Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 1 chai |
| Thương hiệu | Bayer |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-19012-15
|
| Nhà sản xuất | Bayer AG |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin 400mg/200ml |
| Thành phần | Ciprofloxacin |
Ciprobay 400mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Đức và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị các nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin, bệnh than lây truyền qua đường hô hấp
Thuốc Ciprobay 400mg có hoạt tính in vitro chống lại với phổ rộng cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Với thành phần dược chất chính là ciprofloxacin hàm lượng 400 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Có tác dụng điều trị các nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin, bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (sau tiếp xúc) trên người lớn và trẻ em.
Thuốc Ciprobay 400mg được chỉ định điều trị:
CÁC NHIỄM TRÙNG CÓ BIẾN CHỨNG VÀ KHÔNG BIẾN CHỨNG DO CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHẠY CẢM VỚI CIPROFLOXACIN.
Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (sau tiếp xúc) trên người lớn và trẻ em.
Trẻ em
Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi chai có chứa thành phần như:
1 chai 200 ml dung dịch truyền chứa 400 mg ciprofloxacin.
Tá dược: lactic acid, sodium chloride, hydrochloric acid, nước cat pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng truyền qua đường tĩnh mạch
Truyền Ciprobay qua đường tĩnh mạch trong thời gian kéo dài hơn 60 phút. Truyền thuốc chậm vào một tĩnh mạch lớn sẽ hạn chế tối đa sự khó chịu cho bệnh nhân và giảm nguy cơ kích thích tĩnh mạch. Có thể truyền dung dịch thuốc hoặc trực tiếp hoặc sau khi pha chung với các dung dịch truyền tương hợp khác.
Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp là kết tủa thuốc, đục và biến màu.
Sự bất tương hợp xảy ra với bất kỳ dung dịch truyền hoặc thuốc nào không ổn định về mặt hóa học hay vật lý tại nồng độ pH của dung dịch thuốc (ví dụ penicillins, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với các dung dịch có pH kiềm {pH của dung dịch truyền Ciprobay: 3,9-4,5).
Chỉ sử dụng các dung dịch trong suốt
Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, liều hàng ngày sau đây được đề nghị:
Người lớn:
Bảng 1: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân người lớn
| Các chỉ định | Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối vói dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
|---|---|
| Nhiễm trùng đường hô hấp
(tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh) |
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần |
| Nhiễm trùng tiết niệu:
cấp. không biến chứng có biến chứng |
Mỗi lần 200 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần |
| Nhiễm trùng đường sinh dục
viêm phần phụ. viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn- tinh hoàn |
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần
400 mg. ngày 3 lần |
| Tiêu chảy | Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần |
| Nhiễm trùng khác (xem phần chi định) | Mỗi lẩn 400 mg, ngày 2 lần |
Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe dọa tính mạng, như
Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus |
Mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần |
Trẻ em và thiếu niên
Bảng 2: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân trẻ em và thiếu niên
| Chỉ định | Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
| Các nhiễm trùng trong bệnh xơ nang | 3×10 mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/liều ) |
| Các nhiễm trùng đường tiêu có biến chứng và viêm thận bể thận | 3 X 6 mg/kg thể trọng đến 3×10 mg/kg thê trọng (tối đa 400mg/liều ) |
Thông tin bổ sung trên các dân số bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em và thanh thiếu niên
Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2
Thông tin thêm trên những bệnh nhân đặc biệt
Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh lọc creatinine (Xem mục “Bệnh nhân suy gan, suy thận’).
Bệnh nhân suy thận
Bảng 3: Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin
1mL/phút/1,73 m’ ] |
Creatinin huyết thanh [mg/100 mL] | Tổng liều truyền tĩnh mạch mỗi ngày của ciprofloxacin |
|---|---|---|
| 30 đến 60 | 1.4 đến 1,9 | Tối đa 800 mg |
| Dưới 30 | >2.0 | Tối đa 400 mg |
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60 mL/phút/l,73m2 (suy thận vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/100 mL, thì liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch tối đa hàng ngày là 800 mg.
