X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 300110041025
  • (SĐK cũ: VN-18965-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Ery children 250mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-34422
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 01/11/2019
Hoạt chất
  • Erythromycin ethylsuccinate 240 000 IU tương ứng Erythromycin base 250mg
Hàm lượng
  • Erythromycin ethylsuccinate 240 000 IU tương ứng Erythromycin base 250mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 24 Gói x 2,375 gam
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Tedis
  • Nước: France
  • Địa chỉ: 9 avenue d’Ouessant, 91140 Villebon-sur-Yvette
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Sophartex
  • Nước: France
  • Địa chỉ: 21, rue du Pressoir, Vernouillet, 28500
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Hướng dẫn sử dụng
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Ery Children 250mg, trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
287 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 24 gói
Thương hiệu Laboratoires
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18965-15
Nhà sản xuất Sophartex
Hoạt chất Erythromycin ethylsuccinate 240 000 IU tương ứng Erythromycin base 250mg
Thành phần

Ery Children 250mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế chỉ định điều trị các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: viêm họng, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp bội nhiễm, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Ery Children 250mg

Ery Children 250mg được chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất dược động của erythromycin, đồng thời căn cứ vào các thử nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuẩn hiện nay.

Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

  • Viêm họng, do Streptococcus tán huyết beta A, thay thế cho điều trị bằng beta – lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không thể dùng beta – lactam. Dùng penicillin trong 10 ngày vẫn còn điều trị thăm dò viêm họng cấp tính do Streptococcus;
  • Viêm xoang cấp. Cân nhắc các hồ sơ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định dùng khi không thể điều trị bằng beta – lactam;
  • Nhiễm khuẩn răng miệng;
  • Viêm phế quản cấp bội nhiễm;
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu;
  • Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn;
  • Viêm phổi cộng đồng ở những đối tượng: không có yếu tố nguy cơ; không có dấu hiệu lâm sàng nặng; không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nguyên là phế cầu. Trong trường hợp có khả năng viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa.
  • Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do nhiễm khuẩn (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm, mụn trứng cá gây viêm từ mức độ nhẹ đến trung bình (thay thế cho điều trị bằng cyclin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được);
  • Hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta – lactam. Cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần Ery Children 250mg

Hoạt chất: Erythromycin ethylsuccinat 240000IU

(tương đương Erythromycin base 250mg)

Tá dược: Natri cifrat, Diatomit, Natri saccharin, Silica keo khan, Ethyl vanillin, Natri laurylsulfat, hương dâu, Hương đào, Gôm Arabic, Saccharose vừa đủ 1 gói.

Ery Children 250mg, trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
Ery Children 250mg, trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm

Hướng dẫn sử dụng Ery Children 250mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Dùng đường uống, Tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

Liều dùng:

Thuốc này thích hợp cho trẻ em từ 10 đến 25 kg (khoảng từ 1 đến 8 tuổi).

Trẻ em: 30 – 50 mg/kg/ngày.

Từ 10 đến 15 kg (tương đương từ 1 – 4 tuổi): 1 gói, 2 lần mỗi ngày.

Từ 15 đến 25 kg (tương đương từ 4 – 8 tuổi): 1 gói, 3 lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày.

Thời gian điều trị thông thường đối với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần.

Chống chỉ định sử dụng Ery Children 250mg

  •  Dị ứng với erythromycin.
  • Người bệnh có tiền sử bị điếc.
  • Người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan.
  • Không khuyến cáo sử dụng erythromycin đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính.
  • Kết hợp với: alkaloid nấm cựa gà gây co mạch (dihydroergotamin và ergotamin), cisaprid, mizolastin, pimozid, bepridil, terfenadin, astermizol.
  • Không nên dùng thuốc này phối hợp với: chất chủ vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, pergolid), buspiron, carbamazepin, cyclosporin và tacrolimus, ebastin (kháng histamin H1), theophyllin (dạng base và dạng muối), aminophyllin, triazolam, tolterodin, halofantrin, lumefantrin kết hợp với artemether, disopyramid.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Ery Children 250mg

