X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 400115400823
  • (SĐK cũ: VN-19012-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/10/2028
Tên thuốc
  • Ciprobay 400mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-34486
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 18/11/2019
Hoạt chất
  • Ciprofloxacin 400mg/200ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 777/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/10/2023
Đợt cấp
  • 115,2
Dạng bào chế
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 Chai 200ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 48
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Bayer Việt Nam (Bayer Vietnam Co., Ltd.)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 118/4 Khu Công Nghiệp Long Bình hiện đại (Amata), Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Bayer AG
  • Nước: Germany
  • Địa chỉ: Kaiser-Wilhelm-Allee, 51368 Leverkusen
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ciprobay 400mg, chỉ định điều trị nhiễm trùng có và không biến chứng

5.00
1101 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 1 chai
Thương hiệu Bayer
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19012-15
Nhà sản xuất Bayer AG
Hoạt chất Ciprofloxacin 400mg/200ml
Thành phần

Ciprobay 400mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Đức và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị các nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin, bệnh than lây truyền qua đường hô hấp

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ciprobay 400mg là gì

Thuốc Ciprobay 400mg có hoạt tính in vitro chống lại với phổ rộng cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Với thành phần dược chất chính là ciprofloxacin hàm lượng 400 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Có tác dụng điều trị các nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin, bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (sau tiếp xúc) trên người lớn và trẻ em.

Chỉ định của Thuốc Ciprobay 400mg

Thuốc Ciprobay 400mg được chỉ định điều trị:

CÁC NHIỄM TRÙNG CÓ BIẾN CHỨNG VÀ KHÔNG BIẾN CHỨNG DO CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHẠY CẢM VỚI CIPROFLOXACIN.

  • Nhiễm trùng đường hô hấp: Ciprofloxacin có thể được dùng trong điều trị viêm phổi do Klebsiella. Enterobacter, Proteus, E. coli, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella spp. và Staphylococci;
  • Nhiễm trùng huyết;
  • Nhiễm trùng mắt;
  • Nhiễm trùng thận và/hoặc đường tiết niệu;
  • Nhiễm trùng da và mô mềm;
  • Nhiễm trùng xương và khớp;
  • Nhiễm trùng cơ quan sinh dục. kể cả viêm phần phụ bệnh lậu và viêm tiền liệt tuyến;
  • Nhiễm trùng ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật. viêm phúc mạc);
  • Nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang quanh mũi (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas aeruginosa hay do Staphylococci;
  • Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc giảm bạch cầu);
  • Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (sau tiếp xúc) trên người lớn và trẻ em.

  • Để làm giảm tần suất bệnh mới hoặc giảm sự tiến triển của bệnh sau khi tiếp xúc với Bacillus anthracis trong không khí.

Trẻ em

  • Ciprofloxacin có thể được sử dụng ở trẻ em cho điều trị chọn lựa thứ 2 hoặc thứ 3 trong các nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận-bê thận do Escherichia coli (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 1-17 tuổi) và cho điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang đi kèm với Pseudomonas aeruginosa (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 5-17 tuổi).
  • Việc điều trị chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích/nguy cơ., do thuốc có thể có những tác dụng không mong muốn liên quan đến khớp và/hoặc các mô xung quanh.
  • Các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em đã được thực hiện trong những chỉ định nêu trên. Đối với những chỉ định khác, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ciprobay 400mg

Mỗi chai có chứa thành phần như:

1 chai 200 ml dung dịch truyền chứa 400 mg ciprofloxacin.

Tá dược: lactic acid, sodium chloride, hydrochloric acid, nước cat pha tiêm.

Ciprobay 400mg, chỉ định điều trị nhiễm trùng có và không biến chứng
Ciprobay 400mg, chỉ định điều trị nhiễm trùng có và không biến chứng

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Dùng truyền qua đường tĩnh mạch

Truyền Ciprobay qua đường tĩnh mạch trong thời gian kéo dài hơn 60 phút. Truyền thuốc chậm vào một tĩnh mạch lớn sẽ hạn chế tối đa sự khó chịu cho bệnh nhân và giảm nguy cơ kích thích tĩnh mạch. Có thể truyền dung dịch thuốc hoặc trực tiếp hoặc sau khi pha chung với các dung dịch truyền tương hợp khác.

Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp là kết tủa thuốc, đục và biến màu.

Sự bất tương hợp xảy ra với bất kỳ dung dịch truyền hoặc thuốc nào không ổn định về mặt hóa học hay vật lý tại nồng độ pH của dung dịch thuốc (ví dụ penicillins, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với các dung dịch có pH kiềm {pH của dung dịch truyền Ciprobay: 3,9-4,5).

