Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ 500 viên
Thương hiệu Danapha
Chuyên mục

Aminazin 25mg có chứa hoạt chất Chlorpromazine hydrochloride, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp điều trị rối loạn tâm thần cấp tính, điều trị tâm thần phân liệt, trị ngắn hạn sự kích động và trị các chứng nấc khó chữa trị,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Aminazin 25mg là gì

Aminazin 25mg là thuốc chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, thuộc nhóm thần kinh não, có chứa thành phần chính là Chlorpromazine hydrochloride, do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, sử dụng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Aminazin 25mg

Aminazin 25mg được chỉ định điều trị điều trị rối loạn tâm thần cấp tính (ví dụ tâm thần phân liệt, hưng cảm và trầm cảm); Điều trị dài ngày bệnh tâm thần phân liệt;  Điều trị ngắn hạn sự kích động và/hoặc rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị mê sảng hoặc sa sút trí tuệ; Điều trị ngắn hạn sự kích động và trầm cảm trầm trọng; Các rối loạn hành vi nghiêm trọng ở trẻ chậm phát triển tâm thần hoặc chứng tự kỷ, bao gồm việc điều trị hành vi tự gây thương tích, hiếu động hoặc kích động quá mức; Buồn nôn, nôn trong các bệnh nan y (trong trường hợp thuốc khác không có sẵn hoặc không đáp ứng điều trị); Các chứng nấc khó chữa trị.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Aminazin 25mg

Thuốc Aminazin 25mg bao gồm những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Chlorpromazine hydrochloride: 25mg.

Tá dược (lactose monohydrat, tinh bột mì, povidon K30, magnesi stearat, Aerosil, đường RE, calci carbonat, talc, titan dioxyd, gôm Arabic, màu erythrosin, paraíin, dầu paraTin) vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Aminazin 25mg

Thuốc Aminazin 25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng trực tiếp theo đường uống.

Uống với 1 lượng nước vừa đủ.

Liều lượng

Liều nên bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần dưới sự giám sát chặt chẽ đến khi đạt được liều tối ưu cho từng bệnh nhân.

*Điều trị tâm thần phân liệt, các rối loạn khác, lo lắng và kích động.

  • Người lớn: Khởi đầu 25 mg, 3 lần/ngày hoặc 75 mg trước khi ngủ, tăng liều hàng ngày, mỗi lần tăng 25 mg đến khi đạt hiệu quả điều trị. Liều này thường trong khoảng 75 – 300 mg/ngày, nhưng ở một số bệnh nhân liều có thể đạt đến 1 g/ngày.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
  • Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 4 – 6 giờ, liều tối đa khuyến cáo là 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 – 12 tuổi: 1/3 – 1/2 liều người lớn, liều tối đa khuyến cáo là 75 mg/ngày.
  • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu với 1/3 – 1/2 liều thường dùng của người lớn và tăng dần liều.

* Điều trị nấc

  • Người lớn: 25 – 50 mg/lần, 3 hoặc 4 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều chưa xác định.
  • Người già hoặc người suy nhược: Như liều người lớn.

* Điều trị buồn nôn, nôn của bệnh nan y giai đoạn cuối

  • Người lớn: 10-25 mg/lần, cách 4 – 6 giờ một lần.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
  • Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4-6 giờ/lần, liều tối đa không quá 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 – 12 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4 – 6 giờ/lần, liều tối đa không quá 75 mg/ngày.
  • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu 1/3 – 1/2 liều người lớn. Bác sĩ nên đánh giá lâm sàng để kiếm soát.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Aminazin 25mg

OBH Men Sống, hỗ trợ giảm rối loạn tiêu hóa, chống táo bón
Công dụng OBH Men Sống OBH Men Sống là thực phẩm bảo vệ sức khoẻ...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Thiểu năng tuyến giáp.
  • Suy tim.
  • Utế bào ưa crom.
  • Nhược cơ nặng.
  • Người quá mẫn với Chlorpromazine, phenothiazin hoặc thành phần của thuốc.
  • Nguy cơ glaucom góc đóng.
  • Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn đường niệu.
  • Tiền sử tăng bạch cầu.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc dopamin trị Parkinson.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Không dung nạp hoặc dị ứng gluten.
  • Bệnh nhân đang dùng citalopram, escitalopram.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Aminazin 25mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Aminazin 25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Xét nghiệm máu: Đã có báo cáo mất bạch cầu hạt nhưng hiếm gặp, nhất là trong 3 tháng đầu điều trị. Chứng giảm tiếu cầu, thiếu máu tan huyết rất ít khi xảy ra. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho Bác sĩ nếu có sốt, đau họng hoặc bất kỳ nhiễm trùng nào. Ngưng điều trị nếu thấy có rối loạn máu ở giai đoạn sau.

