X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22323-19
  • (SĐK cũ: VN-22323-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Nipogalin 1500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 121629/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/10/2024
Hoạt chất
  • Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 1500mg
Hàm lượng
  • 1500mg
Số quyết định
  • 653/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/10/2019
Đợt cấp
  • Đợt 104
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần TADA Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 44a ĐInh Công Tráng, Phường Tân ĐỊnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Anfarm Hellas S.A.
  • Nước: Hy Lạp
  • Địa chỉ: Sximatari Viotias, 32009
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Nipogalin 1500mg điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em

62 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Greece
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Anfarm Hellas
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22323-19
Nhà sản xuất Anfarm Hellas S.A.
Hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 1500mg
Thành phần

Thuốc Nipogalin 1500mg có nguồn gốc xuất xứ tại Hy Lạp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Nipogalin 1500mg là gì

Nipogalin 1500mg thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn sử dụng toàn thân, nhóm cephalosporin thế hệ 2. Với thành phần dược chất chính là Cefuroxim hàm lượng 1500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, sản phẩm thích hợp sử dụng cho cả trẻ em và người lớn.

Chỉ định của Nipogalin 1500mg

Nipogalin 1500mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em, gồm cả trẻ sơ sinh:

  • Viêm phổi cộng đồng;
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng;
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính;
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận;
  • Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương;
  • Dự phòng chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (bao gồm thực quản), phẩu thuật chỉnh hình, tim mạch và phụ khoa (kể cả mổ lấy thai)

Trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn, trong đó rất có khả năng gặp phải vi khuẩn kỵ khí, cân nhắc dùng cefuroxim kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Nipogalin 1500mg

Thuốc Nipogalin 1500mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Cefuroxim natri 1578,00 mg tương đương cefuroxim 1500 mg.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg

Thuốc Nipogalin 1500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Ceíìiroxim nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc thông qua tiêm truyền trong 30 đến 60 phút, hoặc là tiêm bắp sâu. Tiêm bắp nên được tiêm vào sâu trong cơ và không quá 750 mg vào một chỗ. Đối với liều lớn hơn 1,5g nên tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Bảng 1: Người lớn và trẻ em >40 kg

Chỉ định Liều dùng
Viêm phổi cộng đồng và đợt cấp của viêm phổi mạn tính. 750 mg mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp)
Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận. 1,5 g mỗi 8 giờ

(tiễm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp)

Nhiễm khuẩn nặng 750 mg mỗi 6 giờ (tiêm tĩnh mạch)

1,5 g mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch)

Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hóa, phụ khoa (bao gồm mổ lấy thai) và phẩu thuật chỉnh hình 1,5 g với cảm ứng gây mê chậm. Có thề bổ sung với hai liều 750 mg tiêm bắp sau 8 giờ và sau 16 giờ.
Dự phòng cho các phẫu thuật tim mạch và thực quản 1,5 g với cảm ứng gây mê chậm, tiếp theo tiêm bắp 750 mg sau mỗi 8 giờ trong 24 giờ tới.

Bảng 2: Trẻ em < 40 kg

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ > 3 tuần và trẻ em < 40 kg Trẻ sơ sinh (< 3 tuần)
Viêm phổi cộng đồng 30 đến 100 mg/kg/ngày (tiêm tĩnh mạch), chia thành 3 đến 4 liều, một liều 60 mg/kg/ngày là thích hợp cho hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn. 30 đến 100 mg/kg/ngày (tiêm tĩnh mạch) chia thành 2 đến 3 liều.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm bể thận
Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng

Bệnh nhân suy thận

Cefuroxim được bài tiết qua thận. Do đó, cũng như tất cả các kháng sinh tương tự, khuyến cáo nên giảm liều NIPOGALIN ở những bệnh nhân suy thận để bù cho việc bài tiết chậm hơn.

