Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Australia |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 16.7 ml |
| Thương hiệu | Hospira |
| Chuyên mục | Ung thư |
| Số đăng ký |
VN-20846-17
|
| Nhà sản xuất | Hospira Australia Pty Ltd. |
| Hoạt chất | Paclitaxel 100mg/16,7ml |
| Thành phần | Paclitaxel |
Anzatax 100mg/16,7ml chứa paclitaxel, được chỉ định điều trị hóa trị đầu tay ung thư buồng trứng, ung thư vú tiến triển hoặc di căn, ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) không thể phẫu thuật hoặc xạ trị, và Sarcoma Kaposi liên quan AIDS sau thất bại với liposome anthracycline.
Anzatax 100mg/16,7ml được chỉ định điều trị hóa trị đầu tay cho ung thư buông trứng, paclitaxel được chỉ định điêu trị cho các bệnh nhân bị bệnh tiến triển hoặc tổn lưu tế bảo ác tính (> 1cm) sau thủ thuật phẫu thuật ban đầu, kết hợp vơi cisplatin, Trong điều trị hóa trị thay thế của ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định điều trị ung thư di căn buồng trứng sau khi phác đồ điều trị bằng các thuốc plantinum thất bại. Ung thư vú: Trong điều trị hỗ trợ, paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú hạch dương tính sau khi trị liệu bằng anthracycline và cyclophosphamide (AC). Điều trị hỗ trợ bằng paclitaxel nên được coi là một phương án thay thế cho trị liệu AC mở rộng. Paclitaxel được chỉ định điều trị ban đầu cho ung thư vú tiến triển cục bộ hoặc di căn, kết hợp với anthracycline ở bệnh nhân thích hợp với điều trị anthracycline, hoặc kết hợp với trastuzumab, ở bệnh nhân có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì 2 ở người (HER- 2) ở cấp 3+ được xác định bởi hóa mô miễn dịch và không thích hợp với anthracycline (xem mục 4.4 va 5.1) Như tác nhân điều trị đơn độc, chỉ định điều trị ung thư vú di căn ở bệnh nhân không đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn bằng anthracycline hoặc không thích hợp với điêu trị bằng anthracycline. Ung thu phối không tế bào nhỏ tiến triển(NSCLC): Paclitaxel, kết hợp với cisplatin, được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có khả năng can thiệp phẫu thuật và/hoặc xạ trị. Sarcoma Kaposi (KS) liên quan đến AIDS: Paclitaxel được chỉ định điều trị bệnh nhân bị Sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS tiến triển đã thất bại trong điều trị bằng liposome anthracycline trước đó.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Anzatax 100mg/16,7ml bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lo 5 ml chita 30 mg paclitaxel.
Mỗi lọ 16,7 ml chứa 100 mg paclitaxel.
Mỗi lọ 25 ml chứa 150 mg paclitaxel.
Mỗi lọ 50 ml chứa 300 mg paclitaxel.
Anzatax 100mg/16,7ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng Các thuốc cần sử đụng trước khí hóa trị: “Tất cả các bệnh nhân phải được cho dùng các thuốc bao gồm các corticosteroid, thuốc kháng histamine và chất đối kháng thụ thể H2 trước khi cho ding paclitaxel, để phòng ngửa các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các thuốc cần uống trước khi hóa trị có thể bao gồm:
Bảng 1: Liệu trình các thuốc cần sử dụng trước khi hóa trí
| cần dung | Liều dùng | Thời gian sử dụng trước khi dùng Packitaxel |
| Dexamethasone | 20mg qua đường uống hoặc IV | Qua đường uống: khoảng 12 và 6 giờ
Tiêm truyền qua tĩnh mạch: 30-60 phút. |
| Diphenhydramine | 50mg IV | 30 đến 60 phút |
| Cimetidine hoặc ranitidine | 300mg IV
50mg IV |
30 đến 60 phút |
* 8-20 mg cho bệnh nhân KS
** tiêm truyền qua tĩnh mạch hoặc một thuốc kháng histamine tương đương như chlorpheniramine 10 mg tiêm truyền tĩnh mạch 30 đến 60 phút trước khi dùng paclitaxel
Paclitaxel nên được cho qua bộ lọc trong dây truyền với mảng vỉ xếp <0,22 micron.
