Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Greece |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Anfarm Hellas |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-22323-19
|
| Nhà sản xuất | Anfarm Hellas S.A. |
| Hoạt chất | Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 1500mg |
| Thành phần | Cefuroxime |
Thuốc Nipogalin 1500mg có nguồn gốc xuất xứ tại Hy Lạp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, …
Nipogalin 1500mg thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn sử dụng toàn thân, nhóm cephalosporin thế hệ 2. Với thành phần dược chất chính là Cefuroxim hàm lượng 1500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, sản phẩm thích hợp sử dụng cho cả trẻ em và người lớn.
Nipogalin 1500mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em, gồm cả trẻ sơ sinh:
- Viêm phổi cộng đồng;
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng;
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính;
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận;
- Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương;
- Dự phòng chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (bao gồm thực quản), phẩu thuật chỉnh hình, tim mạch và phụ khoa (kể cả mổ lấy thai)
Trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn, trong đó rất có khả năng gặp phải vi khuẩn kỵ khí, cân nhắc dùng cefuroxim kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Nipogalin 1500mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Cefuroxim natri 1578,00 mg tương đương cefuroxim 1500 mg.
Thuốc Nipogalin 1500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Ceíìiroxim nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc thông qua tiêm truyền trong 30 đến 60 phút, hoặc là tiêm bắp sâu. Tiêm bắp nên được tiêm vào sâu trong cơ và không quá 750 mg vào một chỗ. Đối với liều lớn hơn 1,5g nên tiêm tĩnh mạch.
Bảng 1: Người lớn và trẻ em >40 kg
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm phổi cộng đồng và đợt cấp của viêm phổi mạn tính. | 750 mg mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) |
| Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương. | |
| Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận. | 1,5 g mỗi 8 giờ
(tiễm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) |
| Nhiễm khuẩn nặng | 750 mg mỗi 6 giờ (tiêm tĩnh mạch)
1,5 g mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch) |
| Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hóa, phụ khoa (bao gồm mổ lấy thai) và phẩu thuật chỉnh hình | 1,5 g với cảm ứng gây mê chậm. Có thề bổ sung với hai liều 750 mg tiêm bắp sau 8 giờ và sau 16 giờ. |
| Dự phòng cho các phẫu thuật tim mạch và thực quản | 1,5 g với cảm ứng gây mê chậm, tiếp theo tiêm bắp 750 mg sau mỗi 8 giờ trong 24 giờ tới. |
Bảng 2: Trẻ em < 40 kg
| Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ > 3 tuần và trẻ em < 40 kg | Trẻ sơ sinh (< 3 tuần) | |
| Viêm phổi cộng đồng | 30 đến 100 mg/kg/ngày (tiêm tĩnh mạch), chia thành 3 đến 4 liều, một liều 60 mg/kg/ngày là thích hợp cho hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn. | 30 đến 100 mg/kg/ngày (tiêm tĩnh mạch) chia thành 2 đến 3 liều. |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận | ||
| Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương. | ||
| Nhiễm khuẩn trong ổ bụng |
Bệnh nhân suy thận
Cefuroxim được bài tiết qua thận. Do đó, cũng như tất cả các kháng sinh tương tự, khuyến cáo nên giảm liều NIPOGALIN ở những bệnh nhân suy thận để bù cho việc bài tiết chậm hơn.