Bảng 3: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin T1/2(giờ) Liều (mg)
> 20 mL/phút/1,73 m2 1,7-2,6 Không cần thiết phải giảm
liều tiêu chuẩn (750 mg tới

1,5 g, 3 lần/ngày)

10-20 mL/phút/1,73 m2 4,3 – 6,5 750 mg X 2 lần/ngày
< 10 mL/phút/1,73 m2 14,8-22,3 750 mg X ngày 1 lần
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo 3,75 Thêm một liều 750 mg bằng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vào cuối mỗi lần thẩm phân, bên cạnh đường tiêm, cefuroxim natri có thể được cho vào dung dịch thẩm phân phúc mạc (thường là 250 mg cho mỗi 2 lít dung dịch thẩm phân)
Bệnh nhân suy thận đang được thẩm phân máu động – tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu dòng chảy cao trong khoa điều trị tích cực 7,9-12,6 (CAVH)

1,6 (HF)

750 mg X 2 lần/ngày, cho bệnh nhân lọc máu dòng chảy thấp thì dựa trên liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Cefuroxim chủ yếu được đào thải qua thận. Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan cũng không ảnh hưởng tới dược động học của cefuroxim.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg

Thuốc Lyginal 10mg điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn Gardenerella vaginalis
Thuốc Lyginal 10mg là gì Lyginal 10mg thuốc chống nhiễm khuẩn và sát trùng dùng trong phụ khoa....
0₫
  • Bệnh nhân mẫn cảm với kháng khuẩn nhóm cephalosporin.
  • Quá mẫn với cefuroxim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử mẫn cảm nặng (phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại thuốc kháng khuẩn beta-lactam nào khác (penicillin, monobactams và carbapenems).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phản ứng quá mẫn

  • Cũng giống như tất cả các tác nhân kháng khuẩn beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi dẫn tới tử vong đã được báo cáo. Trong các trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, nên ngừng ngay điều trị bằng cefuroxim và có các biên pháp xử lý kịp thời.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên xác định xem bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefuroxim, với các cephalosporin khác hoặc với bất kỳ các beta-lactam nào khác hay không. Nên thận trọng khi dùng cefuroxim ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm nhẹ với các bata-lactam khác.
  • Tóm tại, các kháng sinh nhóm cephalosporin có thể an toàn cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin, mặc dù các phản ứng chéo đã được ghi nhận. Ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin cần được chăm sóc đặc biệt.

Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu mạnh hoặc aminoglycosid

  • Nên thận trọng khi dùng kháng sinh nhóm cephalosporin liều cao với những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide hoặc các aminoglucoside, vì đã có báo cáo về suy thận với những phối hợp này. cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này, bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân có tiền sử suy thận.

Nhiễm trùng ổ bụng

  • Do phổ hoạt động của cefuroxim không thích hợp để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn không lên men Gram âm.

Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm

  • Cũng như những kháng sinh khác, dùng cefuroxim có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (ví dụ enterococci và Clostridium difficile) khi đó có thể cần ngừng điều trị. Viêm đại tràng giả mạc liên quan dùng kháng sinh đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefuroxim. Ngưng điều trị bằng cefuroxim và nên xem xét điều trị Clostridium difficile. Các thuốc ức chế nhu động ruột không nên được chỉ định.

Sử dụng trong nội so và rối loạn mắt

  • Cefuroxim không dùng trong nội so. Trong một số trường hợp cá nhân và các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho mắt đã được báo cáo. Các phản ứng này bao gồm phù hoàng, phù võng mạc, bong võng mạc, độc tính đối với võng mạc, giảm tầm nhìn, giảm thị lực, nhìn mờ, mờ giác mạc, phù giác mạc.

