Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 5ml |
| Thương hiệu | Bayer |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-32316-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty liên doanh Meyer-BPC |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml chứa: Ambroxol hydroclorid 30mg |
| Thành phần | Ambroxol hydroclorid |
Thuốc Amxolpect 30mg có tác dụng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm theo tiết dịch phế quản…
Nội dung chính
Thuốc Amxolpect 30mg được chỉ định điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.
Ambroxol hydroclorid 30 mg
Tá dược: PEG 6000, PVP K30, glycerin, sorbitol 70%, sucralose, acid citric, nipazin, nipazol, natri benzoat, carboxymethylcellulose sodium, menthol, lychee tlavour, amaranth red, ponceau, sunset yellow, nước RO vừa đủ 5 ml
Thuốc Amxolpect 30mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống. Uống với nước sau khi ăn.
Liều điều trị rối loạn hô hấp cấp và điều trị ban đầu của bệnh mạn tính:
Giảm nửa liều sau 14 ngày điều trị.
Trường hợp liều dùng 2,5ml/ lần, nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo cốc đóng có chia vạch.
Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cắn thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ cùa bromhexin cũng như ambroxol trong sữa. Tuy nhiên vì an toàn không nên dùng Amxolpect 30 mg cho người cho con bú.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1 000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng điều trị nếu cần thiết.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều. Nếu xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm.
Mã ATC:R05CB06
Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hôi chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.
Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng đô tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thuốc bài tiết qua thận khoảng 90%.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 gói x 5ml; hộp 20 ống x 5ml; hộp 1 chai 30ml, 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
Thuốc Amxolpect 30mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Amxolpect 30mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 4.740đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32316-19
Công ty liên doanh Bayer-BPC
Địa chỉ: 6A3, quốc lộ 60, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến tre Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.