Chỉ sử dụng các dung dịch trong suốt

Liều dùng:

Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, liều hàng ngày sau đây được đề nghị:

Người lớn:

Bảng 1: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân người lớn

Các chỉ định Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối vói dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch
Nhiễm trùng đường hô hấp

(tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh)

Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần
Nhiễm trùng tiết niệu:

cấp. không biến chứng

có biến chứng

Mỗi lần 200 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần

Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần

Nhiễm trùng đường sinh dục

viêm phần phụ. viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn- tinh hoàn

Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần

400 mg. ngày 3 lần

Tiêu chảy Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần
Nhiễm trùng khác (xem phần chi định) Mỗi lẩn 400 mg, ngày 2 lần
Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe dọa tính mạng, như

  • Nhiễm trùng tái phát trong bệnh xơ nang (cystic fibrosis)
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm phúc mạc

Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas,

Staphylococcus hoặc Streptococcus

Mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần

Trẻ em và thiếu niên

Bảng 2: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân trẻ em và thiếu niên

Chỉ định Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch
Các nhiễm trùng trong bệnh xơ nang 3×10 mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/liều )
Các nhiễm trùng đường tiêu có biến chứng và viêm thận bể thận 3 X 6 mg/kg thể trọng đến 3×10 mg/kg thê trọng (tối đa 400mg/liều )

Thông tin bổ sung trên các dân số bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em và thanh thiếu niên

Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2

Thông tin thêm trên những bệnh nhân đặc biệt

  • Trẻ em và thiếu niên Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2
  • Người lớn tuổi (trên 65 tuổi)

Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh lọc creatinine (Xem mục “Bệnh nhân suy gan, suy thận’).

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận

Bệnh nhân suy thận

Bảng 3: Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin

1mL/phút/1,73 m’ ]

Creatinin huyết thanh [mg/100 mL] Tổng liều truyền tĩnh mạch mỗi ngày của ciprofloxacin
30 đến 60 1.4 đến 1,9 Tối đa 800 mg
Dưới 30 >2.0 Tối đa 400 mg
  • Các bệnh nhân suy thận đang chạy thâm tách

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60 mL/phút/l,73m2 (suy thận vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/100 mL, thì liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch tối đa hàng ngày là 800 mg.

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0mg/100 mL liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg khi thâm tách, những ngày sau khi thẩm tách.

  • Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách mảng bụng liên tục ngoại trú (Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis-CAPD)

Bổ sung dung dịch truyền tĩnh mạch Ciprobay vào dịch thâm tách (trong màng bụng): 50 mg ciprofloxacin /lit dịch thâm tách, dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

  • Bệnh nhân suy gan

Trên các bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, không cần điều chỉnh liều dùng.

Các bệnh nhân suy thận và suy gan

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60ml/phút/l,73m2 (suy thận mức vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/lOOmL. liều truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa của ciprofloxacin là 800 mg.

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/l,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0 mg/100 mL. Liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg.

Trẻ em

Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn biến về lâm sàng và về vị trùng học. cần điều trị tiếp tục tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình:

Người lớn:

  • I ngày trong trường hợp lậu cấp không biến chứng.
  • đến 7 ngày trong nhiễm trùng thận, đường niệu và ổ bụng.
  • suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng,
  • tối đa 2 tháng trong viêm tủy xương,
  • và 7-14 ngày trong tất cả nhiễm trùng khác.

Điều trị tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn.

Nhiễm trùng do Chlamydia spp. nên được điều trị tối thiểu 10 ngày.

Trẻ em và thiếu niên

Bệnh xơ nang

Đối với viêm phổi cấp nặng của bệnh xơ nặng do nhiễm Pseudomonas aeruginosa ở trẻ em (độ tuổi từ 5 — 17 tuổi), thời gian điều trị là 10 -14 ngày.

Nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận bể thận

Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận-bể thận do Escherichia coli. thời gian điều trị từ 10 -21 ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg

Merovia 1g, điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em
Chỉ định của Merovia 1g Merovia 1g được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn...
0₫
  • Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine (xem mục “Tương tác với các thuôc khác và các loại tương tác khác)
  • Quá mẫn với ciprofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào (xem mục “Danh mục các tá dược)

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nhiễm trùng nặng và nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí

  • Trong việc điều trị các trường hợp nhiễm trùng nặng, nhiễm tụ cầu khuẩn (Staphylococci) và nhiễm trùng do vi khuẩn kị khí, Ciprobay phải sử dụng phối hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Nhiễm trùng phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae                     

  • Không khuyến cáo dùng Ciprobay trong điều trị nhiễm phế cầu khuẩn do hiệu quả chống Streptococcus pneumoniae còn hạn chế.

Nhiễm trùng đường sinh dục

  • Nhiễm trùng đường sinh dục có thể do dòng lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea) kháng thuốc íluoroquinolon. Trong trường hợp nhiễm trùng đường sinh dục do hoặc nghi ngờ do lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea), điều quan trọng là cần thu thập các thông tin về tần suất kháng thuốc ciproflocxacin tại địa phương và xác định được độ nhạy cảm với thuốc dựa vào các test thử.

Da và các bộ phận liên quan

  • Ciprofloxacin có thể gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân đang uống Ciprobay nén tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím quá nhiều. Nên ngưng điều trị nếu có hiện tượng nhạy càm ánh sáng (ví dụ phàn ứng da giống như phòng) (Xem mục “Tác dụng không mong muốn “).

Tăng mẫn cảm

  • Trong vài trường hợp. tăng mẫn cảm và phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay liều dùng đầu tiên (xem mục “Tác dụng không mong muốn”) và nên thông báo cho bác sĩ biêt ngay lập tức.
  • Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể tiến triển đến sốc đe dọa sinh mạng, trong vài trường hợp xảy ra sau khi dùng lần đầu (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong những trường hợp này phải ngưng Ciprobay. Cần tiến hành điều trị nội khoa (ví dụ điều trị sốc).

