biến kháng lamivudin là M552V (valin thay methionin ở codon 552) và M5521 (isoleucin thay methionin). Mặc dù xuất hiện kháng thể anti-HBe nhưng ADN-HBV lại tăng cao sau khi ngừng lamivudin và ALT lại tăng, bệnh tái phát. Tỷ lệ kháng lamivudin sau 1 năm điều trị là 24%, sau 2 năm là 38%, sau 3 năm là 50%. Liệu pháp phối hợp lamivudin và zidovudin ở người bệnh chưa được điều trị trước đây, làm giảm khoảng 10 lần mật độ virus trong huyết tương, tác dụng kéo dài hơn 1 năm, mặc dù có sự đột biến của enzym phiên mã ngược. Cách dùng thuốc kháng retrovirus: Trong liệu pháp kháng retrovirus, thuốc chọn lọc là những thuốc tương tự nucleosid. Hiện nay chưa xác định rõ lúc nào là thời điểm tốt nhất để bắt đầu điều trị với thuốc kháng retrovirus. Liệu pháp kháng retrovirus cũng làm tăng thời gian sống sót ở người bệnh có số lượng tế bào CD4 dưới 500 trong 1 mm3. Liệu pháp này cũng có thể dùng cho những người bệnh có mật độ H1V trên 30 ooo/ml huyết tương, không phụ thuộc vào số lượng tế bào CD4, vì tải lượng virus H1V là một yếu tố tiên lượng sự tiến triển của bệnh. Mục tiêu điều trị là đạt mật độ HIV ở mức không thể phát hiện được. Liệu pháp chuẩn hiện nay gồm 2 thuốc tương tự nucleosid kháng retrovirus, cùng với một thuốc ức chế protease. Sự tuân thủ điều trị có tính quyết định cho hiệu lực duy trì của thuốc. Người bệnh điều trị không có kết quả (tăng gấp 3 lần mật độ virus, hoặc giảm số lượng tế bào CD4, hoặc tiến triển thành bệnh AIDS) phải chuyển sang dùng một kết hợp thuốc kháng retrovirus khác. Phải lựa chọn kết hợp thuốc mới sao cho nguy cơ kháng chéo với những thuốc đã dùng là tối thiểu. Khi liệu pháp cũ không còn tác dụng cần cho thêm thuốc mới, nguyên tắc là cho thêm không chỉ một thuốc, mà kết hợp 2 thuốc mới. Phải xem xét nguy cơ của tương tác thuốc khi điều trị với các thuốc kháng retrovirus.
Tenofovir disoproxil fumarat: Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối họp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trường thành. được Dùng theo đường uống dưới dạng disoproxil fumarat ester. 300 mg tenofovir disoproxil fumarat tương đương với khoảng 245 mg tenofovir disoproxil hay khoảng 136 mg tenofovir. Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzym phiến mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5’-triphosphat và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN. Đối với HIV in vitro, nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% (CE50) các chủng hoang dã trong phòng thí nghiệm HIV-1 là từ 1 – 6 micromol/lít trong dòng tế bào lympho. Tenofovir cũng có tác dụng đối với HIV-2 in vitro, với nồng độ ức chế 50% là 4,9 micromol/lít trong các tế bào MT4. Các chủng HIV-1 nhạy cảm giảm đối với tenoíồvir disoproxil fumarat có thể tạo ra in vitro, và cũng đã tìm thấy trong lâm sàng khi điều trị bằng thuốc này. Các chủng này đều có một đột biến K65R. Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược khác. Đối với virus viêm gan B, hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đã được đánh giá trong dòng tế bào HepG 222.15. Nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% là 0,14 – 1,5 micromol/lít, nồng độ gây độc tế bào 50% là > 100 microgam/lít. Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat. Ở động vật tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu ADN polymerase alpha, beta và ADN gamma của ty thể.
Efavirenz: Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh (không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzym) nhưng đặc hiệu lên enzym phiên mã ngược của H1V-1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV-1. không gắn được vào enzym phiên mã ngược của H1V- 2, nên không có tác dụng trên HIV-2. Efavirenz không ảnh hưởng lên hoạt tính của ADN polymerase alpha, beta, gamma, delta ở tế bào người bình thường nên không có tác dụng độc tế bào. Trên HIV-1, efavirenz có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (didanosin, zalbitacin, zidovudin), với thuốc ức chế protease của H1V như indinavir. Người ta đã thấy có sự kháng efavirenz trong một thời gian ngắn khi dùng đơn trị liệu. Do đó efavirenz không được dùng là thuốc duy nhất trong điều trị hoặc thêm vào một liệu pháp đã thất bại. Cơ chế kháng thuốc efavirenz của H1V còn chưa được biết hết nhưng sự đột biến enzym phiên mã ngược của H1V có vai trò quan trọng. Cũng như một số thuốc không nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (ví dụ, delavirdin, nevirapin), efavirenz thường gây các đột biến ở các vùng có chứa acid amin ở các vị trí 98 – 108 và 179 – 190 trên enzym phiên mã ngược. Efavirenz kháng chéo với các thuốc kháng virus thuộc nhóm không nucleosid như nevirapin, delavirdin nên khi điều trị bang efavirenz thất bại thì không nên thay thế bằng nevirapin. Ở bệnh nhân kháng efavirenz khi dùng efavirenz kết hợp với các thuốc kháng virus khác (như indinavir hoặc zidovudin và lamivudin), người ta đã thấy các đột biến K103N, V108I, Y188L, G190S, K103N/V1081, K100I/K103N hoặc K103N/G190S. Ngoài ra còn có các đột biến acid amin ở các vị trí 98, 101, 106 và 225. Đột biến acid amin ở vị trí 103 (tức là K103N) là hay gặp nhất.