Tương tác các các test thử

  • Cefuroxim có ảnh hưởng tới xét nghiệm Coomb dương tính, có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm máu chéo (xem phần thận trọng).
  • Có sự tương tác nhẹ với phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s, Clintest) đã được quan sát thấy. Tuy nhiên, điều này không dẫn tới kết quả dương tính giả như có thể thấy với một số cephalosporin khác.
  • Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong ferricyanide test, nên sử dụng glucose oxidase test hoặc hexokinase để xác định mức đường trong máu/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng cefuroxim natri.

Tá dược

  • Bột pha dung dịch tiêm/tiêm truyền cefuroxim có chứa natri.
  • Cefuroxim 750 mg: Mỗi lọ có chứa 39 mg natri tương đương 2% liều khuyến cáo tối đa hàng ngày 2g cho người lớn của WHO
  • Cefuroxim 1500 mg: Mỗi lọ chứa 79 mg natri, tương đương 4% lượng khuyến cáo tối đa hàng ngày là 2 g cho người lớn của WHO
  • Nên cân nhắc ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát muối.

Sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa có dữ liệu rõ ràng nào từ việc sử dụng cefuroxime ở phụ nữ đang mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có độc tính sinh sản. Cefuroxim chỉ nên được chỉ định cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

Cefuroxim đã được chứng minh là tiết qua nhau thai và đạt được nồng độ trong nước ối và nhau thai sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho mẹ.

Nuôi con bằng sữa mẹ

Cefuroxim được bài tiết trong sữa mẹ với liều lượng nhỏ. Các phản ứng không mong muốn ở liều điều trị không được mong đợi, mặc dù không thể loại trừ nguy cơ tiếu chảy và nhiễm nấm màng nhầy. Nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ khi dùng cefuroxim trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của cefuroxime lên khả năng sinh sản ở người. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của Thuốc Nipogalin 1500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của cefuroxime trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dựa trên các phản ứng không mong muốn đã biết, cefuroxim dường như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Nipogalin 1500mg

Cũng giống như các kháng sinh khác, NIPOGALIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.

Cefuroxim được bài tiết qua thận, vì vậy không nên sử dụng đồng thời probenicid. Dùng đồng thời probenecid, sẽ kéo dài thời gian bài tiết cefuroxim và làm tăng nồng độ ceíủroxim huyết thanh.

Thuốc gây độc thận và lợi tiểu quai

  • Điều trị liều cao với cephalosporin nên thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) hoặc các chế phẩm gây độc cho thận (như kháng khuẩn/ aminoglycosid), dẫn tới suy giảm chức năng thận khi kết hợp thuốc.

Tương tác khác

  • Xác định lượng đường trong máu/huyết tương
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng chỉ số INR (chỉ số bình thường hoá quốc tế – international normalized ratio).

Tác dụng phụ của thuốc Nipogalin 1500mg

Trong quá trình sử dụng Nipogalin 1500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất của thuốc là giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan hoặc bilirubin, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh gan. Không có bằng chứng về tác hại của thuốc tới gan và phản ứng tại chỗ.

Phân loại tần suất của tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, vì không có sẵn các số liệu thích hợp để xác định tần suất với hầu hết các tác dụng. Thêm vào đó, tỷ lệ của tác dụng không mong muốn liên quan đến NIPOGALIN có thể thay đổi theo chỉ định. Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất thường gặp đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là các tác dụng xuất hiện dưới 1/1000) chủ yếu được xác định từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực. Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:

Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1000 đến < 1/100), Hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10000).

Hệ cơ quan Thường gặp ít gặp Chưa biết
Nhiễm khuẩn Sự phát triển quá mức của Candida, Clostridium difficile
Rối loạn hệ máu và bạch huyết Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạc cầu ưa eosin, giảm nồng độ hemoglobin Giảm bạch cầu, xét nghiệm Coomb

dương tính

Giảm tiếu cầu, thiếu máu, tán huyết
Rối loạn hệ miễn dịch Sốt do thuốc, viêm thận kẽ, sốc phản vệ, viêm mạch da
Rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa Viêm đại tràng giả

mạc

Rối loạn gan mật Tăng men gan thoáng qua Tăng bilirubin thoáng qua
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, mề đay và ngứa Ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens Johnson, phù thần kinh mạch.
Rối loạn thận và hệ tiết niệu Tăng creatinine huyết thanh, tăng nitrogen urea máu và giảm thanh thải creatinine
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm Các phản ứng tại chỗ tiêm có thể bao gồm đau và viêm tác tĩnh mạch.