Hệ tiêu hóa

  • Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau khi điều trị, cần tham khảo bác sĩ do triệu chứng này có thể che dấu một bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng (viêm đại tràng già mạc đe dọa sinh mạng có thể gây tử vong) cần được điều trị ngay (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong trường hợp này phải ngưng Ciprobay và tiến hành điều trị thích hợp (ví dụ vancomycin, uống 250 mg X 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng những thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.

Rối loạn tim mạch

  • Ciprobay có liên quan đến các trường hợp kéo dài đoạn QT (xem mục “Tác dụng không mong muốn~). Do phụ nữ có xu hướng có khoảng QT dài hơn so với nam giới, những bệnh nhân này có thể nhạy cảm hơn với các thuốc có tác dụng kéo dài khỏang QT. Bệnh nhân cao tuổi cũng có thể nhạy cảm với những tác dụng của thuốc trên khỏang QT hơn. Cần thận trọng khi sử dụng Ciprobay cùng với những loại thuốc có thể làm kéo dài khỏang ỌT (ví dụ như các thuốc chống loạn nhịp tim loại IA hoặc loại 111, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid. các thuốc chống loạn thần) (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác”), hoặc trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cua việc kéo dài khỏang ỌT hoặc xoăn đỉnh (ví dụ hội chứng khỏang QT dài bẩm sinh, mất cân bằng điện giải chưa được điều trị như tình trạng hạ kli máu hoặc hạ magnesi máu và bệnh lý về tim như suy tim. nhồi máu cơ tim hoặc nhịp tim chậm.

Phảrn ứng tại chỗ truyền

  • Đã có trường hợp gây phản ứng tại chỗ truyền tĩnh mạch sau khi dùng Ciprobay (Xem mục “Tác dụng không mong muốn ”). Phản ứng này thường xảy ra khi thời gian truyền khoảng 30 phút hay ít hơn. Nó biểu hiện bằng phản ứng da tại chỗ. biến mất nhanh khi chấm dứt truyền. Không chống chỉ định dùng thuốc tiếp tục trừ phi phản ứng tái phát hoặc nặng hơn.

Hệ gan mật

  • Các trường hợp hoại từ gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo với Ciprobaỵ. Trong các biến cố có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn. vàng da. nước tiêu sẫm màu, ngứa hoặc căng chướng bụng), cần phải ngừng thuốc (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
  • Có thế có tăng tạm thời các transaminase, phosphatase kiềm hoặc vàng da do ứ mật. đặc biệt trên các bệnh nhân có tổn thương gan trước đó, những người điều trị bằng Ciprobay, (xem “Tác dụng không mong muốn)

Hệ cơ xương

  • Cần sử dụng thận trọng Ciprobay trên các bệnh nhân bị bệnh nhược cơ, do các triệu chứng có thể trầm trọng hơn. Viêm gân và đứt gân (chủ yếu trên gân Áchilles), đôi khi ở ca hai bên. Có thể xảy ra với Ciprobay, thậm chí trong vòng 48 giờ điều trị đầu tiên. Viêm và đứt gân có thể xảy ra trong khỏang thời gian cho đến vài tháng sau khi ngừng điều trị với Ciprobay. Nguy cơ bệnh lý về gân có thể tăng lên ở người cao tuổi hoặc trên bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid.
  • Nếu có bất cứ dấu hiệu nào của viêm gan (ví dụ sưng đau. viêm) nên ngưng sử dụng ciprofloxacin và tham khao bác sĩ. Nên lưu ý giữ cho chân bị tổn thương được nghỉ ngơi và tránh những vận động không thích hợp (do có thể làm tăng nguy cơ đứt gân cơ).
  • Cần thận trọng khi sử dụng Ciprobay ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân có liên quan đến điều trị với quinolone.

Hệ thần kinh.

  • Ciprobay, giống như các quinolon khác, có thể khởi phát cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Ở những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đó (ví dụ ngưỡng động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não. Cấu trúc não bị tổn thương hoặc đột quị), chỉ dùng Ciprobay khi đã cân nhắc lợi hại giữa tác dụng cải thiện của thuốc và nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng không mong muốn có thể có trên hệ thần kinh trung ương. Đã có báo cáo về các trường hợp động kinh liên tục (xem mục ” Tác dụng không mong muốn”). Nếu xảy ra co giật, cẩn ngừng sử dụng Ciprobay.
  • Các phản ứng trên tâm thần có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên của kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả Ciprobay. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng loạn thần có thể tiến triển tới việc xuất hiện ý tưởng/ý nghĩ tự sát và hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân, ví dụ như các trường hợp cố gắng tự tử hoặc tự tử thành công (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong các biến cố mà bệnh nhân có bất kỳ phản ứng nào như vậy, cần ngưng Ciprobay và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp. Đã có báo cáo về các trường hợp có bệnh lý đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm giác vận động dẫn tới dị cảm. giảm cảm giác, loạn cảm hoặc yếu cơ trên các bệnh nhân dùng fluoroquinolon. bao gồm cả Ciprobay.
  • Cần khuyên các bệnh nhân đang điều trị Ciprobay phải báo cáo cho các bác sỹ trước khi tiếp tục trị liệu nếu xuất hiện các triệu chứng bệnh thần kinh như đau, cảm giác bong rát, đau nhói, tê hay yếu cơ (xem mục “ Tác dụng không mong muốn”).