Tiafo 1g, điều trị nhiễm khuẩn phổ rộng ở người lớn và trẻ em
Chỉ định của Thuốc Tiafo 1g Tiafo 1g được chỉ định để điều trị trong...
0
  • Mỗi gói chứa 2g đường; nên tính vào khẩu phần hàng ngày.
  • Mỗi gói chứa 5.5g muối; nên tính vào chế độ ăn ở những người kiêng muối chặt chẽ.
  • Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo dùng erythromycin. Nếu cần thiết, nên theo dõi đều đặn các xét nghiệm chức năng gan và có thể giảm liều dùng.
  • Do có chứa saccharose, chống chỉ định thuốc này ở những bệnh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.
  • Trường hợp bị tiêụ chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc như một số trường hợp hiếm gặp đã dược báo cáo khi dùng erythromycin, cũng như tất cả các loại thuốc kháng sinh.
  • Tương tác trong nghiên cứu cận lâm sàng: tương tự các kháng sinh khác, erythromycin có thể gây cản trở xét nghiệm liều lượng catecholamin bằng huỳnh quang trong nước tiểu. Sự can thiệp này có thể được quan sát thấy chủ yếu bằng các kỹ thuật không sắc ký, và ở nồng độ thấp hơn sau khi đã tách sắc ký.
  • Hiếm xảy ra nhanh nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hoặc tiêm tĩnh mạch; tuy nhiên, cần sử dụng erythromycin thận trọng ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không áp dụng.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng.

Tương tác, tương kỵ Ery Children 250mg

Chống chỉ định kết hợp

  • Cisaprid: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.
  • Pimozid, bepridil tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.
  • Các alkaloid nấm cựa gà gây co mạch (dihydroergotamin, ergotamin): ngộ độc ergotin có thể gây hoại tử đầu chi (giảm thải trừ alkaloid nấm cựa gà qua gan).
  • Mizolastin: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh (erythromycin làm giảm chuyển hóa các thuốc kháng histamin ở gan).
  • Terfenadin và astermizol, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cơ tim hoặc bệnh nhân có rối loạn điện giải.

Làm gia tăng nguy cơ độc tim như xoắn đỉnh, nhanh nhịp thất và tử vong.

