Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 50ml |
| Thương hiệu | Acme Laboratories |
| Mã SKU | SP005873 |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VN-21819-19
|
| Nhà sản xuất | The Acme Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml hỗn dịch chứa: Fexofenadin hydroclorid 30mg |
| Thành phần | Fexofenadin hydroclorid |
Amgoal Suspension 50ml được chỉ định điều trị giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml được chỉ định điều trị giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: butyl hydroxybenzoat, xanthan gum, poloxamer 407, titan dioxyd, dinatri hydrogen phosphat dihydrat, hương dâu S-798, acid citric monohydrat, Sorbitol lỏng, sucrose, propylen glycol, dinatri edetat, propyl hydroxybenzoat, nước tinh khiết.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 30mg 2 lần/ ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu của của fexxofenadin hydroclorid với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 120mg/ lần/ ngày, trước bữa ăn.
Người lớn: Liều khuyến cáo là 120mg/ lần/ ngày trước bữa ăn.
Các đối tượng đặc biệt: Các nghiên cứu trên các nhóm nguy cơ (bệnh nhân suy gan, thận, người già) cho thấy không cần thiết phải giảm liều trên những đối tượng này.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Amgoal Suspension 50ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các dữ liệu sử dụng thuốc trên người già, bệnh nhân suy gan, suy thận còn hạn chế nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên các đối tượng này.
Thuốc có chứa sucrose: Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về bất dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh tim mạch đang tiến triển cần được cảnh báo rằng các thuốc kháng histamin thường đi kèm với các tác dụng không mong muốn là tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng fexofenadin hydroclorid ở phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu hạn chế trên động vật không chỉ ra các tác dụng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp trên phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở và sau sinh. Fexofenadin hydroclorid không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, trừ khi rõ ràng là cần thiết.
Khả năng sinh sản:
Không có các dữ liệu trên người về ảnh hưởng của fexofenadin hydroclorid trên khả năng sinh sản. Trên chuột, điều trị bằng fexofenadin hydroclorid không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Phụ nữ cho con bú:
Không có dữ liệu về nồng độ thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng fexofenadin hydroclorid. Tuy nhiên, khi sử dụng terfenadin với phụ nữ cho con bú, fexofenadin có được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng fexofenadin hydroclorid đối với phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của Thuốc Amgoal Suspension 50ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dựa trên thông tin dược lý và các tác dụng không mong muốn được ghi nhận, fexofenadin hydroclorid không chắc sẽ gây ra các ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trên các xét nghiệm trên các đối tượng, thuốc được chỉ ra là không gây ra các ảnh hưởng lên chức năng hệ thần kinh trung ương. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để nhận diện những người nhạy cảm có các phản ứng bất thường với thuốc, nên kiểm tra đối với từng cá thể trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Tương tác, tương kỵ của Thuốc Amgoal Suspension 50ml
Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng tăng nồng độ trong máu của fexofenadin sau khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazole là do tăng hấp thu ở đường tiêu hóa và đồng thời giảm thải trừ tương ứng ở mật hoặc đường tiêu hóa.
Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd 15 phút trước khi dùng fexofenadin gây ra giảm sinh khả dụng do giảm liên kết ở đường tiêu hóa. Khuyến cáo nên dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
Fexofenadin không chuyển hóa ở gan nên sẽ không tương tác với các thuốc có chuyển hóa ở gan. Dùng đồng thời fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng gấp 2-3 lần nồng độ fexofenadin trong máu. Thay đổi này không kèm theo ảnh hưởng trên khoảng QT và không đi kèm với sự tăng các tác dụng không mong muốn so với khi dùng thuốc đơn lẻ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Amgoal Suspension 50ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phân loại tần suất:
Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10
Thường gặp, 1/10 > ADR ≥ 1/100
Ít gặp: 1/100 > ADR ≥ 1/1000
Hiếm gặp: 1/1000 > ADR ≥ 1/10000
Rất hiếm gặp: 1/10000 > ADR
Chưa biết (tần suất chưa được tính toán từ các dữ liệu) Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ nguy hiểm.
Các tác dụng không mong muốn sau đây được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Tần suất thường là chưa biết
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn tâm thần:
Tim mạch:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và mô dưới da:
Ở người lớn, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận trên thử nghiệm lâm sàng, với sự xuất hiện tương tự được ghi nhận trên nhóm placebo.
Rối loạn thần kinh trung ương:
Rối loạn tiêu hóa:
Toàn thân:
Hoa mắt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô mồm đã được ghi nhận khi dùng quá liều fexofenadin hydroclorid. Người khỏe mạnh sử dụng liều đơn lên đến 800 mg và các liều 690 mg x 2 lần/ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg x 1 lần/ngày trong 1 năm được ghi nhận không thấy sự phát triển của các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên lâm sàng khi so sánh với nhóm placebo. Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid vẫn chưa được thiết lập.
Nên cân nhắc loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại fexofenadin hydroclorid ra khỏi máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin. Mã ATC: R06AX06
Cơ chế: Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.
Hiệu quả và an toàn:
Khi so sánh với nhóm placebo, không ghi nhận sự khác biệt về khoảng QT ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa sử dụng fexofenadin hydroclorid khi dùng liều 240 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Tương tự, không có sự thay đổi đáng kể về khoảng QT ở người khỏe mạnh khi dùng fexofenadin hydroclorid 60 mg x 2 lần/ngày trong 6 tháng, 400 mg x 2 lần/ngày trong 6,5 ngày và 240 mg x 1 lần/ngày trong 1 năm khi so sánh với nhóm placebo.
Các nghiên cứu sau khi sử dụng liều đơn là liều 2 lần /ngày của fexofenadin hydroclorid chỉ ra rằng thuốc thể hiện tác dụng kháng histamin trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc, đạt đỉnh sau 6 giờ và kéo dài 24 giờ. Tồn tại một mối tương quan liều-đáp ứng trong khoảng liều 10 mg đến 130 mg. Mô hình nghiên cứu hoạt tính kháng histamin chỉ ra rằng liều 130 mg là liều tối thiểu để duy trì tác dụng kéo dài trong 24 giờ. Các nghiên cứu lâm sàng trên viêm mũi dị ứng theo mùa chỉ ra rằng liều 120 mg là đủ để duy trì tác dụng trong 24 giờ.
Hấp thu:
Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh vào máu sau khi uống, với Tmax khoảng 1-3 giờ. Giá trị Cmax trung bình khoảng 427 ng/ml sau khi dùng liều 120 mg x 1 lần/ngày.
Phân bố:
Fexofenadin liên kết khoảng 60-70% với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ:
Fexofenadin trải qua sự chuyển hóa không đáng kể, bởi nó là hoạt chất chính duy nhất được phân lập ở nước tiểu và phân của động vật và người. Nồng độ trong huyết tương của fexofenadin giảm theo hàm số mũ với thời gian bán thải khoảng từ 11-15 giờ sau khi dùng đa liều. Dược động học của fexofenadin tuyến tính với liều 120 mg x 2 lần/ngày. Con đường thải trừ chính là thải trừ qua mật trong khi khoảng 10% liều dùng được thải trừ dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Hỗn dịch có màu trắng hoặc trắng ngà, có vị ngọt và có hương dâu. Thuốc được đựng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc màu xanh dương và thông tin chi tiết màu đen. Logo thương hiệu Acme ở phia dưới. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Amgoal Suspension 50ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21819-19
The ACME Laboratories Ltd.
Địa chỉ: Dhulivita, Dhamrai, Dhaka, Bangladesh
Bangladesh
Không hiển thị thông báo này lần sau.