Bảng 3: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin | T1/2(giờ) | Liều (mg) |
| > 20 mL/phút/1,73 m2 | 1,7-2,6 | Không cần thiết phải giảm |
| liều tiêu chuẩn (750 mg tới
1,5 g, 3 lần/ngày) |
||
| 10-20 mL/phút/1,73 m2 | 4,3 – 6,5 | 750 mg X 2 lần/ngày |
| < 10 mL/phút/1,73 m2 | 14,8-22,3 | 750 mg X ngày 1 lần |
| Bệnh nhân chạy thận nhân tạo | 3,75 | Thêm một liều 750 mg bằng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vào cuối mỗi lần thẩm phân, bên cạnh đường tiêm, cefuroxim natri có thể được cho vào dung dịch thẩm phân phúc mạc (thường là 250 mg cho mỗi 2 lít dung dịch thẩm phân) |
| Bệnh nhân suy thận đang được thẩm phân máu động – tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu dòng chảy cao trong khoa điều trị tích cực | 7,9-12,6 (CAVH)
1,6 (HF) |
750 mg X 2 lần/ngày, cho bệnh nhân lọc máu dòng chảy thấp thì dựa trên liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận. |
Bệnh nhân suy gan
Cefuroxim chủ yếu được đào thải qua thận. Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan cũng không ảnh hưởng tới dược động học của cefuroxim.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phản ứng quá mẫn
Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu mạnh hoặc aminoglycosid
Nhiễm trùng ổ bụng
Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm
Sử dụng trong nội so và rối loạn mắt
Tương tác các các test thử
Tá dược
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu rõ ràng nào từ việc sử dụng cefuroxime ở phụ nữ đang mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có độc tính sinh sản. Cefuroxim chỉ nên được chỉ định cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Cefuroxim đã được chứng minh là tiết qua nhau thai và đạt được nồng độ trong nước ối và nhau thai sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho mẹ.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Cefuroxim được bài tiết trong sữa mẹ với liều lượng nhỏ. Các phản ứng không mong muốn ở liều điều trị không được mong đợi, mặc dù không thể loại trừ nguy cơ tiếu chảy và nhiễm nấm màng nhầy. Nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ khi dùng cefuroxim trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của cefuroxime lên khả năng sinh sản ở người. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của cefuroxime trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dựa trên các phản ứng không mong muốn đã biết, cefuroxim dường như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Cũng giống như các kháng sinh khác, NIPOGALIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
Cefuroxim được bài tiết qua thận, vì vậy không nên sử dụng đồng thời probenicid. Dùng đồng thời probenecid, sẽ kéo dài thời gian bài tiết cefuroxim và làm tăng nồng độ ceíủroxim huyết thanh.
Thuốc gây độc thận và lợi tiểu quai
Tương tác khác
Trong quá trình sử dụng Nipogalin 1500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất của thuốc là giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan hoặc bilirubin, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh gan. Không có bằng chứng về tác hại của thuốc tới gan và phản ứng tại chỗ.
Phân loại tần suất của tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, vì không có sẵn các số liệu thích hợp để xác định tần suất với hầu hết các tác dụng. Thêm vào đó, tỷ lệ của tác dụng không mong muốn liên quan đến NIPOGALIN có thể thay đổi theo chỉ định. Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất thường gặp đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là các tác dụng xuất hiện dưới 1/1000) chủ yếu được xác định từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực. Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:
Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1000 đến < 1/100), Hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10000).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | ít gặp | Chưa biết |
| Nhiễm khuẩn | Sự phát triển quá mức của Candida, Clostridium difficile | ||
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạc cầu ưa eosin, giảm nồng độ hemoglobin | Giảm bạch cầu, xét nghiệm Coomb
dương tính |
Giảm tiếu cầu, thiếu máu, tán huyết |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Sốt do thuốc, viêm thận kẽ, sốc phản vệ, viêm mạch da | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Rối loạn tiêu hóa | Viêm đại tràng giả
mạc |
|
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan thoáng qua | Tăng bilirubin thoáng qua | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban, mề đay và ngứa | Ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens Johnson, phù thần kinh mạch. | |
| Rối loạn thận và hệ tiết niệu | Tăng creatinine huyết thanh, tăng nitrogen urea máu và giảm thanh thải creatinine | ||
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm | Các phản ứng tại chỗ tiêm có thể bao gồm đau và viêm tác tĩnh mạch. |
Cephalosporin là nhóm thuốc có xu hướng được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể trực tiếp chống lại thuốc để tạo xét nghiệm Coomb dương tính (có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm máu chéo) và rất hiếm gây thiếu máu tán huyết.
Tăng thoáng qua men gan trong huyết thanh hoặc bilirubin xảy ra được quan sát thấy thường có thể hồi phục.
Đau tại chỗ tiêm bắp thường xảy ra khi dùng những liều cao hom. Tuy nhiên đó không phải là nguyên nhân dẫn tới ngừng điều trị.
Trẻ em
Các phản ứng không mong muốn xảy ra ở trẻ em khi dùng cefuroxim tương tự như người lớn.
Quá liều cephalosporin có thể là nguyên nhân gây ra kích thích não dẫn đến co giật và hôn mê. Triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefuroxim trong huyết thanh.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn sử dụng toàn thân, nhóm cephalosporin thế hệ 2, mã ATC: J01DC02
Cơ chế hoạt động
Cefuroxim ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn với các protein gắn penicillin (PBPs). Điều này sẽ làm gián đoạn sinh tổng hợp vách tế bào (peptidoglycan), dẫn đến sự phân hủy tế bào vi khuẩn và gây tử vong.
