Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Agimexpharm |
| Mã SKU | SP078207 |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-13755-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm |
| Hoạt chất | Acid Acetyl salicylic 81mg |
| Thành phần | Acid acetylsalicylic |
Aspirin 81mg được chỉ định phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim; đột quỵ…
Aspirin 81mg được chỉ định phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim; đột quỵ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi 1 viên nén Aspirin 81mg chứa thành phần như:
Acetylsalicylic acid 81mg.
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc sau khi ăn, không được nhai hay nghiền nát
Liều dùng
Liều thường dùng trong điều trị dài hạn 1-2 viên x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp có thể thích hợp với liều cao hơn, đặc biệt trong điều trị ngắn hạn và có thể được sử dụng liều lên đến 4 viên/ngày theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Chưa có báo cáo
Thường gặp:
Ít gặp:
Hướng dẫn cách xử trí ADR: ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.
Triệu chứng lâm sàng: Thở nhanh, sâu, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.
Xử trí:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thuốc ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp COX mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó COX bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.
Aspirin còn ức chế prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.
Hấp thu: Acid acetylsalicylic hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Acid acetylsalicylic được phân hủy thành acid salicylic cũng có tác dụng dược lý giống acid acetylsalicylic. Sinh khả dụng đường uống khoảng 68% ± 3.
Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 49% (Tăng ure máu làm giảm gắn thuốc với protein huyết tương). Thể tích phân bố khoảng 0,15 ± 0,03 lít/kg.
Chuyển hoá và thải trừ: Độ thanh thải của thuốc: 9,3 ± 1,1 ml/phút/Kg và có thể thay đổi ở người cao tuổi và người xơ gan. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 0,25 ± 0,03 giờ, thời gian bán thải thay đổi ở người viêm gan. Thuốc đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 81mg
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Aspirin 81mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Aspirin 81mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 86đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-13755-11
Công ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.