Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Albatox 10mg, Điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen

9 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu SPM
Chuyên mục

Albatox 10mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ đã có di căn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Albatox 10mg

Albatox 10mg được chỉ định điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ đã có di căn. Điều trị hỗ trợ ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ và được bổ sung thêm hóa trị liệu ờ 1 số trường hợp chọn lọc. đã được dùng đẻ điều trị hỗ trợ cho phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi đã được điều trị ung thư vú tiên phát. Tamoxifen còn được dùng để kích thích phóng noãn ở phụ nữ vô sinh do không phóng noãn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Albatox 10mg

Albatox 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Tamoxifen( Dưới dạng Tamoxifen citrat 15,20 mg) 10,00 mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose, Lactose, Povidon K30, Carmellose natri, Aerosil, Magnesi steartat, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd).

Hướng dẫn sử dụng Albatox 10mg

 Albatox 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Liều dùng

Điều trị ung thư vú:

  • Người lớn (kể cả người cao tuổi): Liều dùng từ 20 đến 40 mg/ngày, uống một lần duy nhất hoặc chia làm hai lần. Liều khuyến cáo là 20 mg/ngày. Liều 40 mg/ngày chỉ sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng với liều 20 mg/ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Albatox cho trẻ em vì hiệu quả và tính an toàn chưa được thiết lập.

Điều trị vô sinh do không phóng noãn:

  • Ở phụ nữ có kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: Đợt điều trị đầu tiên là 20 mg/ngày, uống vào các ngày thứ 2, 3, 4 và 5 của vòng kinh. Nếu không kết quả (dựa vào theo dõi nhiệt độ cơ bàn hoặc ít chất nhày cổ tử cung trước khi phóng noãn) có thể sử dụng tới 40 mg rồi 80 mg/ngày trong các đợt điều trị sau đó
  • Ở phụ nữ có kinh không đều: Đợt điều trị đầu tiên có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào. Nếu không có dấu hiệu phóng noãn thì tiếp tục điều trị đợt thứ hai, bắt đầu 45 ngày sau đó, với liều tăng lên như trên. Nếu có đáp ứng, đợt điều trị tiếp theo bắt đầu vào ngày thứ 2 của vòng kinh.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Albatox 10mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Loạn chuyển hóa porphyrin
  • Không dùng Albatox cho những bệnh nhân mẫn càm với Tamoxifen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Albatox 10mg

Anzatax 100mg/16,7ml, Điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú, phổi
Công dụng – chỉ định của Anzatax 100mg/16,7ml Anzatax 100mg/16,7ml được chỉ định điều trị hóa...
0

Trong quá trình sử dụng  Albatox 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Giảm bạch cầu, giảm tiều cầu.
  • Tăng lipoprotein huyết đã có từ trước.
  • Bệnh gan do thuốc được chuyển hóa qua gan.
  • Bệnh nhi, vì tính an toàn và hiệu quả của Tamoxifen chưa được xác định ở nhóm người bệnh này.
  • Khi dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh cần theo dõi thận trọng vì thuốc gây phóng noãn, một số trường hợp bệnh nhân tiền mãn kinh có thể bị mất kinh.
  • Có thể có các triệu chứng phụ khoa bất thường ờ các phụ nữ điều trị bằng Tamoxifen như xuất huyết âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, đau vùng xương chậu.
  • Có một số khối u tiên phát thứ 2, xuất hiện ngoài nội mạc tử cung và ở vú đối diện khi dùng Tamoxifen, nhưng mối liên quan này chưa được xác lập rõ ràng.
  • Khi dùng Tamoxifen có nguy cơ tăng gấp 2-3 lần chứng viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối (Venous thromboembolism – VTE), nguy cơ này tăng cao ờ những bệnh nhân có tiền sừ bệnh huyết khối, bệnh nhân béo phì, bệnh nhân bị mổ nằm bất động phải ngưng dùng thuốc Tamoxifen ngay lập tức, nếu thấy xuất hiện chứng huyết khối.

Thời kỳ mang thai:

Đã có thông báo về hiện tượng sẩy thai tự phát, khuyết tật khi sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng Tamoxifen trong thời gian mang thai, vì vậy không được sử dụng Tamoxifen cho người mang thai.