Cơ chế khảng thuốc
Sự đề kháng của vi khuẩn đối với cefuroxim có thể là do một hoặc nhiều cơ chế sau đây:
Các vi sinh vật đề kháng với các cephalosporin tiêm khác thì có khả năng kháng cefuroxim. Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, các vi sinh vật đề kháng với penicilin có thể chứng minh làm giảm tính nhạy cảm hoặc đề kháng với cefuroxim.
Các mức tác động Cefuroxim Natrỉ
Nồng độ tối thiểu có tác dụng (MIC) được thành lập bởi ủy Ban Châu Âu về kểm tra độ nhạy cảm kháng khuẩn (EƯCAST) như sau:
| Vi sinh vật | Mức tác động ( mg/L) |
| Nhạy cảm | Đề kháng | |
| Enterobacteriaceae
(Enterobacterales) 1, 2 |
<8 | >8 |
| Staphylococcus spp | Ghi chú 3 | Ghi chú 3 |
| Streptococcus A, B, CvàG | Ghi chú 4 | Ghi chú 4 |
| Streptococcus pneumoniae | <0,5 | >0,5 |
| Haemophilus influenzae | <1 | >2 |
| Moraxelỉa catarrhalis | <4 | >8 |
| Kingella kingae | <0,5 | >0,5 |
| Điểm tác động liên quan không phải loài1 | <45 | >85 |
| 1 Các mức tác động cephalosporin đối với Enterobacterỉaceae sẽ phát hiện tất cả các cơ chế đề kháng quan trọng trên lâm sàng (bao gồm ESBL và plasmid qua trung gian AmpC). Một số chủng tác động lên sản xuất men beta-lactamase có độ nhạy cảm hoặc trung bình với cephalosporins thế hệ 3 và 4 với các mức tác động này và cần được báo cáo khi đã thử nghiệm, nghĩa là sự hiện diện hoặc vắng mặt của ESBL không ảnh hưởng đến phân loại tính nhạy cảm của chính nó. Việc phát hiện và đặc tính của ESBL được đề xuất cho các mục đích kiểm soát nhiễm trùng và sức khỏe cộng đồng.
2 Mức tác động liên quan đến liều 1,5 g X 3 và chỉ đối với E. coli, p. mỉrabilis và Klebsiella spp. 3 Tính nhạy cảm của staphylococci đối với cephalosporin được suy ra từ tính nhạy cảm với cefoxitin ngoại trừ ceíĩxime, ceftazidme, ceftazidime-avibactam, ceftibuten và ceftolozane-tazobactam là những chất không có mức tác động và không được sử dụng cho nhiễm trùng bởi tụ cầu. 4 Tính mẫn cảm của các nhóm liên cầu khuẩn A, B, c và G được suy ra từ tính nhạy cảm benzylpenicillin. 5 Mức tác động chỉ áp dụng cho liều tiêm tĩnh mạch hàng ngày là 750 mg X 3 và liều cao ít nhất l,5g X 3. |
||
Tính nhạy cảm của vi khuẩn
Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài được lựa chọn và địa phương cần đưa ra thông tin về đề kháng, đặc biệt khi điều trị nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết phải tìm tư vấn từ chuyên gia, ở nơi tỷ lệ kháng thuốc cục bộ được biết đến và tác nhân ở ít nhất một số loại gây nhiễm trùng cần được bàn thảo.
Ceíủroxim thường kháng các loài vi khuẩn sau (trong ống nghiệm):
Các loài thường nhạy cảm
Gram dương hiếu khí:
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin) $
Streptococcus pyogenes
Streptococcus agalactỉae
Gram âm hiếu khí:
Haemophilus parainfluenzae
Moraxella catarrhalis
Những vi khuẩn có thể có vấn đề khi mắc phải kháng thuốc
Gram dương hiếu khí:
Streptococcus pneumonia
Streptococcus mitis (vỉridans group)
Gram âm hiếu khí:
Citrobacter spp. không bao gồm c. freundii Enterobacter spp. không bao gồm E. aerogenes và E. cloacae
Escherichia colỉ
Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Proteus mirabilis Proteus spp. không bao gồm p. penneri và p. vulgaris Providencia spp.
Salmonella spp.
Gram dương ky khí: Peptostreptococcus spp. Propionibacterium spp.
Gram âm kỵ khí: Fusobacterium spp.
Bacteroides spp.
Vi khuẫn vốn đã kháng thuốc
Gram dương hiếu khí:
Enterococcus faecalis
Enterococcus faecium
Gram âm hiếu khí:
Acinetobacter spp.
Burkholderia cepacia
Campylobacter spp.