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0mg/100 mL liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg khi thâm tách, những ngày sau khi thẩm tách.
Bổ sung dung dịch truyền tĩnh mạch Ciprobay vào dịch thâm tách (trong màng bụng): 50 mg ciprofloxacin /lit dịch thâm tách, dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.
Trên các bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, không cần điều chỉnh liều dùng.
Các bệnh nhân suy thận và suy gan
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60ml/phút/l,73m2 (suy thận mức vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/lOOmL. liều truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa của ciprofloxacin là 800 mg.
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/l,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0 mg/100 mL. Liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg.
Trẻ em
Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan
Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn biến về lâm sàng và về vị trùng học. cần điều trị tiếp tục tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình:
Người lớn:
Điều trị tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn.
Nhiễm trùng do Chlamydia spp. nên được điều trị tối thiểu 10 ngày.
Trẻ em và thiếu niên
Bệnh xơ nang
Đối với viêm phổi cấp nặng của bệnh xơ nặng do nhiễm Pseudomonas aeruginosa ở trẻ em (độ tuổi từ 5 — 17 tuổi), thời gian điều trị là 10 -14 ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận bể thận
Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận-bể thận do Escherichia coli. thời gian điều trị từ 10 -21 ngày.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nhiễm trùng nặng và nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí
Nhiễm trùng phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae
Nhiễm trùng đường sinh dục
Da và các bộ phận liên quan
Tăng mẫn cảm
Hệ tiêu hóa
Rối loạn tim mạch
Phảrn ứng tại chỗ truyền
Hệ gan mật
Hệ cơ xương
Hệ thần kinh.
Cytochrome P450:
Trẻ em và thiếu niên
Tương tác với các test thử
Phụ nữ có thai
Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng Ciprofloxacin trên phụ nữ mang thai cho thấy không có độc tính gây dị tật cũng như độc tính trên thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trên động vật, không thể loại trừ thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp của bào thai (xem “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”), do vậy không khuyến cáo sử dụng Ciprobay trong thai kỳ.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng tác dụng gây quái thai (dị tật) (xem mục “Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng ”).
Phụ nữ cho con bú
Ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Ciprobay cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ có thể gây tổn thương khớp. Ngừng cho con bú khi sử dụng Ciprofloxacin.
Fluoroquinolone, bao gồm ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (CNS) (Xem mục “Tác dụng không mong muon”). Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.
Các thuốc gây kéo dài khỏang QT
Tizanidine
Theophylline
Probenecid
Các dẫn xuất xanthine khác
NSAID
Cyclosporin
Các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống
Clozapine
Đuloxetine
Lidocaine
Sildenafil
Các chất đối vận vitamin K
Ropinirole
Phenytoin
Trong quá trình sử dụng Ciprobay 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng phụ (ADRs) thường gặp nhất dựa trên tất cả các nghiên cứu lâm sàng về ciprofloxacin (uống, truyền) được phân loại theo các xếp loại III của CIOMS về tần suất (toàn bộ n=51621 bệnh nhân.).
Tần suất các tác dụng không mong muốn báo cáo khi dùng Ciprobay được tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Tần suất được mô tả như sau:
Những tác dụng không mong muốn chỉ được phát hiện lưu hành thuốc, và là những tác dụng không ước tính được tần suất, được liệt kê trong phần “Không rõ”.