Hội chứng an thần kinh ác tính: Khi có tăng huyết áp không xác định được nguyên nhân, cần ngưng điều trị vì đây có thể là một dấu hiệu của an thần kinh ác tính (xanh xao, hạ thân nhiệt, rối loạn thần kinh tự chủ). Dấu hiệu của rối loạn thần kinh tự chủ là tăng tiết mồ hôi, huyết áp không đều xảy ra trước khi tăng thân nhiệt.

Các phenothiazin có thể gây kéo dài khoảng QT, do đó gây nhịp nhanh thất nghiêm trọng, có thể tử vong. Nguy cơ kéo dài khoảng QT tăng lên khi bệnh nhân có chậm nhịp tim, hạ kali huyết, kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải. Nếu được, cần tiến hành đánh giá để loại bỏ các yếu tố nguy cơ trước khi điều trị bằng thuốc an thần và đánh giá trong quá trình điều trị.

Nếu có thể đánh giá lâm sàng, cần loại trừ yếu tố hỗ trợ khởi phát loạn nhịp thất trước khi dùng thuốc gồm: Nhịp tim chậm hơn 55 nhịp/phút, hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, hoặc điều trị liên tục với thuốc gây ra các tình trạng này.

Ngoại trừ trường hợp khẩn cấp, khuyến cáo cần đánh giá ECG ở những bệnh nhân dùng thuốc an thần.

Trừ trường hợp đặc biệt, không dùng chlorpromazine ở những bệnh nhân bị Parkinson.

Dùng đồng thời chlorpromazine với lithium, thuôc kéo dài khoảng QT khác, thuốc kháng dopamin trị Parkinson không được khuyến cáo. Thuốc trị Parkinson không nên dùng thường xuyên vì làm tăng tác dụng kháng cholinergic của chlorpromazine, làm trầm trọng tác dụng phụ và giảm hiệu quả điều trị của chlorpromazine.

Dùng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc huyết khối vì đã có báo cáo tử vong ở những bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sử dụng thuốc chống loạn thân.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ.

Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ: Những bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ được điều trị bằng thuốc chống loạn thần có nguy cơ tử vong gia tăng.

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng có thế xảy ra, nhiều trường hợp phát ban da và phản ứng khác bao gồm viêm da tróc da và hồng ban đa dạng đã được báo cáo. Khuyên bệnh nhân đang dùng thuốc tránh phơi nắng quá mức.

Đã có các báo cáo vê trường hợp sôt cao hoặc hạ thân nhiệt, thường gặp ở liều trung bình hoặc cao. ở người cao tuổi hoặc thiểu năng tuyến giáp, càng dễ bị hạ thân nhiệt.

Tăng đường huyết hoặc không dung nạp glucose đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng chlorpromazine. cần theo dõi đường huyết trong quá trình điều trị ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường.

Các đối tượng cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng chlorpromazine:

  • Động kinh: cần ngưng dùng thuốc nếu xảy ra cơn động kinh.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Do nhạy cảm với các tác dụng hạ huyết áp thế đứng, giảm đau, ngoại tháp. Táo bón mạn tính (nguy cơ tắc ruột), chứng phì đại tuyến tiền liệt có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim mạch: Thuốc có thể gây tình trạng nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
  • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận: Có nguy cơ tích lũy thuốc.

Bệnh nhân được điều trị kéo dài nên khuyên khám định kỳ mắt và huyết học.

Khuyên bệnh nhân không được dùng rượu trong suốt quá trình điều trị.

Chlorpromazine hiếm khi gây ra chứng vàng da có liên quan đến tắc nghẽn trong tiểu quản mật, một số trường họp có biểu hiện sốt và tăng bạch cầu ái toan. Phản ứng này hết khi ngưng dùng thuốc, rất hiếm có báo cáo về tình trạng tiến triển thành bệnh gan. Trong hầu hết các trường hợp, vàng da xuất hiện từ 1 – 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Điều trị bằng chlorpromazine nên ngưng và không được dùng thêm lần nào nữa.