Kết hợp không khuyến cáo

  • Các chất đồng vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, pergolid): tăng nồng độ chất chủ vận dopamin trong huyết tương và có thể tăng hoạt tính của nó hoặc khởi phát các dấu hiệu quá liều.
  • Carbamazepin: tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương và có dấu hiệu quá liều do ức chế chuyển hóa thuốc qua gan. Có thể sử dụng các macrolid khác, trong đó cần xem xét giảm tối thiểu không can thiệp lâm sàng. Tuy nhiên, trong bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn Legionella, erythromycin vẫn là kháng sinh dùng thăm dò: trong trường hợp dùng kháng sinh này, nên khuyến cáo theo dõi lâm sàng với thiết bị chuyên dụng để kiểm soát nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
  • Cyclosporin và tacrolimus: tăng nồng độ các chất ức chế miễn dịch và creatinin huyết trong huyết tương do ức chế chuyển hóa các chất ức chế miễn dịch ở gan.
  • Ebastin (kháng histamin H– tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt trên các đối tượng nhạy cảm (hội chứng kéo dài QT bẩm sinh), đôi khi gây xoắn đỉnh (giảm chuyển hóa các thuốc kháng histamin ở gan do các macrolid).
  • Theophyllin (dạng base và muối) và aminophyllin: quá liều theophylỉlin (giảm thải trừ qua gan), đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. Có thể sử dụng các macrolid khác trong đó cần xem xét giảm tối thiểu hoặc không can thiệp lâm sàng. Tuy nhiên, trong bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn Legionella, erythromycin vẫn là kháng sinh dùng thăm dò và có thể được sử dụng, kết hợp theo dõi lâm sàng chặt chẽ để kiểm soát nồng độ theophyllin trong huyết tương.
  • Buspiron: tăng nồng độ các thuốc giải lo âu trong huyết tương do chuyển hóa thuốc qua gan giảm.
  • Tolterodin: tăng nồng độ tolterodin trong huyết tương ở các đối tượng có trao đổi chất thấp, có nguy cơ quá liều.
  • Triazolam: hiếm có trường hợp làm trầm trọng thêm tác dụng phụ của triazolam (rối loạn hành vi) được báo cáo.
  • Acid valproic: Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của acid valproic, làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
  • Halofantrin: tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh. Nếu có thể nên ngưng dùng macrolid. Nếu không thể tránh sự kết hợp này, nên kiểm soát QT trước và theo dõi điện tâm đồ.
  • Disopyramid: tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của hợp chất này: hạ đường huyết nặng, tăn khoảng QT và loạn nhịp thất nghiêm trọng, đôi khi gây xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng, vi sinh và điện tâm đồ thường xuyên.
  • Lumefantrin và kết hợp với artemether: tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh. Nếu có thể nên ngưng dùng thuốc gây xoắn đỉnh. Nếu không thể tránh sự kết hợp này, nên kiểm soát QT trước và theo dõi điện tâm đồ.
  • Penicillin: các thuốc kim khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicillin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.
  • Thuốc độc tai: dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của nhũng thuốc này.

Kết hợp cần thận trọng

  • Alfentanil: tăng tác dụng ức chế hô hấp của các thuốc giảm đau nhóm opiat do làm giảm chuyển hóa qua gan. Cần điều chỉnh liều các thuốc giảm đau nhóm Opiat trong trường hợp điều trị bằng erythromycin.
  • Các thuốc chống đông đường uống: tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống và tăng nguy cơ xuất huyết. Cần kiểm soát chỉ số INR thường xuyên hơn. Có thể chình liều các thuốc chống đông đường uống trong và sau khi điều trị bằng erythromycin.
  • Atorvastatin, simvastatin, lovastatin: tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ (phụ thuộc nồng độ), như tiêu cơ vân (giảm chuyển hóa qua gan các thuốc hạ cholesterol). Sử dụng liều thấp hơn. Nếu không đạt mục tiêu điều trị, sử dụng một statin khác không chịu ảnh hưởng của tương tác này.
  • Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong máu do tăng hấp thu (erythromycin phá hủy tác dụng chuyển digoxin thành các chất chuyển hóa không hoạt tính của hệ vi sinh vật đường ruột.
  • Lisurid: tăng nồng độ lisiirid trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều dopamin (buồn nôn. nôn. buồn ngủ. suy nhược), cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều lisurid trong thời gian điều trị bằng erythromycin.
  • Midazolam: tăng nồng độ midazolam trong huyết tương do giảm chuyển hóa thuốc qua gan. tăng tác dụng an thần, đặc biệt ở trẻ em. cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều lisurid trong thời gian điều trị bằng erythromycin.
  • Sildenafil: tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương, có nguy cơ hạ huyết áp động mạch. Khởi đầu diều trị sildenafil với liều 25 mg/ngày.
  • Verapamil: nhịp tim chậm và/hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất. Do giảm chuyển hóa verapamil qua gan. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh liều verapamil trong thời gian điều trị bằng erythromycin và sau khi ngưng thuốc.
  • Cloramphenìcol và lincomycin: Erythromycin có thể đầy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomỵcin gan với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của nhũng thuốc này.
  • Các thuốc có độc tính với gan: Làm tăng tiềm năng độc với gan.