Do khả năng thoát mạch của thuốc, nên theo dõi chặt chẽ vị trí tiêm truyền để xem có khả năng thoát mạch trong khi truyền thuốc.
Điều trị đầu tay cho ung thư buồng trứng: Mặc dù phác đồ thuốc thay thế cho paclitaxel hiện đang được nghiên cứu, liệu pháp kết hợp paclitaxel và cisplatin được khuyên cáo sử dụng.
Tùy thuộc vào thời gian tiêm truyền, hai liều dùng khác nhau đượckhuyến, cáo cho điều trị bằng paclitaxel: 175 mg/m3 paclitaxel tiêm truyền tĩnh mạch trong ba giờ sau đó là 75 mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần, hoặc 135 mg/m paclitaxel tiémtruyền tĩnh mạch trong thời gian 24 giờ sau đó là 75 mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần (xem mục 5.1).
Điều trị thay thế cho ung thu bung trứng: Liều dùng khuyến cao cho paclitaxel là 175 mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
Hóa trị hỗ trợ cho ứng thư vú: liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175 mg/m2 được cho đùng trong 3 giờ trong 4 đợt, 3 tuần một đợt, sau trị liều AC.
Hóa trị đầu tay cho ung the vi. Khi dùng kết hợp với doxorubicin (50 mg/m2), paclitaxel nên được dùng 24 giờ sau khi dùng doxorubicin, dùng khuyên cáo cho paclitaxel là 220 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt (xem mục 4.5 và 5.1). Khi dùng kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo cho paclitaxel là 175 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
Tiêm truyện paclitaxel có thê bất đầu vào ngày tiệp theo sau liều trastuzumab đầu tiên hoặc ngay sau các liều trastuzumab tiếp theo nếu liều trastuzumab trước đó được dung nạp tốt.
Hóa trị thay thế cho ung thư vú: Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel la 175 mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
Ung thư phối không tế bào nhỏ tiến xa: Liều đùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ sau đó là 80 mg/m2 cisplatin, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
Điều trị KS liên quan đến AIDS: Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 100 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi hai tuần.
Chống chỉ định dùng Paclitaxel ở bệnh nhân có phản ứng quá man nghiêm trọng với paclitaxel, maerngalglyceral ricinaleate (polyoxyl castor oil) hoặc với hất kỳ thành phân nào của thuốc.
Paclitaxel bị chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú (xem phần 4.6).
Không dùng Paclitaxel ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính ban đầu <1,5 x 1671 (<1 x 10° với bệnh nhân tiểu cầu ban đầu <100 x 10^9/1 (<75 x 10/1 với bệnh nhân Kaposis SarcomS).
Chống chỉ định paclitaxel ở bệnh nhân Kaposi”s Sarcom đồng thời bị nhiễm trùng nghiêm trọng, không kiểm soát.
Bệnh nhân suy gan nặng không được điều trị bằng paclitaxel.
Paclitaxel nên được dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế có kinh nghiệm. trong việc sử dụng các chất hóa trị ung thư. Do các phản ứng quá mẫn nặng có thể xảy ra, nên có sẵn các thiết bị hỗ trợ thích hợp.
Do khả năng thoát mạch của thuốc, nên theo dõi chặt chẽ vị trí tiêm truyền để xem có khả năng thoát mạch trong khi truyền thuốc.
Bệnh nhân phải được dùng corticosteroid, thuốc kháng histamine và chất đối kháng H2 trước khi điều trị với paclitaxel (mục 4.2).
Paclitaxel nên được dùng trước cisplatin khi sử dụng kết hợp (mục 4.5). Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, với đặc trưng là khó thở và hạ huyết áp cần điều trị, phù mạch, mày đay toàn thân đã xảy ra ở <1% bệnh nhân dùng paclitaxel sau khi đã dùng thuốc uống trước thích đáng. Những phản ứng này có thể do histamine gây ra. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng lập tức tiêm truyền paelitaxel, phải bắt đầu điều trị triệu chứng và không được cho bệnh nhân đùng lại paclitaxel. Macrogolglycerol ricinoleate (polyoxyl casior oil), là một tá được trong, thuốc có thể gây ra các phản ứng nảy.