Táo bón, tắt ruột nặng, to đại tràng đã được báo cáo, dấu hiệu tắc nghẽn đường ruột có thể bị che khuất bởi tác dụng chống nôn của chlorpromazine. Sự xuất hiện của tắc liệt ruột, biếu hiện bởi đau bụng và trướng bụng, phải được xem như trường họp khẩn cấp.

Việc sử dụng lâu dài chlorpromazine có thể gây tăng sắc tố melanin trên da, có \thể phát triển thành màu xanh xám nhạt. Lắng đọng sắc tố có thể gây tổn thương mắt hoặc cẫc mô khác.

Các triệu chứng ngưng thuốc bao gồm buồn nôn, nôn và mất ngủ ít khi được mô tả sau khi ngưng đột ngột liều cao chlorpromazine. cần ngưng thuốc dần dần.

Thuốc viên chlorpromazine không được dùng để điều trị chứng rối loạn hành vi liên quan tới sa sút trí tuệ.

Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như rối loạn galactosemia bẩm sinh, hội chứng giảm dung nạp glucose hoặc galactose, thiếu lactase, thiếu dung nạp galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa đường, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp kém hấp thu glucose- galactose thì không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa tinh bột mì, sử dụng được ở những bệnh nhân bị bệnh tiêu chảy phân mỡ (bệnh ruột nhạy cảm với gluten). Những bệnh nhân dị ứng với lúa mì không nên dùng.

Thuốc có chứa erythrosin, có thể gây một số phản ứng dị ứng.

Sử dụng Thuốc Aminazin 25mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Không thấy tác hại gây quái thai khi phơi nhiễm chlorpromazine trong thai kỳ nhung đã có bằng chứng về tác dụng có hại trên động vật, vì vậy tránh dùng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi Bác sĩ cân nhắc thật cần thiết. Khuyên người mẹ nên giữ cân bằng tâm lí trong suốt quá trình mang thai. Neu điều trị là cần thiết, cần điều trị bắt đầu bằng liều có hiệu quả trong suốt thai kỳ. Trẻ sơ sinh có phơi nhiễm với chlorpromazine trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc hội chứng cai thuốc, khác nhau về mức độ và thòi gian sau sinh. Đã có báo cáo kích động, run, hạ huyết áp, tăng bạch cầu, suy hô hâp, do đó cần theo dõi cẩn thận ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Vì chlorpromazine tiết vào sữa có khả năng gây các phản ứng có hại nguy hiếm cho trẻ bú mẹ, do đó nếu người mẹ khi dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Aminazin 25mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo, có thể gây ngủ gà, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Aminazin 25mg

Phối hợp chống chỉ định

  • Thuốc chủ vận dopamin (quinagolid, cabergolin), không bao gồm thuốc trị Parkinson: Chống chỉ định sử dụng đồng thời với chlorpromazine vì có sự đối kháng giữa thuốc chủ vận dopamin và thuốc an thần.

Phối hợp không được khuyến cáo

  • Thuốc chủ vận dopamin trị Parkinson (amantadin, bromocriptin, cabergolin, levodopa, lisurid, pergolid, piribedil, ropinirol): Có sự đối kháng giữa thuốc điều trị Parkinson và thuốc an thần.
  • Levodopa: Tương tác đối kháng giữa levodopa và thuốc an thần, cần khuyến cáo dùng liều thấp nhất của mỗi thuốc ở những bệnh nhân bị Parkinson.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Dùng đông thời với chlorpromazine và các thuôc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống loạn thần khác, thuốc gây mất cân bằng điện giải làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc chống loạn thần, cần tránh uống rượu khi đang điều trị bằng chlorpromazine.
  • Lithium: Dùng đồng thời với thuốc an thần có thể gây tăng nồng độ lithium trong máu, có thể làm tăng độc tính với thần kinh.

Phối họp cần thận trọng

  • Thuốc trị đái tháo đường: Thận trọng khi phối hợp cùng liều cao chlorpromazine (100 mg/ngày), vì có thể làm tăng lượng đường huyết (do giảm tiết insulin). Thông báo trước cho bệnh nhân và khuyên bệnh nhân tăng cường tự kiểm tra máu và nước tiểu. Nếu cần, chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường trong và sau khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần.
  • Thuốc kháng acid: Làm chậm hấp thu chlorpromazine, không dùng đồng thời chlorpromazine và các thuốc kháng acid, có thế sử dụng cách nhau 2 giờ.