Cephalosporin là nhóm thuốc có xu hướng được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể trực tiếp chống lại thuốc để tạo xét nghiệm Coomb dương tính (có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm máu chéo) và rất hiếm gây thiếu máu tán huyết.

Tăng thoáng qua men gan trong huyết thanh hoặc bilirubin xảy ra được quan sát thấy thường có thể hồi phục.

Đau tại chỗ tiêm bắp thường xảy ra khi dùng những liều cao hom. Tuy nhiên đó không phải là nguyên nhân dẫn tới ngừng điều trị.

Trẻ em

Các phản ứng không mong muốn xảy ra ở trẻ em khi dùng cefuroxim tương tự như người lớn.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều cephalosporin có thể là nguyên nhân gây ra kích thích não dẫn đến co giật và hôn mê. Triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefuroxim trong huyết thanh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn sử dụng toàn thân, nhóm cephalosporin thế hệ 2, mã ATC: J01DC02

Cơ chế hoạt động

Cefuroxim ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn với các protein gắn penicillin (PBPs). Điều này sẽ làm gián đoạn sinh tổng hợp vách tế bào (peptidoglycan), dẫn đến sự phân hủy tế bào vi khuẩn và gây tử vong.

Cơ chế khảng thuốc

Sự đề kháng của vi khuẩn đối với cefuroxim có thể là do một hoặc nhiều cơ chế sau đây:

  • Bị thủy phân bởi beta-lactamase bao gồm (nhưng không giới hạn) các beta-lactamase phổ rộng (ESBLs) và các enzym Amp-C. Điều đó có thể gây cảm ứng hoặc ổn định trong một số loài vi khuẩn Gram âm hiếu khí.
  • Giảm ái lực của các protein gắn penicillin đối với cefuroxim.
  • Màng không thấm nước bên ngoài hạn chế sự tiếp cận cefuroxim với các protein gắn penicillin ở các vi khuẩn Gram âm.
  • Bơm đẩy ra khỏi vi khuẩn.

Các vi sinh vật đề kháng với các cephalosporin tiêm khác thì có khả năng kháng cefuroxim. Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, các vi sinh vật đề kháng với penicilin có thể chứng minh làm giảm tính nhạy cảm hoặc đề kháng với cefuroxim.

Các mức tác động Cefuroxim Natrỉ

Nồng độ tối thiểu có tác dụng (MIC) được thành lập bởi ủy Ban Châu Âu về kểm tra độ nhạy cảm kháng khuẩn (EƯCAST) như sau:

Vi sinh vật Mức tác động ( mg/L)
Nhạy cảm Đề kháng
Enterobacteriaceae

(Enterobacterales) 1, 2

<8 >8
Staphylococcus spp Ghi chú 3 Ghi chú 3
Streptococcus A, B, CvàG Ghi chú 4 Ghi chú 4
Streptococcus pneumoniae <0,5 >0,5
Haemophilus influenzae <1 >2
Moraxelỉa catarrhalis <4 >8
Kingella kingae <0,5 >0,5
Điểm tác động liên quan không phải loài1 <45 >85
1     Các mức tác động cephalosporin đối với Enterobacterỉaceae sẽ phát hiện tất cả các cơ chế đề kháng quan trọng trên lâm sàng (bao gồm ESBL và plasmid qua trung gian AmpC). Một số chủng tác động lên sản xuất men beta-lactamase có độ nhạy cảm hoặc trung bình với cephalosporins thế hệ 3 và 4 với các mức tác động này và cần được báo cáo khi đã thử nghiệm, nghĩa là sự hiện diện hoặc vắng mặt của ESBL không ảnh hưởng đến phân loại tính nhạy cảm của chính nó. Việc phát hiện và đặc tính của ESBL được đề xuất cho các mục đích kiểm soát nhiễm trùng và sức khỏe cộng đồng.