Bảng 4: Các tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không rõ |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh | Bội nhiễm nấm | Viêm ruột kết do kháng sinh (rất hiếm khi gây tử vong) | |||
| Rối loạn hệ huyết và bạch huyết; | Tăng bạch cầu ưa eosin | Giảm bạch cầu. thiếu máu. Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu. giảm tiểu cầu. tăng tiểu cầu. | Thiếu máu tan huyết, mất
bạch cầu hạt, giảm huyết cầu (đe doạ tính mạng), giảm tủy xương (đe doạ tính mạng) |
||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch | Phản ứng phản vệ, shock phản vệ (đe doạ tính mạng), phản ứng giống
bệnh huyết thanh. |
|||
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | Giảm sự thèm ăn và thức ăn ăn vào | Tăng đường máu
Hạ đường huyết |
|||
| Rối loạn tâm thần | Tăng hoạt
động tâm thần vận động/ kích động |
Lú lẫn và mất định hướng, phản ứng lo lắng, giấc mơ’ bất thường, trầm cảm (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích ví dụ như có ý tưởng/suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công ), ào giác | Phản úng loạn tâm thần (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích, ví dụ như có ý tưởng/suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công
công) |
||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác | Rối loạn cảm giác, giảm cảm giác, run, động kinh (bao gồm cả trạng thái động kinh), chóng mặt | Đau nửa đầu, rối loạn điều phối, rối loạn khứu giác,
tăng cảm giác, tăng áp lực nội sọ (giả u não) |
Bệnh lý dây thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thân kinh ngoại biên | |
| Rối loạn về mắt | Rối loạn thị lực | Rối loạn màu sắc | |||
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai, giảm thính lực | Nghe kém | |||
| Rối loạn về tim | Tim đập nhanh | Đoạn QT kéo dài, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh ’ | |||
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất | Viêm mạch | |||
| Rối loạn hô hấp. lồng ngực và trung thất | Khó thở (bao gồm cả bệnh hen) | ||||
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không rõ |
| Rối loạn tiêu hoá | Buồn nôn Tiêu cháy | Nôn, đau dạ dày ruột, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi | Viêm tụy | ||
| Rối loạn gan- mật | Tăng men
transaminase, tăng bilirubin |
Suy gan, vàng da, viêm gan (không phải do nhiễm trùng) | Hoại tử tế bào gan (rất hiếm khi tiến triển dẫn tới suy gan đe dọa đến tính mạng) | ||
| Rối loạn về da và các mô dưới da | Phát ban, ngứa. nổi mề đay | Phàn ứng nhạy cảm với ánh sáng, Mụn rộp | Điểm xuất huyết, ban đỏ đa dạng, ban đỏ nút, hội chứng Stevens-
Johnson (có thê nguy hiểm đến tính mạng), hoại tử biểu bì nhiễm độc (có thể nguy hiểm đến tính mạng). |
Phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) | |
| Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương | Đau khớp | Đau cơ, viêm khớp, tang trương lực cơ. chuột rút | Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (thường gặp gân achille). làm nặng hơn tríệu chứng của chứng
nhược cơ nặng. |
||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tổn thương thận | Suy thận, đái máu. sỏi thận, viêm ống thận kẽ | |||
| Rối loạn chung và tại cho truyền | Phản ứng tại vị trí tiêm truyền | Đau không đặc hiệu, mệt mỏi, sốt | Phù, đồ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi) | Dáng đi bất thường | |
| Xét nghiệm thăm dò | Tăng phosphatase kiềm trong máu | Nồng độ bất thường của prothrombin, tăng amylase | Tăng INR (ở các bệnh nhân điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K) |
Những biến cố được báo cáo trong giai đoạn lưu hành thuốc và được quan sát chủ yếu trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài đoạn QT (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng)
Các tác dụng ngoại ý sau hay gặp hơn ở nhóm bệnh nhân dùng dạng truyền hoặc dùng liên tục (từ dạng truyền đến dạng uống)
| Thường gặp: | Nôn, tăng thoáng qua men transaminase, phát ban |
| Không thường gặp: | Giảm tiểu cầu. tăng tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, rối loạn cảm giác, động kinh, chóng mặt, rối loạn thị giác, giảm thính lực, tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp. Tổn thương gan thoáng qua. vàng da. suy thận, phù. |
| Hiếm gặp: | Giảm bạch cầu, giảm tủy xương, shock phản vệ, phản ứng loạn tâm thần, đau nửa đầu. rối loạn khứu giác, nghe kém, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan. Điểm xuất huyết, đứt gân. |
Thuật ngữ MedDRA được sử dụng để mô tả một số phản ứng và các từ đồng nghĩa và các bệnh lý liên quan của chúng. Các thuật ngữ ADR dựa trên MedDRẢ phiên bản 4.0 (ngoại trừ đối với thuật ngữ “ bội nhiễm nấm- Mycotic superinfections “và “ đau không đặc hiệu — Unspecific pain “)
Trẻ em
Tần suất mới về bệnh khớp đề cập ở trên được thu thập từ những dữ liệu trong các nghiên cứu trên người lớn. Các báo cáo về bệnh khớp khá phổ biến ở trẻ em (xem mục ”Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng'”)
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Ngoài những biện pháp cấp cứu thường quy, cần theo dõi chức năng thận, bao gồm cả pH nước tiểu, acid hóa nước tiểu, nếu cần thiết. Đề phòng ngừa tinh thế niệu. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ.