Úc chế tủy xương, chủ yêu làm giảm bạch cầu trung tính, là độc tính giới hạn liều dùng. Nên thường xuyên theo đôi công thức máu. Không được tái điều trị cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính 21,5 x 10° (21x 1031 với bệnh nhân KS) và số lượng tiểu cầu phục hồi về >100 x 1084 (275 x 10?/\ với bệnh nhân KS). Trong nghiên cứu lâm sàng KS, đa số các bệnh nhân được dùng kích thích tế bạch cầu hạt (G-CSF).
Bất thường dẫn truyền tim nghiêm trọng: hiếm khi được báo cáo khí sử dụng paclitaxel đơn đơn trị. Nêu bệnh nhân phát sinh những bất thường dẫn truyền đáng kể trong khi sử dụng paclitaxel, phải tiến hành điều trị thích hợp và theo đối tim liên tục trong đợt điều trị tiếp theo bằng paclitaxel.
Đã quan sát thấy hạ huyết áp, tăng huyết ấp, và nhịp tìm chậm trong khi dùng paclitaxel bệnh nhân thường không có triệu chứng và không cần phải điều trị. Nên thường xuyên theo dôi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là trong giờ đầu tiên trong khi tiêm truyền paclitaxel. Các biến có tìm mạch nghiêm trọng được quan sát thấy thường xuyên hơn ở bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ so với người bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng. Một trường hợp suy tim duy nhất được ghi nhận liên quan đến paclitaxel trong nghiên cứu lâm sàng AIDS-KS.
Cần chú ý theo đối chức năng tìm khi paclitaxel được dùng kết hợp với doxorubicin hoặc trastuzumab đề điều trị ban đầu ung thư vú di căn. Khi bệnhnhân có thể được điều trị bằng paclitaxel kết hợp với các thuốc này, họ phải được kiểm tra tim ban đầu bao gồm bệnh sử, khám sức khỏe, điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim, và/hoặc chụp chất nhuộm đa cổng (MUGA). Chức năng tim cần được theo dõi thêm trong quá trình điều trị (ví dụ ba tháng). Việc theo đối này có thể giúp phái hiện bệnh nhân phát sinh các rôi loạn chức năng tim và bác sĩ điều trị cần thận trọng trong việc đánh giá liều tích lũy (mg/m2) của anthracycline đã sử dụng khi đưa ra các quyết định dựa trên tần suất thâm định chức năng tâm thất. Khi kiểm tra cho thấy việc suy giảm chức năng tim, gay ca Khi không có triệu chứng, thì bác sĩ điều trị nên thận trọng đánh giá những lợi ích lâm sàng của viẹc tiếp tục điều trị so với khả năng nguy hai cho tim, bao gồm các tổn thương có thể không phục hồi được. Nếu tiếp tục điều trị thì phải theo dõi chức năng tím thường xuyên hơn (ví dụ mỗi 1-2 chu Kỳ). Để biết thêm chỉ tiết nên tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của trastuzumab hoặc doxorubicin.
Phụ nữ có thai: Paclitaxel đã được chứng minh là gây độc cho phôi và gây độc cho thai ở thỏ (xem thêm mục 5.3).
Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng paclitaxel ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên như với các thuốc gây độc tê bào khác, paclitaxel có thể gây nguy hiểm cho thai khí cho dùng ở phụ nữ mang thai.
Không nên dùng dung dịch đạm đặc pha dung dịch tiêm truyền paclitaxel 6 mg/ml trong thai kỳ trừ khi tình trạng lâm sàng của người mẹ cân thiệt phái điều trị bang paclitaxel.
Phụ nữ có khả năng mang thai đang dùng paclitaxel nên được khuyến cáo tránh mang thai, và phải thông báo cho bác sĩ điều trị ngay nếu mang thai. Bệnh nhân nữ và nam trong độ tuổi sinh đẻ, và/hoặc bạn tình của họ nên sử đụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng paclitaxel.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu paclitaxel có bài tiết vào sữa hay không. Paclitaxel bị chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú, Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị băng paclitaxel (xem mục 4.3).
này có chứa alcohoi, do đó có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Hiểm khi quan sát thấy một số các tác không mong muốn trên hệ thần kinh, tâm thần và các rối loạn tai mắt như lú lẫn, giảm thính lực, ù tai… đo đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Độ thanh thải của paclitaxel không bị ảnh hưởng bởi thuốc dùng trước cimetidine.