Các kết hợp cần được xem xét

  • Thuốc trị cao huyêt áp: Làm tăng tác dụng của thuôc trị tăng huyêt áp, có thê gây hạ huyêt áp thế đứng. Phenothiazin làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc gây mê và thuốc chẹn kênh calci. Hạ huyết áp nặng có thể xảy ra khi dùng đồng thời chlorpromazine và thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Atropin và dẫn xuất: Thuốc chống trầm cảm imipramin, đối kháng thụ thể histamip/H1, kháng cholinergic, thuốc chống Parkinson, thuốc chống co thắt nhóm atropin, dyopyramid làm tăng tác dụng phụ atropin như bí tiểu, táo bón, khô miệng.
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Dần xuất morphin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giảm lo âu khác benzodiazepin, thuốc chống tăng huyết áp có thế làm tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, ức chế hô hấp có thể xảy ra.
  • Tác dụng của một số thuốc có thể bị đối kháng bởi chlorpromazine, bao gồm thuốc amphetamin, clonidin, guathenidin, adrenalin.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của chlorpromazine, một số thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc an thần như thuốc kháng acid, thuốc chống Parkinson.

Tác dụng phụ của thuốc Aminazin 25mg

Trong quá trình sử dụng Aminazin 25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn của chlorpromazine thường phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và chứng bệnh được điều trị. Ngoài ra, ở những người có bệnh tim, gan và máu, nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ đó cao hơn.

Các tác dụng không mong muốn của chlorpromazine thường biểu hiện ở hệ tim mạch và hệ , . /1 thân kinh trung ương.

Thường gặp: ADR> 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày), hội chứng Parkinson và trạng thái bồn chồn không yên.
  • Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông, tăng tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, nguy cơ sâu răng.
  • Tim: Loạn nhịp.
  • Da: Phản ứng dị ứng, tăng mẫn cảm với ánh sáng.

Ít gặp: 1/1000 < ADR<1/100

  • Tiêu hóa: Chứng táo bón.
  • Sinh dục – tiết niệu: Bí tiểu tiện.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000, tùy thuộc vào liều lượng và tính nhạy cảm.

  • Thần kinh trung ương: Hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Toàn thân: Các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Sinh dục – tiết niệu: Liệt dương, rối loạn giới tính.
  • Gan: Viêm gan và vàng da do ứ mật.
  • Thần kinh : Loạn trương lực cơ cấp.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Triệu chứng của quá liều chlorpromazine bao gồm buồn ngủ hoặc mất thức, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, ECG thay đổi, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra.

Cách xử trí:

Điều trị triệu chứng và theo dõi hô hấp, nhịp tim (nguy cơ kéo dài khoảng QT) cho đến khi nào tình trạng bệnh nhân ổn định.

Ngộ độc xảy ra trong vòng 6 giờ sau khi dùng quá liều, có thể làm sạch bằng súc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, điều trị hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến sốc tuần hoàn: cần nâng chân bệnh nhân lên cao, nhưng nếu trường hợp nặng, cần tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch, dịch truyền cân được làm ấm trước khi sử dụng để không làm tình trạng hạ nhiệt trầm trọng hơn. Neu các biện pháp này không hiệu quả trong điều trị sốc tuần hoàn, có thể dùng dopamin, tránh dùng adrenalin. Nếu vẫn đe dọa tính mạng, thì có thể xem xét liệu pháp chống loạn nhịp phù hợp.

Theo dõi và đảm bảo thông mát cho đường thở của người bệnh. Các phản ứng dị ứng nặng thường đáp ứng với procyclidin (5-10 mg) hoặc orphenedrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Co giật cần được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Hội chứng an thần kinh ác tính nên được điều trị bằng làm mát. Có thế thử dantrolen natri.

Điều trị triệu chứng ngoại tháp bằng các thuốc chống Parkinson khác hoặc benztropin.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Chlorpromazine là thuốc chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, có tác dụng chẹn alpha adrenergic và kháng cholinergic. Chlorpromazine ức chế dopamin và yểu tố ức chế giải phóng prolactin, do đó kích thích giải phóng prolactin. Làm tăng luân chuyển dopamin ở não.

Chlorpromazine có tác dụng chống nôn, chống ngứa, chẹn serotonin, kháng histamin yếu và chống tắc nghẽn nhẹ. Chlorpromazine còn có tác dụng ức chế trung tâm điều hòa thân nhiệt ở não, giảm đau và giãn cơ xương.