Chỉ có một lượng nhỏ (<10%) ciprofloxacin được thải trừ bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng
Ciprofloxacin có hoạt tính in vitro chống lại với phổ rộng cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin gây ra do ức chế các enzym topoisomerase type II của vi khuẩn (enzym DNA gyrase) và topoisomerase IV là loại enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tải tổ hợp DNA.
Cơ chế kháng thuốc
Trong các nghiên cứu in vitro sự đề kháng với ciprofloxacin khá phổ biến do các đột biến tại vị trí đích trên enzyme topoisomerase IV và gyrase ADN của vi khuẩn qua các đột biến đa chiều. Những đột biến đơn lẻ có thể chỉ làm giảm tính nhạy cảm với thuốc chứ không gây đề kháng trên lâm sàng, nhưng đột biến đa chiều có thể gây đề kháng thuốc trên lâm sàng và gây kháng chéo với các thuốc trong nhóm quinolone.
Cơ chế đề kháng làm bất hoạt các kháng sinh khác bằng các hàng rào thẩm thấu (phổ biến đối với Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm ra ngoài có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với ciprofloxacin. Cũng đã có báo cáo đề kháng thuốc qua trung gian Plasmid gây ra do gen qnr Cơ chế đề kháng làm bất hoạt penicillins, cephalosporins, aminoglycosides, macrolides, và tetracyclines không gây ảnh hưởng đến tác dụng kháng khuẩn của Ciprofloxacin. Hiện tại chưa rõ liệu có đề kháng chéo Ciprofloxacin với các nhóm kháng khuẩn khác hay không. Các chủng có đề kháng với các thuốc này có thể vẫn nhạy cảm với Ciprofloxacin.
Nồng độ diệt khuẩn tối thiếu (MBC) thuờng không vượt quá 2 lần nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Độ nhạy cảm in vitro với Ciprofloxacin
Tần suất kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi về địa lý và với thời gian đối với các chung được lựa chọn, cần lưu ý đến các thông tin về kháng thuốc ở địa phương, đặc biệt khi đìều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu trong khu vực có nghi ngờ xuất hiện kháng thuốc.
Trên in vitro đã cho thấy các chủng vi khuẩn sau đây thường nhạy cảm với Ciprofloxacin:
Chủng ái khi gram (+):
Bacillus anthracis
Staphylococcus aureus
Staphylococcus saprophyticus Streptococcus spp.
Chủng ái khí Gram (-)
Aeromonas spp
Brucella spp.
Citrobacter koseri
Francisella tularensis
Haemophilias ducreyi
Haemophilias influenzae
Legionella spp
Vi khuẩn kỵ khí
Mobiluncus
Vi khuẩn khác
Chlamydia trachomatis
Chlamydia pneumoniae
Mycoplasma hominis
Mycoplasma pneumoniae
Các chủng sau đây cho thấy mức độ nhạy cảm khác nhau với Ciprofloxacin: Acinetobacter baumannii, Burkholderia cepacia, Campylobacter spp., Citrobacter freudii, Enterococcus faecalis, Enterobacter aerogenes, Enterobacter clocae, Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae. Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Providencia spp., Pseudomonas aeruginosa. Pseudomonas fluorescens, Serratia marcescens, Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.