Cisplatin: Paclitaxel được khuyến cáo dùng trước cisplatin. Khi được dùng trước cisplatin, dữ liệu an toàn của paclitaxel nhất quan với dữ liệu an toàn được báo cáo khi dùng đơn độc. Việc dùng paclitaxel sau điều trị bằng cisplatin dẫn đến suy tủy nặng hơn và giảm khoảng 20% độ thanh thải paclitaxel. Bệnh nhân được điều trị bằng paelitaxel và eisplatin có thể bị tăng nguy cơ suy thận so với khi chỉ dùng cisplatin ở ung thư phụ khoa.
Doxorubicin: Trong điều trị ban đầu cho ung thư vú di căn, paclitaxel nên được dùng 24 gid sau doxorubicin do việc thái trừ doxorubiein và các chất chuyển hóa có hoạt tính của doxorubicin có thể bị giảm khi dùng paclitaxel và doxorubiein với khoảng cách thời gian ngăn hơn (xem mục 5.2)
Các thuốc được chuyên hóa ở gan: Chuyển hóa paclitaxel được xúc tác, một phần, bởi các isoenzyme cytochrome P450 CYP2C và CYP3A4. Do đó, khi chưa có một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc dược động học, nên thận trọng khi dùng paclitaxel đồng thời với các loại thuốc đã biết là ức chế CVP2C8 hoặc CYP3A4 (ví dụ như ketoconazole và các thuốc điệt nấm imidazol khác, erythromycin, fluoxetine, gemfibrozil clopidogrel, cimetidine, ritonavir, saquinavir, indinavir, và nelfinavir) vì độc tính của paclitaxel có thể tăng lên do nồng độ paclitaxel cao hơn. Không, khuyến cáo cho dùng paclitaxel kết hợp với các loại thuốc đã biết là hoạt hóa CYP2C8 hoặc CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, efavirenz, nevirapine) vì hiệu quả có thể kém hơn do nồng độ paclitaxel thấp hơn.
Các nghiên cứu trên bệnh nhân KS đang dùng nhiều loại thuốc đồng thời cho thấy độ thanh thải toàn bộ của paclitaxelthấp hon đáng kế khi có nelfinavir và ritonavir, nhưng không. phải như vậy với indinavir. Không có đủ các thông tin về tương tác với các thuốc ức chế protease khác. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời paclitaxel ở bệnh nhân đang dùng, thuốc ức chế protease.
Trong quá trình sử dụng Anzatax 100mg/16,7ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trừ khi có lưuý khác, thảo luận sau đây đề cập đến cơ sở dữ liệu an toàn tổng thể của 812 bệnh nhân có khối u rắn được điều trị bằng paclitaxel đơn độc trong các nghiên cứu lâm sảng. Do nhóm bệnh nhân KS là rất đặc thù, báo cáo dựa trên một nghiên cứu lâm sảng với 107 bệnh nhân KS được trình bày ở cuối phần này.
Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong, muốn, trừ trường, hợp được đề cập đến, nói chung là tương tự giữa các bệnh nhân dang dùng paclitaxel để điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú, hoặc ung thư phổi không tế bảo nhỏ. Không có độc tính được quan sát nảo bị ảnh hưởng rõ ràng bởi tuổi tác.
Tác dụng không mong muốn đảng kể thường xuyên gặp nhất là ức chế tủy xương. Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (<0,5 x 10°) xảy ra ở 28% bệnh nhân, nhưng không liên quan đến các cơn sốt. Chỉ 1% bệnh nhân bị giâm bạch cầu trung tính nghiêm trọng trong >7 ngày. Giảm tiểu cầu được báo cáo ở 11% bệnh nhân. Ba phần trăm bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp nhất <50 x 10^9/1 ít nhất một lần trong khi nghiên cứu. Quan sát thấy thiếu máu ở 64% bệnh nhân, nhưng chỉ thấy thiếu máu nghiệm trong (Hb <8,1 g/dl) & 6% bệnh nhân. Tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của bệnh thiểu máu có liên quan đến tình trạng haemoglobin ban đầu
Hiện chưa có thuốc giải độc khi quá liều paclitaxel.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Điều trị cần hướng đến các độc tính chính dự kiến, trong đó bao. gồm ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc.
