Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hy lạp |
| Quy cách | 1 chai |
| Thương hiệu | Remedina |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-22064-19
|
| Nhà sản xuất | Remedina S.A. |
| Hoạt chất | Mỗi lọ chứa: Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydat) |
| Thành phần | Meropenem |
Merovia 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như sau: Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện. Nhiễm khuẩn đường niệu. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng. Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu….
Merovia 1g được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như sau:
- Nhiễm khuẩn đường niệu;
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng;
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da;
- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện;
- Viêm màng não;
- Nhiễm khuẩn huyết;
- Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu trung tính hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát.
Meropenem có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.
Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5 ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ml..
Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50 đến 200 ml các dịch truyền tương thích (như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hay 10%, dung dịch glucose 5% với natri bicarbonat 0,02%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% với natri clorid 0,225%, dung dịch glucose 5% với kali clorid 0,15%, dung dịch manitol 2,5% hay 10%).
Thận trọng khi sử dụng: Không nên trộn lẫn meropenem trong bơm tiêm với các thuốc khác.
Người lớn:
Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân. Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau:
Bệnh nhân người lớn sưy chức năng thận:
Nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51 ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin >50 ml/phút.
Trẻ em:
Mỗi lọ có chứa thành phần như:
Hoạt chất: Meropenem trihydrate 1,14g (tương đương với Meropenem 1 g)
Tá dược: Natri carbonate anhydrous 208mg
Phụ nữ thời kỳ mang thai:
Tính an toàn của meropenem đối với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động ngoại ý nào trên sự phát triến của bào thai. Tác động ngoại ý duy nhất quan sát được qua các thử nghiệm về khả năng sinh sản ở động vật là tăng tần suất sây thai ở khỉ ở nồng độ tiếp xúc cao gấp 13 lần nồng độ tiếp xúc ở người. Không nên sử dụng meropenem cho phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội các rủi ro có thể xảy ra cho bào thai. Nên có bác sĩ giám sát trực tiếp cho mọi trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ thời kỳ cho con bú
Meropenem được tìm thấy trong sữa động vật ở nồng độ rất thấp. Không nên sử dụng meropenem ở phụ nữ cho con bú trừ phi lợi ích vượt trội các rủi ro có thể xảy ra cho trẻ.
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tần suất xuất hiện: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 to < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 to < 1/100); hiếm (>1/10.000 to <1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000); không tính được tần suất.
| Cơ quan bị ảnh hưởng | Tần suất | Phản ứng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn | ít gặp | Nhiễm nấm Candida hầu họng và âm đạo |
| Rối loạn máu | Thường gặp | Tăng tiểu cầu |
| ít gặp | Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | ít gặp | Phù mạch, sốc phản vệ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Nhức đầu |
| ít gặp | Tê rần | |
| Hiếm gặp | Động kinh | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, nôn ói, đau bụng |
| ít gặp | Viêm đại tràng giả mạc | |
| Rối loạn gan mật | Thường gặp | Tăng transaminase, tăng
phosphatase kiềm trong máu, tăng dehydrogenase lactat |
| ít gặp | Tăng bilirubin trong máu | |
| Rối loạn da và cơ quan dưới da | Thường gặp | Ngứa |
| ít gặp | Mề đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, ban đỏ đa dạng | |
| Không biết tần suất | Hội chứng DRESS: hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ít gặp | Tăng creatinine, tăng urê máu |
| Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm | Thường gặp | Đau, viêm tại chỗ tiêm |
| ít gặp | Huyết khối, đau tại chỗ tiêm |
Triệu chứng: Thông tin về quá liều meropenem còn hạn chế. Quá liều không chủ ý có thể xảy ra điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng, và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, thâm phân máu sẽ loại trừ được meropenem và các chất chuyến hóa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Meropenem là kháng sinh phố rộng nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch có tác động và công dụng tương tự imipenem. Thuốc này bền hơn với dehydropeptidase I ở thận so với imipenem và không cần thêm chất ức chế enzym như cilastatin.
Phổ kháng khuẩn
Meropenem là chất diệt khuẩn có tác động tương tự penicilin bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có phổ hoạt tính in vỉtro rộng đối với các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kỵ khí, và bền vững đối với sự thúy giải của các beta – lactamase được tiết ra bởi hầu hết các loài vi khuẩn.
Hầu hết các cầu khuẩn Gram dương đều nhạy cảm với meropenem kể cả phân streptococci, tiết và không tiết penicilinase, nhưng hoạt tính trên Staphylococcus aureus kháng meticilin có thể biến đổi. Meropenem có hoạt tính cao đến trung bình đối với Enterococcus faecalis, nhưng hầu hết E. faecium đều kháng thuốc. Nocardia, Rhodococcus, và Listeria spp. cũng nhạy cảm với thuốc.
Trong các vi khuẩn Gram âm, meropenem có tác dụng trên nhiều Enterobacteriaceae bao gồm Citrobacter và Enterobacter spp., Escherichia coỉì, Klebsiella, Proteus, Providencia, Salmonella., Serratia, Shigella, và Yersinia spp. Hoạt tính của thuốc này trên Pseudomonas aeruginosa tương tự với hoạt tính của ceftazidim. Meropenem cũng có tác dụng trên Ncinetobacter spp., Campylobacter jejuni, Haemophilus influenzae và Neisseria spp., kể cả các chủng tiết beta-lactamase.
Nhiều vi khuẩn kỵ khí, kể cả Bacteroides spp., nhạy cảm với meropenem, nhưng Clostridium difficile chỉ nhạy cảm ở mức độ vừa phải. Meropenem không tác dụng trên Chlamydia trachomatis, Mycoplasma spp., nấm hay virus.
Đã có báo cáo về sự đối kháng in vitro giữa meropenem và các beta-lactam khác. Meropenem và aminoglycosid thường có tác động hiệp lực trên một số chủng phân lập của Ps. aeruginosa.
Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa đều nhạy cảm với meropenem.
Enterococcus faecium và staphylococci kháng meticilin không nhạy cảm với meropenem.
Nhóm thuốc*. Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.
Mã ATC: J01HD02
Sau khi tiêm tĩnh mạch meropenem với liều 0,5 g và 1 g trong thời gian 5 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được tương ứng khoảng 50 microgram/ml và 112 microgram/ml. Truyền tĩnh mạch với liều tương đương trong 30 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được tương ứng khoảng 23 microgram/ml và 49 microgram/ml.
Meropenem có nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 1 giờ, thời gian này có thể tăng ở bệnh nhân suy thận và tăng một ít đối với trẻ em. Meropenem được phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể kể cả dịch não tủy và mật. Thuốc gắn kết khoảng 2% với protein huyết tương. Thuốc bền hơn với men dehydropeptidase I ở thận so với imipenem và được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu bằng cách bài tiết ở ống thận và lọc qua cầu thận. Khoảng 70% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 12 giờ và nồng độ trong nước tiểu trên 10 microgram/ml được duy trì trong 5 giờ sau khi tiêm 1 liều 0,5 g. Meropenem có 1 chất chuyển hóa là ICI-213689, không có hoạt tính và được bài tiết trong nước tiểu. Meropenem được loại bỏ bởi thấm phân máu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột Pha Tiêm
Số đăng ký lưu hành: VN-22064-19
Remedina S.A
Địa chỉ: Gounari 23 & Areos, Kamatero Attiki, 13451 Greece
Hy Lạp
Không hiển thị thông báo này lần sau.