Chlorpromazine chẹn alpha adrenergic gây giãn mạch, hạ huyết áp, tim đập nhanh, giảm tiết nước bọt và dịch dạ dày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Chlorpromazine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng bị chuyến hóa lần đầu đáng kể trong ruột và gan. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 – 4 giờ. Sự hấp thu qua đường uống dao động và không hoàn toàn khoảng 10 – 80 % liều uống vào được hệ thống tuần hoàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Phân bố:

Phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể, vượt qua được hàng rào máu – não và đạt được nồng độ trong não cao hơn trong huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của chlorpromazine khá lớn, dao động từ 10 – 35 L/kg (trung bình 22 L/kg). Tỉ lệ gắn với protein cao (90 – 99 %). Chlorpromazine đã được phát hiện trong nước tiểu đến một năm sau khi ngưng dùng thuốc trong điều trị mạn tính.

Chuyển hóa:

Chuyển hóa chloropromazine rất phức tạp. Có hơn 150 chất chuyển hóa và một nửa trong số đó được phát hiện ở máu và nước tiểu. Quá trình chuyển hóa chủ yếu ở gan, gồm tách loại methyl, oxy hóa nitơ, oxi hóa lưu huỳnh, khử amin và liên họp. Chất chuyển hóa quan trọng có ý nghĩa trong lâm sàng là 7 – hydroxyChlorpromazine, 3 – hydroxy chlorpromazine, desmethylchlorpromazine và chlorpromazine N-oxit, tất cả đều có hoạt tính sinh học; và chlorpromazine sulphoxid, không có hoạt tính sinh học. Chlorpromazine gần như được chuyển hóa hoàn toàn, ít hơn 1 % thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt mức điều trị trong khoảng 100 – 300 ng/mL và nồng độ xuất hiện độc tính khoảng 750 ng/mL nhưng giám sát nồng độ huyết thanh thường quy là không cần thiết. Nồng độ thuốc trong huyết thanh ở liều mạn tính có thể thấp hơn nồng độ đạt được khi dùng liều cấp tính.

Thải trừ:

Chlorpromazine và chất chuyển hóa của nó thải trừ qua nước tiểu, một lượng nhỏ qua phân và lượng rất ít qua mồ hôi, tóc. Lượng bài tiết qua nước tiểu trung bình trong 24 giờ khoảng 43 – 65 % liều hàng ngày. Nửa đời thải trừ của thuốc có sự khác nhau lớn giữa các bệnh nhân. Có thể có các giai đoạn thải trừ khác nhau, giai đoạn sớm khoảng 2 – 3 giờ, giai đoạn trung gian khoảng 15 giờ, giai đoạn cuối lên đến 60 ngày.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Aminazin 25mg

  • Không nên dùng Thuốc Aminazin 25mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Aminazin 25mg

Thuốc Aminazin 25mg được bào chế dưới dạng viên nén màu hồng, đựng trong lọ nhựa màu trắng, dán nhãn giấy màu cam + trắng. Mặt trước của hộp phần bên trái có màu cam và 1 đường kẻ gấp khúc màu vàng, phần bên phải màu trắng. Ở giữa có in tên thuốc màu trắng viền xanh, phía dưới bên phải có in logo thương hiệu Danapha. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Aminazin 25mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Aminazin 25mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 20 viên; Hộp 1 lọ 500 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Aminazin 25mg mua ở đâu

Thuốc Aminazin 25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Aminazin 25mg giá bao nhiêu

Thuốc Aminazin 25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ 500 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28783-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược Danapha

Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

5 đánh giá cho Aminazin 25mg điều trị điều trị rối loạn tâm thần cấp tính
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 5 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Aminazin 25mg điều trị điều trị rối loạn tâm thần cấp tính
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Hoàng Việt Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh đóng gói đẹp gọn gàng giao hàng đủ không biết uống có hiệu quả không nữa hy vọng là sẽ có hiệu quả

    2. Phạm Ngọc Thanh Thảo Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóng gói sp cẩn thận, hàng nhận đc k có vấn đề j, hy vọng sd sp có hiệu quả.

    3. Nguyễn Dương Huy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giải hàng nhanh và đóng gói đẹp ,sp chưa dùng thử chưa biết hiệu quả ntn nhưng khá hài lòng về đóng gói và shop

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)