Citerobacter freundii
Enterobacter aerogenes Erỉterobacter cloacae
Morganelỉa morganii
Proteus pennerỉ
Proteus vulgaris
Pseudomonas aeruginosa
Ser rat Ỉa marcescens
Stenotrophomonas maltophilia
Gram dương kỵ khí:
Clostridium difficile
Gram âm kỵ khí:
Bacteroides fragilis
Những loài khác:
Chlamydia spp.
Mycoplasma spp.
Legionella spp.
Hấp thu
Sau khi tiêm bắp (IM) cefuroxim cho người tình nguyện bình thường, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh khoảng từ 27 đến 35 pg / mL đối với liều 750 mg và từ 33 đến 40 pg / mL cho liều 1000 mg, và đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Sau liều tiêm tĩnh mạch (IV) 750 và 1500 mg, nồng độ trong huyết thanh lần lượt là khoảng 50 và 100 pg / mL, sau 15 phút.
AƯC và Cmax tăng tuyến tính với sự gia tăng liều lượng trong khoảng liều đơn từ 250 đến 1000 mg sau khi tiêm IM và IV. Không có bằng chứng cefuroxim tích lũy trong huyết thanh ở những người tình nguyện bình thường sau khi tiêm tĩnh mạch lặp lại liều 1500 mg mỗi 8 giờ.
Phân phổi
Sự gắn kết với protein được ghi nhận là 33-50%, tùy thuộc vào phương pháp sử dụng. Khối lượng phân bố trung bình dao động từ 9,3 đến 15,8 L / 1,73 m2 sau khi dùng IM hoặc IV trong khoảng liều từ 250 đến 1000 mg. Nồng độ cefuroxim vượt quá mức ức chế tối thiểu cho các tác nhân gây bệnh phổ biến có thể đạt được trong các mô xoang, amidan, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch hoạt mạc, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Cefuroxim đi qua được hàng rào máu não khi màng não bị viêm.
Chuyển hoá
Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ
Cefuroxim được bài tiết qua cầu thận và ống tiết thận. Thời gian bán hủy huyết thanh sau khi tiêm bấp hoặc tiêm tĩnh mạch là khoảng 70 phút. Có sự phục hồi gần như hoàn toàn (85-90%) của cefuroxim không biến đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Phần lớn cefuroxim được bài tiết trong vòng 6 giờ đầu. Độ thanh thải thận trung bình dao động từ 114 đến 170 mL/phút /1,73 m2 sau khi dùng IM hoặc IV trong khoảng liều từ 250 đến 1000 mg.
Bệnh nhân đặc biệt
Giới tỉnh
Không có sự khác biệt về dược động học của cefuroxim giữa nam và nữ sau khi tiêm liều đơn lớn 1000 mg cefuroxim natri.
Người cao tuổi
Sau khi dùng IM hoặc IV, sự hấp thu, phân phối và bài tiết cefuroxim ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như bệnh nhân trẻ có chức năng thận tương đương. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, nên thận trọng khi chọn liều cefuroxim, và có thể cần thiết phải theo dõi chức năng thận (xem phần Liều dùng – cách dùng).
Trẻ em
Thời gian bán hủy huyết thanh của cefuroxim đã được chứng minh là kéo dài đáng kể ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, ở trẻ lớn hơn (> 3 tuần tuổi) và ở trẻ em, thời gian bán hủy huyết thanh là 60 đến 90 phút tương tự như quan sát thấy ở người lớn.
Suy thận
Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận. Giống như nhiều kháng sinh khác, những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt (tức là Clcr <20 mL/phút), nên giảm liều cefuroxim để bù cho bài tiết chậm hơn (xem phần Liều dùng – cách dùng). Cefuroxim bị thải trừ bởi chạy thận nhân tạo và lọc máu phúc mạc.
Suy gan
Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận, rối loạn chức năng gan sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
Mối quan hệ dược lực và dược động học
Đối với cephalosporin, chỉ số dược động học và dược lực quan trọng nhất tương quan với hiệu quả in vivo đã được chỉ ra là phần trăm của khoảng liều lượng (% T) nồng độ không liên kết vẫn cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefuroxim đối với mồi mục tiêu (tức là% T> MIC).
Thuốc Nipogalin 1500mg được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Bột không mùi, có màu trắnng tới màu vàng nhạt, đựng trong lọ thủy tinh không màu, đậy kín bằng nắp cao su phủ nhôm. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía dưới góc tay phải in logo và công ty. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Thuốc Nipogalin 1500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nipogalin 1500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22323-19
Anfarm Hellas S.A
Địa chỉ: Sximatari Viotias; 32009 Greece
Greece.
Không hiển thị thông báo này lần sau.