X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110385724
  • (SĐK cũ: VD-31665-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Amoxicilin 875mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 91872/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/05/2023
Hoạt chất
  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)
Hàm lượng
  • 875mg
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN hiện hành
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Amoxicilin 875mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

3739 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31665-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)
Thành phần

Amoxicilin 875mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục. Lậu không biến chứng….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Amoxicilin 875mg

Amoxicilin 875mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục. Lậu không biến chứng. Phối hợp trong phác đồ điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Amoxicilin 875mg

Thành phần dược chất: Amoxicilin trihydrat tương ứng với amoxicilin

Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon, natri starch

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg

Thuốc Amoxicilin 875mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Trẻ < 40kg: Dùng thuốc với hàm lượng và dạng bào chế khác cho phù hợp.

Người lớn và trẻ em > 40kg

Nhiễm khuẩn Mức độ * Liều cho người lớn và trẻ em >40kg
Tai / Mũi / Họng Nhẹ/trung bình 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ
Nặng 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ
Đường hô hấp dưới Nhẹ/trung bình hoặc nặng 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ
Da/cấu trúc da Nhẹ/trung bình 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ
Nặng 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ
Đường niệu – sinh dục Nhẹ/ trung bình 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 mg mỗi 8 giờ
Nặng 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ
Bệnh lậu không biến chứng 3 g dùng liều duy nhất

Liều dùng cho các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các sinh vật ít nhạy cảm hơn nên tuân theo các khuyến cáo về nhiễm khuẩn nặng.

Lưu ý: Trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, cần phải có những đánh giá về vi khuẩn và lâm sàng thường xuyên. Liều thấp hơn những liều khuyến cáo ở trên không nên dược sử dụng. Đôi khi có thể cần đến liều cao hơn. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn khó chữa, có thể cần phải điều trị trong vài tuần. Có thể cần tiếp tục theo dõi lâm sàng và/hoặc vi khuẩn trong vài tháng sau khi ngừng điều trị. Trừ bệnh lậu, nên tiếp tục điều trị ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc đã có bằng chứng về việc loại bỏ vi khuẩn. Khuyến cáo điều trị ít nhất 10 ngày đối với bất kỳ trường họp nhiễm khuẩn nào gây ra bởi Streptococcus pyogenes để ngăn ngừa sự xuất hiện của thấp khớp cấp.

Phối hợp trong phác đồ điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori’.

Phác đồ 3 thuốc: Amoxỉcỉlỉn / clarithromycin / lansoprazol:

  • Liều khuyến cáo cho người lớn là 1 g amoxicilin, 500 mg clarithromycin và 30 mg lansoprazol, tất cả uống 2 lần/ngày trong 14 ngày.

Phác đồ 2 thuốc: Amoxicỉlỉn / lansoprazol:

  • Liều khuyến cáo cho người lớn là 1 g amoxicilin và 30 mg lansopraz uống 3 lần/ngày trong 14 ngày.

Liều khuyến cáo cho người lớn có chức năng thận suy giảm:

  • Bệnh nhân suy thận không cần phải giảm liều trừ khi suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có chỉ số mức lọc cầu thận < 30ml/phút: Không dùng viên 875mg
  • Bệnh nhân có chỉ số mức lọc cầu thận từ 10 – 30ml/phút: Liều từ 250mg – 500mg trong 12 giờ tùy theo mức độ nhiễm trùng.
  • Bệnh nhân có chỉ số mức lọc cầu thận < lOml/phút: Liều từ 250mg – 500mg trong 24 giờ tùy theo múc độ nhiễm trùng.
  • Bệnh nhân lọc máu: Liều từ 250mg – 500mg trong 24 giờ tùy theo mức độ nhiễm trùng, nên uống liều bổ sung trong và sau khi lọc máu.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với các p-lactam khác (cephalosporin, carbapenem hoặc monolactam).
  • Các trường hợp mẫn cảm với amoxicilin, bất kỳ loại penicilin nào hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg

Thuốc Nipogalin 1500mg điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em
Thuốc Nipogalin 1500mg là gì Nipogalin 1500mg thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn sử dụng toàn thân, nhóm cephalosporin...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phản ứng quá mẫn:

  • Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicilin, cần xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các p-lactam khác không.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được bệnh nhân dùng penicilin. Nguy cơ xảy ra cao hơn ở những người có tiền sử quá ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng amoxicilin và phải có liệu pháp thay thế thích hợp.

