Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Ung thư |
Albatox 10mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ đã có di căn.
Nội dung chính
Albatox 10mg được chỉ định điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ đã có di căn. Điều trị hỗ trợ ung thư vú phụ thuộc estrogen ở phụ nữ và được bổ sung thêm hóa trị liệu ờ 1 số trường hợp chọn lọc. đã được dùng đẻ điều trị hỗ trợ cho phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi đã được điều trị ung thư vú tiên phát. Tamoxifen còn được dùng để kích thích phóng noãn ở phụ nữ vô sinh do không phóng noãn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Albatox 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Tamoxifen( Dưới dạng Tamoxifen citrat 15,20 mg) 10,00 mg
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose, Lactose, Povidon K30, Carmellose natri, Aerosil, Magnesi steartat, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd).
Albatox 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Điều trị ung thư vú:
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Albatox cho trẻ em vì hiệu quả và tính an toàn chưa được thiết lập.
Điều trị vô sinh do không phóng noãn:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Albatox 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai:
Đã có thông báo về hiện tượng sẩy thai tự phát, khuyết tật khi sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng Tamoxifen trong thời gian mang thai, vì vậy không được sử dụng Tamoxifen cho người mang thai.
Những phụ nữ có gia đình không nên mang thai trong thời gian dùng thuốc
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết Tamoxifen có tiết vào sữa người hay không, vì vậy người cho con bú cần quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Phụ nữ có thai:
Tamoxifen không được sử dụng trong thời gian mang thai. Một số ít trường hợp như sẩy thai tự nhiên, khuyết tật thai và thai lưu đã được ghi nhận ờ phụ nữ có thai dùng Albatox, mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập.
Các nghiên cứu độc tính trên hệ sinh sản ở chuột, thỏ và khỉ cho thấy Tamoxifen không có tiềm năng gây quái thai.
Đối với sự phát triển hệ sinh thái của bào thai ở loài gặm nhấm, Tamoxifen liên quan đến những thay đổi tương tự với những thay đổi do oestradiol, ethynyl-oestradiol, clomiphene và diethylstilboestrol (DES) gây ra. Mặc dù mối liên quan về mặt lâm sàng cùa những thay đổi này chưa được biết, nhưng một vài thay đổi, đặc biệt là sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo tương tự với những thay đổi ở phụ nữ trẻ dùng DES ờ từ cung và những bệnh nhân có 1/1000 nguy cơ ung thư tế bào sáng ờ âm đạo hoặc cổ từ cung. Chỉ một số nhò bệnh nhân là phụ nữ có thai dùng Tamoxifen, ở những bệnh nhân nữ trẻ tuổi dùng Tamoxifen này, không ghi nhận bất cứ sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo hoặc ung thư tế bào sáng ở âm đạo hoặc ở cổ tử cung.
Bệnh nhân nữ không nên có thai trong khi đang điều trị bằng Tamoxifen.
Phụ nữ cho con bú:
Tuy chưa xác định rõ Tamoxifen có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người ta vẫn khuyến cáo không dùng Albatox trong thời kì cho con bú. Sự quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc nên tùy thuộc vào mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
Chưa có bằng chứng cho thấy Albatox làm suy giảm các hoạt động này.
Trong quá trình sử dụng Albatox 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung Tamoxifen được dung nạp tốt, tác dụng không mong estrogen và androgen. Thường gặp nhất là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, có thẻ chiếm tỉ lệ tới 25% người dùng thuốc và hiếm khi nặng đến mức phải ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR> 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi điều trị bằng Tamoxifen cho người bệnh, cần định kỳ:
Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Những triệu chứng quá liều là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như run, tăng phản xạ, loạng choạng, mệt, chóng mặt.
Những triệu chứng này xảy ra trong vòng 3 – 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc và hết trong vòng 2 – 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Điều đó xảy ra ờ người bệnh dùng liều tấn công lớn hơn 400 mg/m2 và sau đó dùng liều duy trì 150 mg/m2, mỗi lần, uống 2 lần/ngày.
Chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều, chù yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tamoxifen thuộc nhóm triphenylene, là chất kháng estrogen không steroid, ở người, Tamoxifen tác dụng chù yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, bằng cách gắn với thụ thể estrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ờ những khối u không có thụ thể estrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác.
Tamoxifen cũng có một số tác dụng giống estrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong từ cung, xương và lipid máu.
Trên lâm sàng người ta nhận thấy Tamoxifen làm giàm nồng độ cholesterol toàn phần là LDL trong máu khoảng 10 – 20% ở phụ nữ trong thời kì hậu mãn kinh. Tamoxifen được ghi nhận là duy tri mật độ khoáng cùa xương ở phụ nữ trong thời kỳ hậu mãn kinh.
Chưa có dữ liệu về tính an toàn dài hạn của Tamoxifen đối với sự tăng trường, dậy thì và phát triển chung chưa được nghiên cứu.
Tamoxifen được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đình trong huyết thanh khi dùng liều duy nhất đạt được sau 4-7 giờ. Nồng độ Tamoxifen trong huyết thanh ở trạng thái ồn định đạt được sau 4 – 6 tuần dùng thuốc liên tục (40 mg hàng ngày). Có sự thay đổi rất nhiều giữa những người dùng thuốc về nồng độ Tamoxifen trong huyết thanh sau khi dùng liều duy nhốt và về trạng thái ổn định sau khi dùng liên tục. liên kết nhiều với albumin huyết thanh (>99%).
chuyển hóa chủ yếu thành N – desmethyltamoxifen và thành chất chuyển hóa ít hơn, 4 – hydroxytamoxifen. Cà hai chất chuyển hóa này có thể chuyển đổi tiếp thành 4 – hydroxy – N – desmethyltamoxifen, vẫn giữ được ái lực cao với thụ thể estrogen. Tamoxifen có thời gian bán thải là 7 ngày, trong khi thời gian bán thải của N – desmethyltamoxifen là 14 ngày. Sau chu trình gan – ruột, glucuronid và những chất chuyển hóa khác bài tiết qua phân, thuốc bài tiết qua nước tiểu rất ít.
Albatox 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Albatox 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Albatox 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLĐB-536-16
Công ty cổ phần SPM
Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.