Cytochrome P450:

  • Ciprofloxacin gây ức chế ở mức độ vừa phải enzym CYP 450 IA2. cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chuyển hoá qua hệ thống enzym (như tizanidine, theophylline, methylxantines, caffeine, duloxetine. ropinirole. clozapine, olanzapine). Nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và các tác dụng không mong muốn đặc trưng của thuốc có thể tăng lên do tác dụng ức chế chuyển hoá, đào thải của Ciprofloxacin (Xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Trẻ em và thiếu niên

  • Giống như các thuốc khác cùng nhóm, ciprofloxacin cũng có thể gây đau khớp tại những khớp lớn chịu trọng lực trên động vật chưa trưởng thành. Phân tích về các dữ liệu an toàn hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin trên những bệnh nhân dưới 18 tuổi, trong đó đa số trường hợp là bệnh xơ nang, chưa đưa ra bất kỳ bằng chứng nào về tổn thương sụn và khớp liên quan đến thuốc. Ngoài việc sử dụng thuốc để điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang gây ra bởi nhiễm Pseudomonas aeruginosa (trẻ em từ 5 – 17 tuổi), nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và nhiễm trùng thận-bể thận do Escherichia coll (trẻ em từ 1 – 17 tuổi), và bệnh thận (sau phơi nhiễm), chưa có nghiên cứu về sử dụng Ciprobay cho những chỉ định khác. Kinh nghiệm lâm sàng cho việc sử dụng thuốc trong những chỉ định khác còn hạn chế.

Tương tác với các test thử

  • Trong các nghiên cứu in vitro, hiệu lực cua ciprofloxacin có thể gây ảnh hưởng đến các test nuôi cấy Mycobacterium tuberculosis do thuốc ức chế sự phát triển của mycobacterium, tạo ra kết qua âm tính già trong các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân có sử dụng Ciprobay.

Sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng Ciprofloxacin trên phụ nữ mang thai cho thấy không có độc tính gây dị tật cũng như độc tính trên thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trên động vật, không thể loại trừ thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp của bào thai (xem “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”), do vậy không khuyến cáo sử dụng Ciprobay trong thai kỳ.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng tác dụng gây quái thai (dị tật) (xem mục “Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng ”).

Phụ nữ cho con bú

Ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Ciprobay cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ có thể gây tổn thương khớp. Ngừng cho con bú khi sử dụng Ciprofloxacin.

Ảnh hưởng của Thuốc Ciprobay 400mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Fluoroquinolone, bao gồm ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (CNS) (Xem mục “Tác dụng không mong muon”). Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ciprobay 400mg

Các thuốc gây kéo dài khỏang QT

  • Tương tự như các quinolon khác, cần thận trọng khi sử dụng Ciprobay trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc làm kéo dài khỏang QT (ví dụ các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các kháng sinh macrolid. Các thuốc chống loạn thần) (xem phần ”Cánh báo và thận trọng”).

Tizanidine

  • Một nghiên cứu lâm sàng trên người khoẻ mạnh cho thấy khi dùng kèm với ciprofloxacin thì nồng độ của tizanidine trong huyết thanh tăng lên (nồng độ Cmax tăng 7-lần, khỏang tăng: 4 tới 21-lần; AUC tăng: 10 lân. Khỏang tăng: 6 tới 24 lần). Kèm theo đó là nguy cơ hạ huyết áp và tác dụng an thần (xem mục “Cytochrome P450″ trong mục “Cảnh báo và thận trọng”). Không dùng đồng thời các thuốc chứa tizanidine với Ciprobay. (xem mục “Chống chỉ định”).

Theophylline

  • Dùng đồng thời ciprofloxacin và các thuốc chứa theophylline có thể gây ra sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylline trong huyết thanh. Điều này có thể gây ra tác dụng không mong muốn do theophylline, trong rất hiếm các trường hợp các tác dụng không mong muốn này có thể đe dọa sinh mạng hoặc gây tử vong. Nếu buộc phải dùng đồng thời hai loại thuốc này. Nên kiểm tra nồng độ theophylline trong huyết thanh và nên giảm liều theophylline thích hợp (Xem mục “Cytochrome P450” trong mục “Cảnh báo và thận trọng”).

Probenecid

  • Probenecid cản trợ sự bài tiết qua thận của ciprofloxacin. Dùng đồng thời các thuốc chứa probenecid với ciprofloxacin làm gia tăng nồng độ Ciprobay trong huyết thanh.

Các dẫn xuất xanthine khác

  • Đã có báo cáo về tăng nồng độ các dẫn xuất xanthine trong huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc có caffeine hoặc pentoxifylline (oxpentifylline).

NSAID

  • Từ các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật. Người ta thấy phối hợp quinolone (các chất ức chế men gyrase) liều rất cao với vài thuốc kháng viêm không steroid (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thể gây ra co giật.

Cyclosporin

  • Người ta ghi nhận có sự gia tăng thoáng qua nồng độ creatinine huyết thanh khi dùng dòng thời các thuốc chứa ciprofloxacin và cyclosporin. Vì lẽ đó, cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ creatinine huyết thanh (hai lần/ tuần) cho những bệnh nhân này.