Các chủng được coi là đã kháng với Ciprofloxacin: Staphylococcus aureus (đề kháng methicillin) và Stenotrophomonas maltophilia, Actinomyces, Enteroccus faecium, Listeria monocytogenes. Mycoplasma genitalium, ưreapỉasma urealitycum, vi khuân kỵ khí (Trừ Mobiluncus, Peptostreptococus, Propionibacterium acnes)
Hấp thu
Sau truyền tĩnh mạch ciprofloxacin, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt đến mức tối đa trung bình vào cuối giai đoạn truyền. Dược động học của ciprofloxacin là tuyến tính với liều thuốc cho đến liều 400mg theo đường truyền tĩnh mạch.
Phân bố
Khả năng gắn kết với protein cua Ciprofloxacin là thấp (20 – 30%). và thuốc có mặt trong huyết tưong phần lớn là dạng không ion hoá. Ciprofloxacin có thể khuyếch tán tự do ra bên ngoài thành mạch. Thể tích phân bố thuốc ở mức ổn định là 2 -3 L/kg thể trọng cơ thể cho thấy ciprofloxacin có thể thâm nhập vào các mô và đạt đến nồng độ vượt trên nồng độ tương ứng trong huyết thanh.
Chuyển hoá
Đã xác định có một lượng nhỏ 4 chất chuyển hoá gồm: desethyleneciprofloxacin (Ml), sulphociprofloxacin (M 2). oxocirpofloxacin (M 3), và formylciprofloxacin (M 4). Trên in vitro, các chất chuyền hoá từ M 1 đên M3 có hoạt tính kháng khuẩn tương tự hoặc thấp hơn hoạt tính kháng khuẩn của acid nalidixic. M4, hiện diện với lượng nhỏ nhất, có hoạt tính kháng khuẩn trên in vitro tương đương norfloxacin.
Thải trừ
Ciprofloxacin được chuyển hoá chủ yếu dưới dạng không chuyển hoá qua thận và một lượng nhỏ hơn ngoài thận.
Trẻ em
Trong các nghiên cứu trên trẻ em. Cmax và AUC là các chỉ số không phụ thuộc vào tuổi. Không quan sát thấy có sự tăng đáng kể Cmax và AUC khi dùng liều cao (IOmg/kg/TID). Trên 10 trẻ bị nhiễm trùng nặng dưới 1 tuổi. Cmax sau 1 giờ truyền tĩnh mạch với liều 10mg/kg là 6, Img/L (từ 4,6 – 8.3 mg/L); đối với nhóm trẻ từ 1 đến 5 tuổi. chỉ số Cmax là 7,2 mg/L. Giá trị AUC là 17.4 mg*h/L (từ 11.8 – 32.0 mg’h/L) và từ 16,5mg’h/L (từ 11,0 – 23.8 mg’h/L) ờ các nhóm tuồi tương ứng nêu trên. Những giá trị này nằm trong khỏang đã được báo cáo đối với người lớn ở liều điều trị. Dựa trên dân số. phân tích về dược động học trên các bệnh nhân là trẻ em với nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, thời gian bán hủy được dự đoán là khỏang 4 đến 5 giờ và sinh khả dụng của dung dịch treo dùng đường uống là khỏang 60%.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Độc tính cấp
Độc tính cấp của ciprofloxacin dùng đường uống được đánh giá là rất thấp. Theo từng chủng loại, liều gây chết 50% (LDso) sau truyền tĩnh mạch là 125 – 290 mg/kg.
Độc tính mạn
Dùng đường ngoài ruôt
Trên khi thấy có tăng nhẹ nồng độ urê và creatinin và có thay đổi trên ống lượn xa của thận ở nhóm khi dùng liều cao nhất (20mg/kg).