2               Mức tác động liên quan đến liều 1,5 g X 3 và chỉ đối với E. coli, p. mỉrabilis và Klebsiella spp.

3     Tính nhạy cảm của staphylococci đối với cephalosporin được suy ra từ tính nhạy cảm với cefoxitin ngoại trừ ceíĩxime, ceftazidme, ceftazidime-avibactam, ceftibuten và ceftolozane-tazobactam là những chất không có mức tác động và không được sử dụng cho nhiễm trùng bởi tụ cầu.

4    Tính mẫn cảm của các nhóm liên cầu khuẩn A, B, c và G được suy ra từ tính nhạy cảm benzylpenicillin.

5   Mức tác động chỉ áp dụng cho liều tiêm tĩnh mạch hàng ngày là 750 mg X 3 và liều cao ít nhất l,5g X 3.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn

Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài được lựa chọn và địa phương cần đưa ra thông tin về đề kháng, đặc biệt khi điều trị nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết phải tìm tư vấn từ chuyên gia, ở nơi tỷ lệ kháng thuốc cục bộ được biết đến và tác nhân ở ít nhất một số loại gây nhiễm trùng cần được bàn thảo.

Ceíủroxim thường kháng các loài vi khuẩn sau (trong ống nghiệm):

Các loài thường nhạy cảm

Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin) $

Streptococcus pyogenes

Streptococcus agalactỉae

Gram âm hiếu khí:

Haemophilus parainfluenzae

Moraxella catarrhalis

Những vi khuẩn có thể có vấn đề khi mắc phải kháng thuốc

Gram dương hiếu khí:

Streptococcus pneumonia

Streptococcus mitis (vỉridans group)

Gram âm hiếu khí:

Citrobacter spp. không bao gồm c. freundii Enterobacter spp. không bao gồm E. aerogenes và E. cloacae

Escherichia colỉ

Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Proteus mirabilis Proteus spp. không bao gồm p. penneri và p. vulgaris Providencia spp.

Salmonella spp.

Gram dương ky khí: Peptostreptococcus spp. Propionibacterium spp.

Gram âm kỵ khí: Fusobacterium spp.

Bacteroides spp.

Vi khuẫn vốn đã kháng thuốc

Gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecalis

Enterococcus faecium

Gram âm hiếu khí:

Acinetobacter spp.

Burkholderia cepacia

Campylobacter spp.

Citerobacter freundii

Enterobacter aerogenes Erỉterobacter cloacae

Morganelỉa morganii

Proteus pennerỉ

Proteus vulgaris

Pseudomonas aeruginosa

Ser rat Ỉa marcescens

Stenotrophomonas maltophilia

Gram dương kỵ khí:

Clostridium difficile

Gram âm kỵ khí:

Bacteroides fragilis

Những loài khác:

Chlamydia spp.

Mycoplasma spp.

Legionella spp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp (IM) cefuroxim cho người tình nguyện bình thường, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh khoảng từ 27 đến 35 pg / mL đối với liều 750 mg và từ 33 đến 40 pg / mL cho liều 1000 mg, và đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Sau liều tiêm tĩnh mạch (IV) 750 và 1500 mg, nồng độ trong huyết thanh lần lượt là khoảng 50 và 100 pg / mL, sau 15 phút.

AƯC và Cmax tăng tuyến tính với sự gia tăng liều lượng trong khoảng liều đơn từ 250 đến 1000 mg sau khi tiêm IM và IV. Không có bằng chứng cefuroxim tích lũy trong huyết thanh ở những người tình nguyện bình thường sau khi tiêm tĩnh mạch lặp lại liều 1500 mg mỗi 8 giờ.

