Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-31665-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
| Thành phần | Amoxicilin |
Amoxicilin 875mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục. Lậu không biến chứng….
Amoxicilin 875mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục. Lậu không biến chứng. Phối hợp trong phác đồ điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần dược chất: Amoxicilin trihydrat tương ứng với amoxicilin
Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon, natri starch
Thuốc Amoxicilin 875mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Trẻ < 40kg: Dùng thuốc với hàm lượng và dạng bào chế khác cho phù hợp.
Người lớn và trẻ em > 40kg
| Nhiễm khuẩn | Mức độ * | Liều cho người lớn và trẻ em >40kg |
| Tai / Mũi / Họng | Nhẹ/trung bình | 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ |
| Nặng | 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ | |
| Đường hô hấp dưới | Nhẹ/trung bình hoặc nặng | 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ |
| Da/cấu trúc da | Nhẹ/trung bình | 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ |
| Nặng | 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ | |
| Đường niệu – sinh dục | Nhẹ/ trung bình | 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ |
| Nặng | 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ | |
| Bệnh lậu không biến chứng | 3 g dùng liều duy nhất |
Liều dùng cho các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các sinh vật ít nhạy cảm hơn nên tuân theo các khuyến cáo về nhiễm khuẩn nặng.
Lưu ý: Trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, cần phải có những đánh giá về vi khuẩn và lâm sàng thường xuyên. Liều thấp hơn những liều khuyến cáo ở trên không nên dược sử dụng. Đôi khi có thể cần đến liều cao hơn. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn khó chữa, có thể cần phải điều trị trong vài tuần. Có thể cần tiếp tục theo dõi lâm sàng và/hoặc vi khuẩn trong vài tháng sau khi ngừng điều trị. Trừ bệnh lậu, nên tiếp tục điều trị ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc đã có bằng chứng về việc loại bỏ vi khuẩn. Khuyến cáo điều trị ít nhất 10 ngày đối với bất kỳ trường họp nhiễm khuẩn nào gây ra bởi Streptococcus pyogenes để ngăn ngừa sự xuất hiện của thấp khớp cấp.
Phối hợp trong phác đồ điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori’.
Phác đồ 3 thuốc: Amoxỉcỉlỉn / clarithromycin / lansoprazol:
Phác đồ 2 thuốc: Amoxicỉlỉn / lansoprazol:
Liều khuyến cáo cho người lớn có chức năng thận suy giảm:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phản ứng quá mẫn:
Suy thận:
Vi sinh vật không nhạy cảm:
Phản ứng Jarisch-Herxheimer:
Co giât:
Phản ứng da:
Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhay cảm:
Tinh thể niệu:
Điều trị kéo dài:
Cản trở các xét nghiệm chẩn đoán:
Thuốc chống đông máu:
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nhi. Số liệu hạn chế về sử dụng amoxicilin trong thời kỳ mang thai ở người không chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh. Amoxicilin có thể được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, trẻ bú mẹ có nguy cơ nhạy cảm. Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, vì vậy cân phải ngừng cho con bú. Amoxicilin chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú khi đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), điều này có thế ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tetracỵclin:
Probenecid:
Alopurinol:
Methotrexat:
Thuốc chống đông đường uống:
Trong quá trình sử dụng Amoxicilin 875mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: rất phổ biến (>1/10); thường gặp (1/100 <ADR <1/10); ít gặp (1/1000 ADR < 1/100): hiếm gặp (1/10.000 <ADR < 1/1000); rất hiếm (<1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn hệ thần kinh:
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Rối loạn gan và mật:
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và mô dưới da:
Quá liều:
Các triệu chứng đường tiêu hóa (như buôn nôn, nôn và tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước – điện giải. Đã xảy ra hiện tượng tinh thể niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao.
Cách xử trí:
Các triệu chứng đường tiêu hoá có thể được điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.
Amoxicilin có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự cacpenicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn pemcilin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase).
Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalls, Helicobacter pylori và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng đối với Shigella spp. và Enterobacter. Amoxicilin dạng uống được ưa dùng hơn ampicilin dạng uống, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn.
Phổ tác dụng: Amoxicilin cũng như các aminopenicilin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí và ky khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một sô trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và ky; khí Gram âm, thuốc cũng có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nâm và virus. Vi khuẩn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu MIC <4 mcg/ml và kháng thuốc khi MIC > 16 mcg/ml. Đối với s. pneumoniae nhậy/earn khi MIC <0.5 mcg/ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 mcg/ml. Tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi theo vùng và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương, nhất là đối với bệnh nặng.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: s. aureus, s. epỉdermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C, G; Streptococcus pneumoniae, vữidans streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptherỉae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrỉx rhusiopathlae, một vài chủng Nocardia.
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. paralnfiuenzae và H. ducreyi, một sô chủng Enterobacteriaceae, Proteus mỉrabỉlỉs, Salmonella và Shigella, p. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordet ella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis, Moraxella catarrhalis không tạo beta-lactamase.
Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, c. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptostreptococcus, Propionibacterium, Fusobacterium, Peptococcus.
Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.
Cơ chế kháng thuốc: Hai cơ chế kháng thuốc chính:
Bị bất hoạt bởi beta-lactamase vi khuẩn.
Thay đổi các protein gắn penicilin của vi khuẩn, làm giảm khả năng thu hút đến đích tác dụng của các yếu tố tiêu diệt vi khuẩn.
Ngoài ra, giảm tính thấm của vi khuẩn đối với thuốc, bơm tống thuốc cũng có thể đóng góp vào khả năng kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu {Staphylococcus aureus).
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acỉnetobacter alcaligenes, Moraxelỉa catarhhalis tạo ra beta- lactamase, Campylobacter, Cỉtrobacter freundii, Citrobacter koserỉ, EnterobactepKỉeỉg&ẹlla oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganeỉla morganiỉ, Proteu&fattgeri Proteus valgarỉs, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enter ocoỉỉtỉca
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis.
Vi khuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
Hấp thu: Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Thời gian đổ đạt đuợc nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 giờ. Tăng liều dùng gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi.
Phân bố: Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch nào túy, nhưng khi màng nào bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Khoảng 18% moxicilin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Amoxicilm được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.
Thải trừ: Hầu hết amoxicilin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải của amoxicilin trung bình khoảng 1 giờ. Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của amoxicilin.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Amoxicilin 875mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Amoxicilin 875mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 000.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31665-19
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội – Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.