Quá liều ở bệnh nhỉ có thể đi cùng với nhiễm độc ethanol cấp tính.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý lâm sảng: chống ung thư/ thuộc nhóm taxane
Mã ATC: LO1C DO1
Cơ chế hoạt động Paclitaxel là một tác nhân chống vỉ ống bằng cách kích thích quá trình trùng hợp dime tubulin tạo thành các vi quản và làm ổn định các vi quản do ức chế quá trình giải trùng hợp. Sự ổn định này ức chế sự tổ chức lại bình thường của mạng vi quản rất quan trong ở gian kỳ của quá trình phân bảo giảm nhiễm và chức năng phân bào của tế bào.
Ngoài ra, paclitaxel kích thích các mảng hoặc bé ví ống bất thường trong suốt chu kỳ tế bao và nhiều thể sao vi ống trong quá trình phân bảo.
Hiệu quả và an toàn lâm sàng
Trong điều trị đầu tay cho ung thư buồng trứng, an toàn và hiệu quả của paclitaxel được đánh giá trong hai thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên lớn (so với điều trị bằng cyclophosphamide 750 mg/m2+ cisplatin 75 mg/m2).
Trong thứ nghiệm liên nhóm (BMIS CA 139-209), hơn 650 bệnh nhân bị ung thư buồng trứng tiên phát giai đoạn II… III hoặc 1V đã được cho dùng tối đa 9 đợt điều trị bằng paclitaxel (175 mg/m2 trong 3 giờ) sau đó là cisplatin (75 mg/m2) hoặc điều trị đối chứng, Trong một nghiên cứu lớn khác (GOG 111/B-MS CA139- 022), tối đa 6 đợt điều trị bằng paclitaxel được cho dùng (135 mg/m2, qua đường tiêm truyền trong 24 giờ) kết hợp với cisplatin (75 mg/m2) hoặc điều trị đối chứng; thử nghiệm liên quan đến hơn 400 bệnh phân bị ung thư buồng trứng tiên phát giai đoạn II hoặc IV với một khối u dư > 1 cm sau phẫu thuật, hoặc đi cản xa. Mặc dù hai liều dùng khác nhau không được so sánh trựctiếp với nhau, trong cả hai thử nghiệm bệnh nhân dùng paclitaxel và eisplatiq có tỷ lệ đáp ứng cao hơn đáng, kế, khởi phát diễn tiễn bệnh chậm hơn và thời gian sống dài hơn so với các bệnh nhân được điều trị tiêu chuẩn. Tăng nhiễn độc thần kinh, đau khớp/đau cơ nhưng giảm suy tủy đã được quan sát thấy ở bệnh nhân bị ung thư buồng trứng tiến triển được cho dùng paclitaxel/cisplain qua đường tiêm truyền trong 3 giờ khi so với bệnh nhân dùng cyclophosphamide/cisplatin.
Trong điều trị ngăn ngừa cho ung thư vú, 3121 bệnh nhân bị ung thư vú hạch đương tính đã được điều trị bằng liệu pháp paclitaxel ngăn ngừa hoặc không hóa trị sau bốn đợt điều trị bằng doxorubicin và cyclophosphamide (CALGB 9344, BMS CA 139-223). Thời gian theo đối trung bình là 69 tháng. Nhìn chung, bệnh nhân dùng pacliraxel đã giảm đáng kể 18% nguy cơ bệnh tái phát so với bệnh nhân chỉ dùng AC @ 0,0014), và giảm đáng kể 19% nguy cơ tử vong (p 0044) so với bệnh nhân chỉ dùng AC. Phân tích hồi cứu cho thấy lợi ích ở tất cả các phân nhóm bệnh nhân những bệnh nhân có khối u thụ thể nội tiết âm tính/chưa rõ, mức giảm nguy cơ tái phát bệnh là 28% (CI 95%: 0,59-0,86). Trong các phân nhóm bệnh nhân có khối u thụ thể nội tiết dương tính, mức giảm nguy cơ tái phát bệnh là 9% (C1 95%: 0,78-1,07). Tuy nhiên, ở nghiên cứu này đã không nghiên cứu hiệu quả của trị AC mở rộng sau 4 chu kỳ. Chỉ dựa trên ỡ sở nghiên cứu nay thi Không thẻ loại trừ rằng những tá đụng quan sát được có thể một phần là đó chênh lệch trong thời gian hóa trị giữa hai nhánh (4 chu kỳ AC; 8 chu kỳ AC + paclitaxel). Do đó, điều trị ngăn ngừa bang paclitaxel nên được coi là một phương pháp thay thế cho điều trị AC mở rộng.