Các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống

  • Đã có báo cáo về các trường hợp hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời Ciprobay và các thuốc uống điều trị đái tháo đường, chủ yếu là các sulfonylurea (ví dụ glibenclamid. glimepirid). Có lẽ do làm tăng tác dụng của các thuốc uống điều trị đái tháo đường (xem mục “Tác dụng không mong muốn “)

Clozapine

  • Nồng độ clozapine và N-desmethylclozapine tăng ciprofloxacin 250mg và clozapine, cần theo dõi lâm ngay sau khi phối hợp Ciprobay với clozapine (xem biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Đuloxetine

  • Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng dùng đồng thời duloxetine với các chất ức chẽ mạnh CYP450 1A2 isozyme như fluvoxamine có thể làm tăng AUC và Cmax của duloxetine. Mặc dù hiện tại chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác với ciprofloxacin, nhưng có thể xảy ra các tác dụng tương tự khi dùng kèm (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Lidocaine

  • Nghiên cứu trên người khỏe mạnh đã chứng minh dùng khi dùng các thuốc chứa lidocaine kèm với ciprofloxacin làm giảm độ thanh thải của lidocaine tĩnh mạch xuống 22%. Tuy lidocaine dung nạp tốt nhưng có thể sẽ xảy ra tương tác có liên quan đến các tác dụng ngoại ý khi dùng đồng thời lidocaine với ciprofloxacin.

Sildenafil

  • Cm.x và AUC cua sildenafil tăng lên khỏang 2 lần ở thời với 500 mg ciprofloxacin. Do vậy. cần thận trọng cân nhắc lợi ích nguy cơ.

Các chất đối vận vitamin K

  • Việc dùng đồng thời Ciprobay với thuốc đối vận vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông của thuốc này. Nguy cơ này có thể thay đổi theo các yếu tố như nhiễm trùng tiềm ẩn. Tuổi và tình trạng của bệnh nhân, do đó rất khó đánh giá sự góp phần của ciprofloxacin vào việc làm tăng INR (international normal ratio). Cần kiểm tra 1NR thường xuyên trong và ngay sau khi điều trị Ciprobay với các chất đối vận vitamin K (ví dụ như warfarin, acenocoumarol, hoặc fluindione).

Ropinirole

  • Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy việc sử dụng đồng thời ropinirole với ciprofloxacin, chất ức chế vừa phải isozyme CYP 450 1A2. Sẽ làm tăng thêm 60% Cmax. và tăng 84% AUC của ropinirole. Nên kiểm tra các tác dụng không mong muốn có liên quan đến ropinirole trong và ngay sau khi dùng phối hợp thuốc này với Ciprobay (xem mục “Cytochrome P450″ trong mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Phenytoin

  • Thay đổi nồng độ huyết thanh của phenytoin (tăng hoặc giảm) đã được quan sát trên các bệnh nhân dùng đồng thời Ciprobay và phenytoin. Để tránh làm giảm sự kiểm soát co giật do giảm nồng độ phenytoin và để tránh các tác dụng không mong muốn do quá liều phenytoin khi ngừng dùng Ciprobay trên bệnh nhân sử dụng đồng thời cả hai thuốc, cần giám sát điều trị phenytoin bao gồm cả đo nồng độ phenytoin huyết thanh, trong và ngay sau liệu trình phối hợp Ciprobay và phenytoinMethotrexate
  • Sự vận chuyển của methotrexate trong ống thận có thể bị ức chế khi dùng đồng thời với Ciprobay và làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết thanh. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng độc hại của methotrexate. Do đó cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi dùng đồng thời với Ciprobay.

Tác dụng phụ của thuốc Ciprobay 400mg

Trong quá trình sử dụng Ciprobay 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng phụ (ADRs) thường gặp nhất dựa trên tất cả các nghiên cứu lâm sàng về ciprofloxacin (uống, truyền) được phân loại theo các xếp loại III của CIOMS về tần suất (toàn bộ n=51621 bệnh nhân.).

Tần suất các tác dụng không mong muốn báo cáo khi dùng Ciprobay được tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Tần suất được mô tả như sau:

  • Rất thường gặp (>1/10);
  • Thường gặp (> 1/100 và < 1/10);
  • Không thường gặp (> 1/1.000 và < 1/100);
  • Hiếm gặp (> 1/10.000 và < 1/1.000);
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000);

Những tác dụng không mong muốn chỉ được phát hiện lưu hành thuốc, và là những tác dụng không ước tính được tần suất, được liệt kê trong phần “Không rõ”.

Bảng 4: Các tác dụng không mong muốn

Hệ cơ quan Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Không rõ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh Bội nhiễm nấm Viêm ruột kết do kháng sinh (rất hiếm khi gây tử vong)
Rối loạn hệ huyết và bạch huyết; Tăng bạch cầu ưa eosin Giảm bạch cầu. thiếu máu. Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu. giảm tiểu cầu. tăng tiểu cầu. Thiếu máu tan huyết, mất

bạch cầu hạt, giảm huyết cầu (đe doạ tính mạng), giảm tủy

xương (đe doạ tính mạng)

Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch Phản ứng phản vệ, shock phản vệ (đe doạ tính mạng), phản ứng giống

bệnh huyết

thanh.