Trong các nghiên cứu về khả năng gây ung thư trên chuột nhắt (21 tháng tuổi) và chuột lớn (24 tháng) với liều cao tới khỏang 1000mg/kg thể trọng/ngày trên chuột nhắt và 125 mg/kg thề trọng/ngày trên chuột lớn (liều tăng đến 250mg/kg thể trọng/ngày sau 22 tuần), không thất xuất hiện bằng chứng khả năng gây ung thư ở bất kỳ liều nào.
Các nghiên cứu trên khả năng sinh sản của chuột
Ciprofloxacin không gây ảnh hưởng lên khả năng sinh sản. sự phát triển trong tử cung và sự phát triển sau khi sinh, cũng như trên khả năng sinh sản của thế hệ F1.
Các nghiên cứu đôc tính trên phôi thai
Chưa phát hiện bằng chứng gây độc cho phôi hoặc gây quái thai của ciprofloxacin.
Sư phát triển trước và sau khi sinh trên chuôt
Chưa phát hiện bất cứ ảnh hưởng nào của thuốc đến sự phát triển trước và sau khi sinh của loài vật này. Ở cuối giai đoạn nuôi, các điều tra bệnh sứ cũng không chỉ ra bất kỳ dấu hiệu nào về tổn thương khớp ở các con vật ít tuổi.
8 thử nghiệm với ciprofloxacin trên in vitro về biến đổi gen đã được thực hiện.
Mặc dù kết quả của 2 trong số 8 thử nghiệm in vitro này (bao gồm Nghiên cứu đột biến gen gây u bạch huyết trên chuột (Mouse Lymphoma Cell Forward Mutation Assay) và Nghiên cứu nuôi cấy tế bào gan chuột đã thay đổi DNA (Rat Hepatocyte Primary Culture DNA Repair Assay)) là dương tính, tất cả các thử nghiệm in vivo hệ thống đều cho kết quả âm tính.
Cũng như các chất ức chế men gyrase khác, ciprofloxacin gây tổn thương các khớp lớn. chịu trọng lực của cơ thể trên các loài vật chưa trưởng thành.
Mức độ tổn thương sụn rất khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi, loài, và liều dùng; mức độ tổn thương có thể được giảm bớt nếu giảm lực đè lên các khớp. Các nghiên cứu trên động vật trưởng thành (chuột, chó) cho thấy không có tổn thương sụn. Trong một nghiên cứu trên chó săn. Sử dụng ciprofloxacin liều cao (từ 1.3 đến 3.5 lần liều điều trị) gây thay đổi khớp sau 2 tuần điều trị. những thay đổi này vẫn còn tồn tại sau 5 tháng, ở liều điều trị, không thấy những ảnh hưởng nêu trên.
Bất tương hợp
Dung dịch truyền Ciprobay tương hợp với các dung dịch muối sinh lý. Ringer và Ringer lactate, glucose 5% và 10%. fructose 10%. glucose 5% với NaCI 0.225% hoặc NaCI 0.45%. Khi dung dịch Ciprobay được pha chung với các dung dịch tương hợp khác, vì những lý do vi sinh và sự nhạy cảm với ánh sáng, các dung dịch này nên được truyên ngay sau khi pha.
Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không, phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp thuốc là kết tủa. đục và biến màu.
Sự bất tương hợp xảy ra với bất kỳ dung dịch truyền hoặc thuốc nào không ổn định về mặt hóa học hay vật lý tại nồng độ pH của dung dịch thuốc (ví dụ penicillins, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với các dung dịch có pH kiem (pH của dung dịch truyền Ciprobay: 3.9-4.5).
Thuốc Ciprobay 400mg được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dung dịch gần như không màu hoặc màu vàng nhạt. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh dương. Tên sản phẩm màu trắng nằm trong khung chữ nhật màu xanh dương, phía dưới in thành phần dược chất chính của thuốc, góc trên bên tay trái in logo BAYER. 2 bên in công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 200ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.
Thuốc Ciprobay 400mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ciprobay 400mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 275,500d/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19012-15
Bayer Pharma AG
Địa chỉ: D-51368 Leverkusen Đức
Đức
Không hiển thị thông báo này lần sau.