Suy thận:

  • Ở những bệnh nhân bị suy thận, tỷ lệ thải trừ amoxicilin sẽ giảm tùy theo mức độ suy giảm và có thể cần phải giảm tổng liều amoxicilin hàng ngày cho phù hợp.

Vi sinh vật không nhạy cảm:

  • Amoxicilin không thích hợp để điều trị một số loại nhiễm khuẩn, trừ khi vi sinh vật gây bệnh dà được ghi nhận và được biết là nhạy cảm hoặc có khả năng vi sinh vật gây bệnh sẽ thích hợp để điều trị bằng amoxicilin. Điều này đặc biệt áp dụng khi xem xét điều trị các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn nặng ở tai, mũi và họng.

Phản ứng Jarisch-Herxheimer:

  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được thấy sau khi điều trị amoxicilin ở bệnh Lyme-; Nó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của amoxicilin trên các vi khuẩn gây bệnh lyme xoắn khuẩn Borreỉỉa burgdorferi. Bệnh nhân cần được đảm bảo rằng đây là hậu quả phổ biến và thường tự hạn chế của việc điều trị kháng sinh ở bệnh Lyme.

Co giât:

  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân có khuynh hướng bị co giật (ví dụ như: tiền sử động kinh, động kinh được điều trị hoặc rối loạn màng não).

Phản ứng da:

  • Sự xuất hiện ở giai đoạn điều trị khởi phát triệu chứng sốt toàn thân lan rộng liên quan đến mụn mủ có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng này đòi hỏi phải ngưng dùng amoxicilin và chống chỉ định cho những lần điều trị sau.
  • Cần tránh dùng amoxicilin nếu nghi ngờ bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao sau khi dùng amoxicilin.

Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhay cảm:

  • Sử dụng kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm. Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các loại kháng sinh và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, phải xem xét việc chấn đoán này ở những bệnh nhân có tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, phải ngừng ngay thuốc, cần bác sỹ tư vấn và thực hiện các biện pháp thích hợp. Thuốc chống nhu động là chống chỉ định trong trường hợp này.

Tinh thể niệu:

  • Ở những bệnh nhân lượng nước tiểu giảm, tinh thể niệu hầu như hiếm gặp, chủ yếu là điều trị bằng đường tiêm. Trong khi dùng amoxicilin liều cao, nên duy trì lượng nước uống đủ và lượng nước tiểu cần thiết để giảm khả năng tạo thành amoxicilin tinh thể niệu, ở bệnh nhân dùng ống thông bàng quang, nên duy trì kiểm tra thường xuyên.

Điều trị kéo dài:

  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Men gan tăng và sự thay đổi về số lượng tế bào máu đã được báo cáo.

Cản trở các xét nghiệm chẩn đoán:

  • Lượng amoxicilin trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm. Do nồng độ amoxicilin trong nước tiểu cao, gây phản ứng dương tính giả đối với các xét nghiệm bằng phương pháp hóa học.
  • Khi kiểm tra sự có mặt của glucose trong nước tiểu điều trị amoxicilin, phương pháp dùng enzym glucose oxydase nên được sử dụng.

Thuốc chống đông máu:

  • Kéo dài thời gian prothrombin được báo cáo là hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân dùng amoxicilin. Giám sát thích hợp nên được thực hiện khi thuốc chống đông máu được dùng đồng thời. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu để duy trì mức độ mong muốn của thuốc chống đông.

Sử dụng Thuốc Amoxicilin 875mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nhi. Số liệu hạn chế về sử dụng amoxicilin trong thời kỳ mang thai ở người không chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh. Amoxicilin có thể được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, trẻ bú mẹ có nguy cơ nhạy cảm. Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, vì vậy cân phải ngừng cho con bú. Amoxicilin chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú khi đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ.

Ảnh hưởng của Thuốc Amoxicilin 875mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), điều này có thế ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Amoxicilin 875mg

Tương tác của thuốc:

Tetracỵclin:       

  • Tetracyclin và các thuốc kìm khuẩn khác có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin 

Probenecid:

  • Không sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm thải trừ amoxicilin ở ống thận, có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu.