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Giảm sự thèm ăn và thức ăn ăn vào Tăng đường máu

Hạ đường huyết

Rối loạn tâm thần Tăng hoạt

động tâm thần vận động/ kích động

Lú lẫn và mất định hướng, phản ứng lo lắng, giấc mơ’ bất thường, trầm cảm (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích ví dụ như có ý tưởng/suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công ), ào giác Phản úng loạn tâm thần (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích, ví dụ như có ý tưởng/suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công

công)

Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác Rối loạn cảm giác, giảm cảm giác, run, động kinh (bao gồm cả trạng thái động kinh), chóng mặt Đau nửa đầu, rối loạn điều phối, rối loạn khứu giác,

tăng cảm giác, tăng áp lực nội sọ (giả u não)

Bệnh lý dây thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thân kinh ngoại biên
Rối loạn về mắt Rối loạn thị lực Rối loạn màu sắc
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai, giảm thính lực Nghe kém
Rối loạn về tim Tim đập nhanh Đoạn QT kéo dài, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh ’
Rối loạn mạch máu Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất Viêm mạch
Rối loạn hô hấp. lồng ngực và trung thất Khó thở (bao gồm cả bệnh hen)
Hệ cơ quan Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Không rõ
Rối loạn tiêu hoá Buồn nôn Tiêu cháy Nôn, đau dạ dày ruột, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi Viêm tụy
Rối loạn gan- mật Tăng men

transaminase, tăng bilirubin

Suy gan, vàng da, viêm gan (không phải do nhiễm trùng) Hoại tử tế bào gan (rất hiếm khi tiến triển dẫn tới suy gan đe dọa đến tính mạng)
Rối loạn về da và các mô dưới da Phát ban, ngứa. nổi mề đay Phàn ứng nhạy cảm với ánh sáng, Mụn rộp Điểm xuất huyết, ban đỏ đa dạng, ban đỏ nút, hội chứng Stevens-

Johnson (có thê nguy hiểm đến tính

mạng), hoại tử biểu bì nhiễm độc (có thể nguy hiểm đến tính mạng).

Phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương Đau khớp Đau cơ, viêm khớp, tang trương lực cơ. chuột rút Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (thường gặp gân achille). làm nặng hơn tríệu chứng của chứng

nhược cơ nặng.

Rối loạn thận và tiết niệu Tổn thương thận Suy thận, đái máu. sỏi thận, viêm ống thận kẽ
Rối loạn chung và tại cho truyền Phản ứng tại vị trí tiêm truyền Đau không đặc hiệu, mệt mỏi, sốt Phù, đồ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi) Dáng đi bất thường
Xét nghiệm thăm dò Tăng phosphatase kiềm trong máu Nồng độ bất thường của prothrombin, tăng amylase Tăng INR (ở các bệnh nhân điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K)

Những biến cố được báo cáo trong giai đoạn lưu hành thuốc và được quan sát chủ yếu trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài đoạn QT (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng)

Các tác dụng ngoại ý sau hay gặp hơn ở nhóm bệnh nhân dùng dạng truyền hoặc dùng liên tục (từ dạng truyền đến dạng uống)

Thường gặp: Nôn, tăng thoáng qua men transaminase, phát ban
Không thường gặp: Giảm tiểu cầu. tăng tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, rối loạn cảm giác, động kinh, chóng mặt, rối loạn thị giác, giảm thính lực, tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp. Tổn thương gan thoáng qua. vàng da. suy thận, phù.
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tủy xương, shock phản vệ, phản ứng loạn tâm thần, đau nửa đầu. rối loạn khứu giác, nghe kém, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan. Điểm xuất huyết, đứt gân.

Thuật ngữ MedDRA được sử dụng để mô tả một số phản ứng và các từ đồng nghĩa và các bệnh lý liên quan của chúng. Các thuật ngữ ADR dựa trên MedDRẢ phiên bản 4.0 (ngoại trừ đối với thuật ngữ “ bội nhiễm nấm- Mycotic superinfections “và “ đau không đặc hiệu — Unspecific pain “)

Trẻ em

Tần suất mới về bệnh khớp đề cập ở trên được thu thập từ những dữ liệu trong các nghiên cứu trên người lớn. Các báo cáo về bệnh khớp khá phổ biến ở trẻ em (xem mục ”Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng'”)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Ngoài những biện pháp cấp cứu thường quy, cần theo dõi chức năng thận, bao gồm cả pH nước tiểu, acid hóa nước tiểu, nếu cần thiết. Đề phòng ngừa tinh thế niệu. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ.

Chỉ có một lượng nhỏ (<10%) ciprofloxacin được thải trừ bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng

Ciprofloxacin có hoạt tính in vitro chống lại với phổ rộng cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin gây ra do ức chế các enzym topoisomerase type II của vi khuẩn (enzym DNA gyrase) và topoisomerase IV là loại enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tải tổ hợp DNA.

Cơ chế kháng thuốc

Trong các nghiên cứu in vitro sự đề kháng với ciprofloxacin khá phổ biến do các đột biến tại vị trí đích trên enzyme topoisomerase IV và gyrase ADN của vi khuẩn qua các đột biến đa chiều. Những đột biến đơn lẻ có thể chỉ làm giảm tính nhạy cảm với thuốc chứ không gây đề kháng trên lâm sàng, nhưng đột biến đa chiều có thể gây đề kháng thuốc trên lâm sàng và gây kháng chéo với các thuốc trong nhóm quinolone.