Lamivudin: Sau khi uống, lamivudin hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh huyết thanh đạt sau khoảng 1 giờ (uống lúc đói), là 3,2 giờ (uống lúc no). Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc. Sinh khả dụng ở người lớn nhiễm H1V là khoảng 80 – 87%; ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi nhiễm HIV là 66%. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (< 36%). Thể tích phân bố là 1,3 lít/kg, không phụ thuộc vào liều và không có tưong quan với cân nặng. Chỉ khoảng 10% lamivudin qua hàng rào máu – não; tỷ lệ nồng độ trong dịch não – tủy/nồng độ huyết thanh là 0,12. Lamivudin được chuyển hỏa trong tế bào thành dạng triphosphat có hoạt tính. bị chuyển hóa ít ở gan và được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đời trong tế bào lympho ở máu ngoại vi là 10 – 19 giờ. Nửa đời đào thải sau khi uống liều một lần là 5 – 7 giờ ở người lớn; là 2 giờ ở trẻ em từ 4 tháng đến 14 tuổi.
Tenofovir disoproxil fumarat: Hấp thu: Sau khi cho người bị HIV uống tenoíồvir disoproxil fumarat, thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenoíồvir. Nồng độ đỉnh tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 nanogam/ml sau khi uống 300 mg được 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng ở người đói là khoảng 25%, nhưng tăng cao nếu uống tenoíbvir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn nhiều mỡ. Tenofovir được phân bố ở khắp các mô, nhất là ở gan và ở thận. Tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương là dưới 1%, gắn với protein huyết thanh là khoảng 7%. Nửa đời thải trừ là 12 – 18 giờ. Tenoíbvir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Thẩm phân máu loại bỏ thuốc ra khỏi máu được.
Efavirenz: Efavirenz được hấp thu ở ống tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 giờ ở người bình thường sau khi uống một liều duy nhất từ 100 – 1 600 mg. Hấp thu thuốc sẽ kém hơn khi liều cao hơn 1 600 mg. Ở người bị nhiễm H1V, uống thuốc hàng ngày trong nhiều ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng đạt được 3-5 giờ sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định sau 6-7 ngày uống thuốc liên tục. Sinh khả dụng tăng nếu uống thuốc sau bữa ăn giàu chất béo. Efavirenz có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn, tuy nhiên không nên uống cùng bữa ăn giàu mỡ. Có tới 99,5 – 99,75% thuốc gắn vào protein huyết tương. đi qua hàng rào máu – não và có trong dịch não – tủy; nồng độ thuốc trong dịch não – tủy sau khi dùng efavirenz liều 200 – 600 mg ngày một lần trong hơn 1 tháng là 0,26 – 1,19% nồng độ thuốc trong huyết tương, tức là gấp 3 lần lượng thuốc tự do trong huyết tương. được chuyển hóa chủ yếu bởi các isoenzym CYP3A4 và CYP2B6 của cytochrom P450 thành dạng không có tác dụng. Efavirenz hoạt hóa các enzym của cytochrom P450 và tự làm tăng chuyển hóa; nửa đời đào thải cuối cùng là 40 – 55 giờ sau khi uống liều 200 – 400 mg/ngày trong 10 ngày; là 52 – 76 giờ sau khi uống một liều duy nhất. Nửa đời đào thải cuối cùng kéo dài hơn ở người bị bệnh ganmạn tính và suy thận giai đoạn cuối. Khoảng 14 – 34% liều dùng được đào thải theo nước tiểu chủ yếu dưới dạng chuyển hóa, 16-61% được đào thải theo phân chủ yếu dưới dạng thuốc không bị thay đổi. ít có khả năng bị loại khỏi cơ thể bằng chạy thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng vì thuốc gắn nhiều vào protein và chỉ dưới 1% thuốc được đào thải trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
ALPH A – ARV được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim màu vàng, cạnh và thành viên lành lặn, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
ALPH A – ARV có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ALPH A – ARV có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLĐB-747-19
Công ty cổ phần dược VTYT Hà Nam
Cụm công nghiệp Hoàng Đông, Duy Tiên, Hà Nam Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.