Alopurinol:

  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Methotrexat:

  • Amoxicilin làm giảm thải trừ methotrexat, tăng khả năng gây độc tính trên đưòng tiêu hóa và hệ tạo máu.

Thuốc chống đông đường uống:

  • Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không báo cáo về sự tương tác. Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thòi warfarin với amoxicilin.

Tương kỵ của thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lần thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Amoxicilin 875mg

Trong quá trình sử dụng Amoxicilin 875mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: rất phổ biến (>1/10); thường gặp (1/100 <ADR <1/10); ít gặp (1/1000 ADR < 1/100): hiếm gặp (1/10.000 <ADR < 1/1000); rất hiếm (<1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất hiếm: Chóng mặt, co giật.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

  • Rất hiếm: Nhiễm nấm Candida,

Rối loạn gan và mật:

  • Rất hiếm: Viêm gan và vàng da. Tăng AST và/hoặc ALT.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:

  • Rắt hiếm: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Kéo dài thời gian chảy máu, thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch:     

  • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng nặng, phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn.
  • Không rõ tần suất: Phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn.
  • ít gặp: Nôn.
  • Rất hiếm: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh. Lưỡi lông đen.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban da.
  • ít gặp: Mày đay, ngứa.
  • Rất hiếm: Các phản ứng trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Các triệu chứng đường tiêu hóa (như buôn nôn, nôn và tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước – điện giải. Đã xảy ra hiện tượng tinh thể niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao.

Cách xử trí:

Các triệu chứng đường tiêu hoá có thể được điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.

Amoxicilin có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự cacpenicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn pemcilin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase).

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalls, Helicobacter pylori và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng đối với Shigella spp. và Enterobacter. Amoxicilin dạng uống được ưa dùng hơn ampicilin dạng uống, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn.

Phổ tác dụng: Amoxicilin cũng như các aminopenicilin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí và ky khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một sô trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và ky; khí Gram âm, thuốc cũng có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nâm và virus. Vi khuẩn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu MIC <4 mcg/ml và kháng thuốc khi MIC > 16 mcg/ml. Đối với s. pneumoniae nhậy/earn khi MIC <0.5 mcg/ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 mcg/ml. Tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi theo vùng và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương, nhất là đối với bệnh nặng.

  • Vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: s. aureus, s. epỉdermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C, G; Streptococcus pneumoniae, vữidans streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptherỉae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrỉx rhusiopathlae, một vài chủng Nocardia.

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. paralnfiuenzae và H. ducreyi, một sô chủng Enterobacteriaceae, Proteus mỉrabỉlỉs, Salmonella và Shigella, p. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordet ella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis, Moraxella catarrhalis không tạo beta-lactamase.

Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, c. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptostreptococcus, Propionibacterium, Fusobacterium, Peptococcus.

Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.

Cơ chế kháng thuốc: Hai cơ chế kháng thuốc chính:

Bị bất hoạt bởi beta-lactamase vi khuẩn.

Thay đổi các protein gắn penicilin của vi khuẩn, làm giảm khả năng thu hút đến đích tác dụng của các yếu tố tiêu diệt vi khuẩn.

Ngoài ra, giảm tính thấm của vi khuẩn đối với thuốc, bơm tống thuốc cũng có thể đóng góp vào khả năng kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm.

  • Vi khuẩn kháng thuốc:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu {Staphylococcus aureus).

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acỉnetobacter alcaligenes, Moraxelỉa catarhhalis tạo ra beta- lactamase, Campylobacter, Cỉtrobacter freundii, Citrobacter koserỉ, EnterobactepKỉeỉg&ẹlla oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganeỉla morganiỉ, Proteu&fattgeri Proteus valgarỉs, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enter ocoỉỉtỉca

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis.

Vi khuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Thời gian đổ đạt đuợc nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 giờ. Tăng liều dùng gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi.

Phân bố: Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch nào túy, nhưng khi màng nào bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Khoảng 18% moxicilin liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Amoxicilm được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.

Thải trừ: Hầu hết amoxicilin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải của amoxicilin trung bình khoảng 1 giờ. Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của amoxicilin.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Amoxicilin 875mg mua ở đâu

Thuốc Amoxicilin 875mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Amoxicilin 875mg giá bao nhiêu

Thuốc Amoxicilin 875mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 000.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31665-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội – Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)