Cơ chế đề kháng làm bất hoạt các kháng sinh khác bằng các hàng rào thẩm thấu (phổ biến đối với Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm ra ngoài có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với ciprofloxacin. Cũng đã có báo cáo đề kháng thuốc qua trung gian Plasmid gây ra do gen qnr Cơ chế đề kháng làm bất hoạt penicillins, cephalosporins, aminoglycosides, macrolides, và tetracyclines không gây ảnh hưởng đến tác dụng kháng khuẩn của Ciprofloxacin. Hiện tại chưa rõ liệu có đề kháng chéo Ciprofloxacin với các nhóm kháng khuẩn khác hay không. Các chủng có đề kháng với các thuốc này có thể vẫn nhạy cảm với Ciprofloxacin.

Nồng độ diệt khuẩn tối thiếu (MBC) thuờng không vượt quá 2 lần nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Độ nhạy cảm in vitro với Ciprofloxacin

Tần suất kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi về địa lý và với thời gian đối với các chung được lựa chọn, cần lưu ý đến các thông tin về kháng thuốc ở địa phương, đặc biệt khi đìều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu trong khu vực có nghi ngờ xuất hiện kháng thuốc.

Trên in vitro đã cho thấy các chủng vi khuẩn sau đây thường nhạy cảm với Ciprofloxacin:

Chủng ái khi gram (+):

Bacillus anthracis

Staphylococcus aureus

Staphylococcus saprophyticus Streptococcus spp.

Chủng ái khí Gram (-)

Aeromonas spp

Brucella spp.

Citrobacter koseri

Francisella tularensis

Haemophilias ducreyi

Haemophilias influenzae

Legionella spp

Vi khuẩn kỵ khí

Mobiluncus

Vi khuẩn khác

Chlamydia trachomatis

Chlamydia pneumoniae

Mycoplasma hominis

Mycoplasma pneumoniae

Các chủng sau đây cho thấy mức độ nhạy cảm khác nhau với Ciprofloxacin: Acinetobacter baumannii, Burkholderia cepacia, Campylobacter spp., Citrobacter freudii, Enterococcus faecalis, Enterobacter aerogenes, Enterobacter clocae, Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae. Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Providencia spp., Pseudomonas aeruginosa. Pseudomonas fluorescens, Serratia marcescens, Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.

Các chủng được coi là đã kháng với Ciprofloxacin: Staphylococcus aureus (đề kháng methicillin) và Stenotrophomonas maltophilia, Actinomyces, Enteroccus faecium, Listeria monocytogenes. Mycoplasma genitalium, ưreapỉasma urealitycum, vi khuân kỵ khí (Trừ Mobiluncus, Peptostreptococus, Propionibacterium acnes)

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Sau truyền tĩnh mạch ciprofloxacin, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt đến mức tối đa trung bình vào cuối giai đoạn truyền. Dược động học của ciprofloxacin là tuyến tính với liều thuốc cho đến liều 400mg theo đường truyền tĩnh mạch.

Phân bố

Khả năng gắn kết với protein cua Ciprofloxacin là thấp (20 – 30%). và thuốc có mặt trong huyết tưong phần lớn là dạng không ion hoá. Ciprofloxacin có thể khuyếch tán tự do ra bên ngoài thành mạch. Thể tích phân bố thuốc ở mức ổn định là 2 -3 L/kg thể trọng cơ thể cho thấy ciprofloxacin có thể thâm nhập vào các mô và đạt đến nồng độ vượt trên nồng độ tương ứng trong huyết thanh.

Chuyển hoá

Đã xác định có một lượng nhỏ 4 chất chuyển hoá gồm: desethyleneciprofloxacin (Ml), sulphociprofloxacin (M 2). oxocirpofloxacin (M 3), và formylciprofloxacin (M 4). Trên in vitro, các chất chuyền hoá từ M 1 đên M3 có hoạt tính kháng khuẩn tương tự hoặc thấp hơn hoạt tính kháng khuẩn của acid nalidixic. M4, hiện diện với lượng nhỏ nhất, có hoạt tính kháng khuẩn trên in vitro tương đương norfloxacin.

Thải trừ

Ciprofloxacin được chuyển hoá chủ yếu dưới dạng không chuyển hoá qua thận và một lượng nhỏ hơn ngoài thận.

Trẻ em                                                                                                                        

Trong các nghiên cứu trên trẻ em. Cmax và AUC là các chỉ số không phụ thuộc vào tuổi. Không quan sát thấy có sự tăng đáng kể Cmax và AUC khi dùng liều cao (IOmg/kg/TID). Trên 10 trẻ bị nhiễm trùng nặng dưới 1 tuổi. Cmax sau 1 giờ truyền tĩnh mạch với liều 10mg/kg là 6, Img/L (từ 4,6 – 8.3 mg/L); đối với nhóm trẻ từ 1 đến 5 tuổi. chỉ số Cmax là 7,2 mg/L. Giá trị AUC là 17.4 mg*h/L (từ 11.8 – 32.0 mg’h/L) và từ 16,5mg’h/L (từ 11,0 – 23.8 mg’h/L) ờ các nhóm tuồi tương ứng nêu trên. Những giá trị này nằm trong khỏang đã được báo cáo đối với người lớn ở liều điều trị. Dựa trên dân số. phân tích về dược động học trên các bệnh nhân là trẻ em với nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, thời gian bán hủy được dự đoán là khỏang 4 đến 5 giờ và sinh khả dụng của dung dịch treo dùng đường uống là khỏang 60%.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Độc tính cấp

Độc tính cấp của ciprofloxacin dùng đường uống được đánh giá là rất thấp. Theo từng chủng loại, liều gây chết 50% (LDso) sau truyền tĩnh mạch là 125 – 290 mg/kg.