Những phụ nữ có gia đình không nên mang thai trong thời gian dùng thuốc

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết Tamoxifen có tiết vào sữa người hay không, vì vậy người cho con bú cần quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng Albatox 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Tamoxifen không được sử dụng trong thời gian mang thai. Một số ít trường hợp như sẩy thai tự nhiên, khuyết tật thai và thai lưu đã được ghi nhận ờ phụ nữ có thai dùng Albatox, mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập.

Các nghiên cứu độc tính trên hệ sinh sản ở chuột, thỏ và khỉ cho thấy Tamoxifen không có tiềm năng gây quái thai.

Đối với sự phát triển hệ sinh thái của bào thai ở loài gặm nhấm, Tamoxifen liên quan đến những thay đổi tương tự với những thay đổi do oestradiol, ethynyl-oestradiol, clomiphene và diethylstilboestrol (DES) gây ra. Mặc dù mối liên quan về mặt lâm sàng cùa những thay đổi này chưa được biết, nhưng một vài thay đổi, đặc biệt là sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo tương tự với những thay đổi ở phụ nữ trẻ dùng DES ờ từ cung và những bệnh nhân có 1/1000 nguy cơ ung thư tế bào sáng ờ âm đạo hoặc cổ từ cung. Chỉ một số nhò bệnh nhân là phụ nữ có thai dùng Tamoxifen, ở những bệnh nhân nữ trẻ tuổi dùng Tamoxifen này, không ghi nhận bất cứ sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo hoặc ung thư tế bào sáng ở âm đạo hoặc ở cổ tử cung.

Bệnh nhân nữ không nên có thai trong khi đang điều trị bằng Tamoxifen.

Phụ nữ cho con bú:

Tuy chưa xác định rõ Tamoxifen có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người ta vẫn khuyến cáo không dùng Albatox trong thời kì cho con bú. Sự quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc nên tùy thuộc vào mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Albatox 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng cho thấy Albatox làm suy giảm các hoạt động này.

Tương tác, tương kỵ của Albatox 10mg

  • Dùng chung Tamoxifen với các thuốc kháng đông máu loại coumarin có thể làm làm tăng đáng kể tác dụng chống đông máu. Khi bắt đầu dùng kết hợp thuốc như thể nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
  • Dùng chung Tamoxifen với các chất gây độc tế bào, đề điều trị ung thư vú, có thể làm tăng nguy cơ tắc mạch do huyết khối. Do sự tăng nguy cơ VTE này, dự phòng huyết khối nên được xem xét ờ bệnh nhân trong giai đoạn trị liệu phối hợp.
  • Sử dụng Tamoxifen phổi hợp với chất ức chế aromatase như là điều trị bổ trự không cho thấy cải thiện hiệu quả so với đơn trị Tamoxifen.
  • Do Tamoxifen được chuyển qua hệ thống men Cytochrome P450 3A4, nên khi dùng chung với các thuốc như rifampicin, được biết gây càm ứng men này thì cần thận trọng vì nồng độ Tamoxifen có thể bị giảm. Mối liên quan trên lâm sàng của sự giảm nồng độ này vẫn chưa rõ.
  • Tương tác về dược động học với chất ức chế enzyme CYP2D6 cho thấy giảm nồng huyết thanh cùa chất chuyển hóa có hoạt tính của Tamoxifen, 4-hydroxy desmethyltamoxifen (endoxifen) đã được báo cáo trong y văn. Mối liên quan về mặt lâm sàng cùa tương tác này vẫn chưa rõ.

Tác dụng phụ của thuốc Albatox 10mg

Trong quá trình sử dụng Albatox 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nói chung Tamoxifen được dung nạp tốt, tác dụng không mong estrogen và androgen. Thường gặp nhất là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, có thẻ chiếm tỉ lệ tới 25% người dùng thuốc và hiếm khi nặng đến mức phải ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Mẩn đỏ và khô da.
  • Kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo, phù hoặc tiết dịch âm đạo, ngứa âm hộ.
  • Đau tăng và tái phát đau ở khối u hay xương có thề là dấu hiệu của đáp ứng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tăng calci huyết, đôi khi nặng ờ người bệnh có di căn xương, chóng mặt, nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, mệt và co cơ.
  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chán ăn, rụng tóc, viêm da, tắc mạch huyết khối, tắc mạch phổi, ứ dịch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Nhìn mờ và mất thị lực, viêm giác mạc, bệnh lý võng mạc và đục giác mạc.
  • Lạc màng trong từ cung, u xơ tử cung.
  • Thay đổi lipid huyết, thay đổi nồng độ enzym gan, ứ mật, viêm gan, hoại tử gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi điều trị bằng Tamoxifen cho người bệnh, cần định kỳ:

  • Đếm công thức máu.
  • Thừ chức năng gan.
  • Theo dõi triglycerid và cholesterol huyết thanh ờ người bệnh có tăng lipoprotein huyết từ trước.
  • Phụ nữ, khi dùng Tamoxifen, cần báo cáo cho thầy thuốc biết bất kỳ biểu hiện nào như: kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo không bình thường hoặc đau/tức khung chậu, cần thẩm tra ngay nguyên nhân của những tác dụng này.
  • Nếu người bệnh phàn nàn về thị lực không bình thường trong khi điều trị bằng Tamoxifen thì cần kiểm tra kỹ về độc tính có thể có đối với mắt.

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Những triệu chứng quá liều là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như run, tăng phản xạ, loạng choạng, mệt, chóng mặt.

Những triệu chứng này xảy ra trong vòng 3 – 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc và hết trong vòng 2 – 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Điều đó xảy ra ờ người bệnh dùng liều tấn công lớn hơn 400 mg/m2 và sau đó dùng liều duy trì 150 mg/m2, mỗi lần, uống 2 lần/ngày.

Chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều, chù yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tamoxifen thuộc nhóm triphenylene, là chất kháng estrogen không steroid, ở người, Tamoxifen tác dụng chù yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, bằng cách gắn với thụ thể estrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ờ những khối u không có thụ thể estrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác.

Tamoxifen cũng có một số tác dụng giống estrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong từ cung, xương và lipid máu.

Trên lâm sàng người ta nhận thấy Tamoxifen làm giàm nồng độ cholesterol toàn phần là LDL trong máu khoảng 10 – 20% ở phụ nữ trong thời kì hậu mãn kinh. Tamoxifen được ghi nhận là duy tri mật độ khoáng cùa xương ở phụ nữ trong thời kỳ hậu mãn kinh.

Chưa có dữ liệu về tính an toàn dài hạn của Tamoxifen đối với sự tăng trường, dậy thì và phát triển chung chưa được nghiên cứu.

Đặc tính dược động học

Tamoxifen được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đình trong huyết thanh khi dùng liều duy nhất đạt được sau 4-7 giờ. Nồng độ Tamoxifen trong huyết thanh ở trạng thái ồn định đạt được sau 4 – 6 tuần dùng thuốc liên tục (40 mg hàng ngày). Có sự thay đổi rất nhiều giữa những người dùng thuốc về nồng độ Tamoxifen trong huyết thanh sau khi dùng liều duy nhốt và về trạng thái ổn định sau khi dùng liên tục. liên kết nhiều với albumin huyết thanh (>99%).

chuyển hóa chủ yếu thành N – desmethyltamoxifen và thành chất chuyển hóa ít hơn, 4 – hydroxytamoxifen. Cà hai chất chuyển hóa này có thể chuyển đổi tiếp thành 4 – hydroxy – N – desmethyltamoxifen, vẫn giữ được ái lực cao với thụ thể estrogen. Tamoxifen có thời gian bán thải là 7 ngày, trong khi thời gian bán thải của N – desmethyltamoxifen là 14 ngày. Sau chu trình gan – ruột, glucuronid và những chất chuyển hóa khác bài tiết qua phân, thuốc bài tiết qua nước tiểu rất ít.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Albatox 10mg

  • Không nên dùng  Albatox 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Albatox 10mg

Albatox 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm.

Lý do nên mua Albatox 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Albatox 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Albatox 10mg mua ở đâu

Albatox 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Albatox 10mg giá bao nhiêu

Albatox 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: QLĐB-536-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Albatox 10mg, Điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Albatox 10mg, Điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)