Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 24 gói |
| Thương hiệu | Laboratoires |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18965-15
|
| Nhà sản xuất | Sophartex |
| Hoạt chất | Erythromycin ethylsuccinate 240 000 IU tương ứng Erythromycin base 250mg |
| Thành phần | Erythromycin |
Ery Children 250mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế chỉ định điều trị các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: viêm họng, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp bội nhiễm, …
Nội dung chính
Ery Children 250mg được chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất dược động của erythromycin, đồng thời căn cứ vào các thử nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuẩn hiện nay.
Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Erythromycin ethylsuccinat 240000IU
(tương đương Erythromycin base 250mg)
Tá dược: Natri cifrat, Diatomit, Natri saccharin, Silica keo khan, Ethyl vanillin, Natri laurylsulfat, hương dâu, Hương đào, Gôm Arabic, Saccharose vừa đủ 1 gói.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống, Tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
Thuốc này thích hợp cho trẻ em từ 10 đến 25 kg (khoảng từ 1 đến 8 tuổi).
Trẻ em: 30 – 50 mg/kg/ngày.
Từ 10 đến 15 kg (tương đương từ 1 – 4 tuổi): 1 gói, 2 lần mỗi ngày.
Từ 15 đến 25 kg (tương đương từ 4 – 8 tuổi): 1 gói, 3 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày.
Thời gian điều trị thông thường đối với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần.
Không áp dụng.
Không áp dụng.
Chống chỉ định kết hợp
Làm gia tăng nguy cơ độc tim như xoắn đỉnh, nhanh nhịp thất và tử vong.
Kết hợp không khuyến cáo
Kết hợp cần thận trọng
Vấn đề đặc biệt khi chỉ số INR không ổn định
Nhiều trường hợp hoạt tính của các thuốc chống đông đường uống tăng lên được báo cáo ở các bệnh nhân dùng kháng sinh. Khi bị viêm và nhiễm khuẩn nặng, độ tuổi và tổng trạng của bệnh nhân được xem là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để nhận biết cách lây nhiễm từ việc điều trị khi xuất hiện chỉ số INR không ổn định. Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có thể có liên quan: fluoroquinolon, macrolid, cyclin. co-trimoxazol và một vài cephalosporin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Erythromycin là kháng sinh thuộc họ macrolid.
Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiều đơn vị 50S của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptid.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng:
Nồng độ nhạy cảm (S) < 1 mg/1 và Nồng độ đề kháng (R) > 4 ing/L
Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. Vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chi nhắm định hướng khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này.
Sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:
CHỦNG NHAY CẢM
Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cercus, Corynebacterium díphterìae, Câu khuân ruột (50 – 70%). Rhodococcus equi, Streptococcus B, Staphylococcus nhạy cám Methicillin, Staphylococcus đẽ kháng Methicillin* (70 – 80%), Streptococcus không phân nhóm (30 – 40%), Streptococcus pneumonia (35 – 70%), Streptococcus pyogenes (16 – 31%).
Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella.
Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, Porphyromonas, Prevotella, Propionibatcerium acnes, Bacteroides (30 – 60%), Peplostreptococcus (30 – 40%).
CHỦNG KHÁC
Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxieỉỉa, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum,
Leptospira.
CHỦNG NHẠY CẢM TRUNG BÌNH (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)
Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae.
Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens.
Khác: Ureaplasma ureaỉyticum.
CHỦNG ĐỀ KHÁNG *
Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Coryncbacterium jeikeium, Nocardỉa asteroides
Vì khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, Vi khuẩn ruột
Vi khuẩn yếm khí: Fusobacterium
Khác: Mycoplasma hominis
* Tỷ lệ kháng methicillin khỏang 30-50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.
Hấp thu
Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất.
Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60% đến 80%.
Phân bố
Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. uống 500 mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5 pg/ml sau 1 giờ.
Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan.
Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy.
Erythromycin qua được hàng rào nhau thai.
Các macrolid đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). Do đó, nồng độ kháng sinh macrol trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macrol khác, đặc tính này giải thích hoạt động của Erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.
Thải trừ:
Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu:
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 24 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống
Ery Children 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ery Children 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 5.166đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18965-15
Laboratoires Sophartex
Địa chỉ: 21, rue de Pressoir, 28500, Vẻnouillet, Pháp
Pháp
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh shop nhiệt tình và mk check hàng thấy là hàng chính hãng, bạn bè mình dùng rồi giới thiệu nữa nên cực kí an tâm
Trần Ngọc Bảo Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Thấy nhiều ngươi review nên mua dùng thử, hy vọng bệnh tình sớm cải thiện!!