Hấp thụ: Sau khi được dùng qua đường tĩnh mạch, nông độ paclitaxel trong huyết tương giảm theo. đồ thị có 2 pha.
Dược động học của paclitaxel được xác định sau khi tiêm truyền trong3 giờ và trong 24 giờ các liễu 135 và 175 mg/m2. Thời gian bán thải trung bình ở giữa 3,0 giờ va 52,7 giờ, và giá trị chuyên hóa không phản ứng cho độ thanh thải toàn bộ ở giữa 11,6 và 24,0 1giờ/m2. Độ thanh thải toàn bộ dường như giảm khi nồng độ thuốc trong, huyết tương cao hơn. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình giữa 198 và 688 1/m2, cho thấy phân bố ngoại mạch rộng và/hoặc liên kết mô. Việc tăng liều dùng liên quan đến tiêm truyền trong 3 giờ dẫn đến đường cong hoe phi tuyén tinh. Khi dùng tăng 30% từ 135 mg/m2 đến 175 mg/m2, nồng độ trong huyết tương tối đa (Cmax) tăng 75% và diện tích dưới đường cong thời gian nồng độ trong huyết tương (AUCmax) tăng 81%
Mức độ thay đổi của nồng độ paclitaxel toàn thân ở cùng bệnh nhân được thấy là không đáng kể. Không thấy đầu hiệu của các tác dụng tích lũy cho paelitaxel gắn với nhiên đợt điều trị.
Phân bố: Nghiên cứu in vitro về liên kết protein huyết thanh cho thay 89-98% paclitaxel liên kết với protein. Không thấy cimetidine, ranitidine, dexamethasone hoặc diphenhydramine ảnh hường đến liên kết protein của paclitaxel.
Chuyển hóa sinh học và thải trừ: Sự phân bố và chuyển hóa paclitaxel ở người chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bài tiết tích lũy của paclitaxel không đổi trong nước tiểu ở giữa 1,3% và 12,6% liều dùng trung bình, cho thấy thanh thải ngoài thận rộng. Chuyển hóa ở gan và thanh thải ở mật có thể là cơ chế chính để thải trừ paclitaxel. Paclitaxel chủ yếu được chuyển hóa bởi enzyme CYP450. Trung bình 26% liều paclitaxel được đánh dấu bằng phóng xạ được thải trừ trong phân dưới dạng 6œ-hydroxypaelitaxel, 2% dưới dang 3’p-dihydroxypaclitaxel và 6% dưới dạng 6œ-3’p-dihydroxypaclitaxel. 6œ-hydroxypaclitaxel được hình thành bởi tác dụng của CYP2C8, 3’p-hydroxypaclitaxel bởi CYP3A4 va 6a-3’p-dihydroxypaclitaxel bởi CYP2C8 và CYP3A4. Ảnh hưởng của suy thận hoặc suy gan đến thải trừ paclitaxel sau tiêm truyền trong3 giờ chưa được nghiên cứu. Các thông số dược động học của một bệnh nhân chạy thận nhân tạo có các giá tương tự như ở bệnh nhân không lọc máu khi tỷ lệ dùng thuốc là 135 mg/m2 paclitaxel qua đường tiêm truyền trong 3 giờ.
Anzatax 100mg/16,7ml được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu nâu + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ 16.7 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha tiêm
Anzatax 100mg/16,7ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Anzatax 100mg/16,7ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20846-17
Công ty Sản Xuất: Hospira Australia Pty Ltd
Địa chỉ: 1-5, 7-23 and 25-39 Lexia Place, Mulgrave VIC 3170 Australia
Australia
Không hiển thị thông báo này lần sau.