Vấn đề đặc biệt khi chỉ số INR không ổn định

Nhiều trường hợp hoạt tính của các thuốc chống đông đường uống tăng lên được báo cáo ở các bệnh nhân dùng kháng sinh. Khi bị viêm và nhiễm khuẩn nặng, độ tuổi và tổng trạng của bệnh nhân được xem là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để nhận biết cách lây nhiễm từ việc điều trị khi xuất hiện chỉ số INR không ổn định. Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có thể có liên quan: fluoroquinolon, macrolid, cyclin. co-trimoxazol và một vài cephalosporin.

Tác dụng phụ Ery Children 250mg

  • Hiếm có trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc được báo cáo.
  • Các biểu hiện trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.
  • Các biểu hiện dị ứng da hiếm gặp: rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và Lyell.
  • Hiếm gặp viêm tụy xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi dùng liều cao hoặc khi dùng quá liều được báo cáo.
  • Hiếm có trường hợp viêm gan hoặc tổn thương gan kèm theo tăng alkalin phosphatase và/ hoặc tăng transaminase đã được báo cáo đôi khi kèm các biểu hiện lâm sàng (vàng da, sốt), đôi khi kèm theo đau bụng cấp. Phải ngưng điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Erythromycin là kháng sinh thuộc họ macrolid.

Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiều đơn vị 50S của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptid.

PHỔ KHÁNG KHUẨN

Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng:

Nồng độ nhạy cảm (S) < 1 mg/1 và Nồng độ đề kháng (R) > 4 ing/L

Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. Vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chi nhắm định hướng khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này.

Sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:

CHỦNG NHAY CẢM

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cercus, Corynebacterium díphterìae, Câu khuân ruột (50 – 70%). Rhodococcus equi, Streptococcus B, Staphylococcus nhạy cám Methicillin, Staphylococcus đẽ kháng Methicillin* (70 – 80%), Streptococcus không phân nhóm (30 – 40%), Streptococcus pneumonia (35 – 70%), Streptococcus pyogenes (16 – 31%).

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella.

Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, Porphyromonas, Prevotella, Propionibatcerium acnes, Bacteroides (30 – 60%), Peplostreptococcus (30 – 40%).

CHỦNG KHÁC

Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxieỉỉa, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum,

Leptospira.

CHỦNG NHẠY CẢM TRUNG BÌNH (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens.

Khác: Ureaplasma ureaỉyticum.

CHỦNG ĐỀ KHÁNG                                                                                                     *

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Coryncbacterium jeikeium, Nocardỉa asteroides

Vì khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, Vi khuẩn ruột

Vi khuẩn yếm khí: Fusobacterium

Khác: Mycoplasma hominis

* Tỷ lệ kháng methicillin khỏang 30-50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất.

Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60% đến 80%.

Phân bố

Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. uống 500 mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5 pg/ml sau 1 giờ.

Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan.

Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy.

Erythromycin qua được hàng rào nhau thai.

Các macrolid đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). Do đó, nồng độ kháng sinh macrol trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macrol khác, đặc tính này giải thích hoạt động của Erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.

Thải trừ:

Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu:

  • Erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan bởi phản ứng khư N-methyl. Đào thải chủ yếu qua mật.
  • Ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.

Lý do mua Ery Children 250mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 24 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống

Thuốc Ery Children 250mg mua ở đâu

Ery Children 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Ery Children 250mg giá bao nhiêu

Thuốc Ery Children 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 5.166đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18965-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Laboratoires Sophartex

Địa chỉ: 21, rue de Pressoir, 28500, Vẻnouillet, Pháp

Xuất xứ

Pháp

2 đánh giá cho Ery Children 250mg, trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ery Children 250mg, trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh shop nhiệt tình và mk check hàng thấy là hàng chính hãng, bạn bè mình dùng rồi giới thiệu nữa nên cực kí an tâm

      thích
    2. Trần Ngọc Bảo Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Thấy nhiều ngươi review nên mua dùng thử, hy vọng bệnh tình sớm cải thiện!!

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)