Phân phổi

Sự gắn kết với protein được ghi nhận là 33-50%, tùy thuộc vào phương pháp sử dụng. Khối lượng phân bố trung bình dao động từ 9,3 đến 15,8 L / 1,73 m2 sau khi dùng IM hoặc IV trong khoảng liều từ 250 đến 1000 mg. Nồng độ cefuroxim vượt quá mức ức chế tối thiểu cho các tác nhân gây bệnh phổ biến có thể đạt được trong các mô xoang, amidan, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch hoạt mạc, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Cefuroxim đi qua được hàng rào máu não khi màng não bị viêm.

Chuyển hoá

Cefuroxim không bị chuyển hóa.

Thải trừ

Cefuroxim được bài tiết qua cầu thận và ống tiết thận. Thời gian bán hủy huyết thanh sau khi tiêm bấp hoặc tiêm tĩnh mạch là khoảng 70 phút. Có sự phục hồi gần như hoàn toàn (85-90%) của cefuroxim không biến đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Phần lớn cefuroxim được bài tiết trong vòng 6 giờ đầu. Độ thanh thải thận trung bình dao động từ 114 đến 170 mL/phút /1,73 m2 sau khi dùng IM hoặc IV trong khoảng liều từ 250 đến 1000 mg.

Bệnh nhân đặc biệt

Giới tỉnh

Không có sự khác biệt về dược động học của cefuroxim giữa nam và nữ sau khi tiêm liều đơn lớn 1000 mg cefuroxim natri.

Người cao tuổi

Sau khi dùng IM hoặc IV, sự hấp thu, phân phối và bài tiết cefuroxim ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như bệnh nhân trẻ có chức năng thận tương đương. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, nên thận trọng khi chọn liều cefuroxim, và có thể cần thiết phải theo dõi chức năng thận (xem phần Liều dùng – cách dùng).

Trẻ em

Thời gian bán hủy huyết thanh của cefuroxim đã được chứng minh là kéo dài đáng kể ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, ở trẻ lớn hơn (> 3 tuần tuổi) và ở trẻ em, thời gian bán hủy huyết thanh là 60 đến 90 phút tương tự như quan sát thấy ở người lớn.

Suy thận

Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận. Giống như nhiều kháng sinh khác, những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt (tức là Clcr <20 mL/phút), nên giảm liều cefuroxim để bù cho bài tiết chậm hơn (xem phần Liều dùng – cách dùng). Cefuroxim bị thải trừ bởi chạy thận nhân tạo và lọc máu phúc mạc.

Suy gan

Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận, rối loạn chức năng gan sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.

Mối quan hệ dược lực và dược động học

Đối với cephalosporin, chỉ số dược động học và dược lực quan trọng nhất tương quan với hiệu quả in vivo đã được chỉ ra là phần trăm của khoảng liều lượng (% T) nồng độ không liên kết vẫn cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefuroxim đối với mồi mục tiêu (tức là% T> MIC).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Nipogalin 1500mg

  • Không nên dùng Thuốc Nipogalin 1500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Nipogalin 1500mg

Thuốc Nipogalin 1500mg được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Bột không mùi, có màu trắnng tới màu vàng nhạt, đựng trong lọ thủy tinh không màu, đậy kín bằng nắp cao su phủ nhôm. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía dưới góc tay phải in logo và công ty. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Nipogalin 1500mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Nipogalin 1500mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thuốc Nipogalin 1500mg mua ở đâu

Thuốc Nipogalin 1500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Nipogalin 1500mg giá bao nhiêu

Thuốc Nipogalin 1500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22323-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Anfarm Hellas S.A

Địa chỉ: Sximatari Viotias; 32009 Greece

Xuất xứ

Greece.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)