Độc tính mạn

  • Các nghiên cứu vê tính dung nạp lâu dài trên 6 tháng

Dùng đường ngoài ruôt

Trên khi thấy có tăng nhẹ nồng độ urê và creatinin và có thay đổi trên ống lượn xa của thận ở nhóm khi dùng liều cao nhất (20mg/kg).

  • Gây ung thư

Trong các nghiên cứu về khả năng gây ung thư trên chuột nhắt (21 tháng tuổi) và chuột lớn (24 tháng) với liều cao tới khỏang 1000mg/kg thể trọng/ngày trên chuột nhắt và 125 mg/kg thề trọng/ngày trên chuột lớn (liều tăng đến 250mg/kg thể trọng/ngày sau 22 tuần), không thất xuất hiện bằng chứng khả năng gây ung thư ở bất kỳ liều nào.

  • Độc tính trên sự sinh sản

Các nghiên cứu trên khả năng sinh sản của chuột

Ciprofloxacin không gây ảnh hưởng lên khả năng sinh sản. sự phát triển trong tử cung và sự phát triển sau khi sinh, cũng như trên khả năng sinh sản của thế hệ F1.

Các nghiên cứu đôc tính trên phôi thai

Chưa phát hiện bằng chứng gây độc cho phôi hoặc gây quái thai của ciprofloxacin.

Sư phát triển trước và sau khi sinh trên chuôt

Chưa phát hiện bất cứ ảnh hưởng nào của thuốc đến sự phát triển trước và sau khi sinh của loài vật này. Ở cuối giai đoạn nuôi, các điều tra bệnh sứ cũng không chỉ ra bất kỳ dấu hiệu nào về tổn thương khớp ở các con vật ít tuổi.

  • Đột biến gen

8 thử nghiệm với ciprofloxacin trên in vitro về biến đổi gen đã được thực hiện.

Mặc dù kết quả của 2 trong số 8 thử nghiệm in vitro này (bao gồm Nghiên cứu đột biến gen gây u bạch huyết trên chuột (Mouse Lymphoma Cell Forward Mutation Assay) và Nghiên cứu nuôi cấy tế bào gan chuột đã thay đổi DNA (Rat Hepatocyte Primary Culture DNA Repair Assay)) là dương tính, tất cả các thử nghiệm in vivo hệ thống đều cho kết quả âm tính.

  • Các nghiên cứu về độ an toàn cho khớp

Cũng như các chất ức chế men gyrase khác, ciprofloxacin gây tổn thương các khớp lớn. chịu trọng lực của cơ thể trên các loài vật chưa trưởng thành.

Mức độ tổn thương sụn rất khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi, loài, và liều dùng; mức độ tổn thương có thể được giảm bớt nếu giảm lực đè lên các khớp. Các nghiên cứu trên động vật trưởng thành (chuột, chó) cho thấy không có tổn thương sụn. Trong một nghiên cứu trên chó săn. Sử dụng ciprofloxacin liều cao (từ 1.3 đến 3.5 lần liều điều trị) gây thay đổi khớp sau 2 tuần điều trị. những thay đổi này vẫn còn tồn tại sau 5 tháng, ở liều điều trị, không thấy những ảnh hưởng nêu trên.

Bất tương hợp

Dung dịch truyền Ciprobay tương hợp với các dung dịch muối sinh lý. Ringer và Ringer lactate, glucose 5% và 10%. fructose 10%. glucose 5% với NaCI 0.225% hoặc NaCI 0.45%. Khi dung dịch Ciprobay được pha chung với các dung dịch tương hợp khác, vì những lý do vi sinh và sự nhạy cảm với ánh sáng, các dung dịch này nên được truyên ngay sau khi pha.

Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không, phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp thuốc là kết tủa. đục và biến màu.

Sự bất tương hợp xảy ra với bất kỳ dung dịch truyền hoặc thuốc nào không ổn định về mặt hóa học hay vật lý tại nồng độ pH của dung dịch thuốc (ví dụ penicillins, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với các dung dịch có pH kiem (pH của dung dịch truyền Ciprobay: 3.9-4.5).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ciprobay 400mg

  • Không nên dùng Thuốc Ciprobay 400mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ciprobay 400mg

Thuốc Ciprobay 400mg được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dung dịch gần như không màu hoặc màu vàng nhạt. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh dương. Tên sản phẩm màu trắng nằm trong khung chữ nhật màu xanh dương, phía dưới in thành phần dược chất chính của thuốc, góc trên bên tay trái in logo BAYER. 2 bên in công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Ciprobay 400mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai 200ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thuốc Ciprobay 400mg mua ở đâu

Thuốc Ciprobay 400mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Ciprobay 400mg giá bao nhiêu

Thuốc Ciprobay 400mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 275,500d/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19012-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Bayer Pharma AG

Địa chỉ: D-51368 Leverkusen Đức

Xuất xứ

Đức

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)