X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-13755-11
  • (SĐK cũ: VD-13755-11)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Aspirin 81
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Acid Acetyl salicylic 81mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 39/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 10/02/2011
Đợt cấp
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 vỉ x 10 viên; Chai nhựa HD chứa 100 viên nén bao phim tan trong ruột
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Aspirin 81mg Agimexpharm, phòng ngừa và dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ

5.00
2425 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Agimexpharm
Mã SKU SP078207
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-13755-11
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Hoạt chất Acid Acetyl salicylic 81mg
Thành phần

Aspirin 81mg được chỉ định phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim; đột quỵ…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Aspirin 81mg

Aspirin 81mg được chỉ định phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim; đột quỵ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Aspirin 81mg

Mỗi 1 viên nén Aspirin 81mg chứa thành phần như:

Acetylsalicylic acid 81mg.

Hướng dẫn sử dụng Aspirin 81mg

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc sau khi ăn, không được nhai hay nghiền nát

Liều dùng

Liều thường dùng trong điều trị dài hạn 1-2 viên x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp có thể thích hợp với liều cao hơn, đặc biệt trong điều trị ngắn hạn và có thể được sử dụng liều lên đến 4 viên/ngày theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Aspirin 81mg

  • Người có tiền sử bị bệnh hen.
  • Quá mẫn với các dẫn xuất của salicylat và NSAID.
  • Xuất huyết tạng; rối loạn đông máu như máu khó đông và giảm tiểu cầu.
  • Bệnh nhân bị bệnh gút hoặc có tiền sử bệnh gút; bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, suy tim vừa và nặng.
  • Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng; xuất huyết dạ dày, đường ruột hoặc các dạng khác của chảy máu như xuất huyết mạch máu não.
  • Chống chỉ định với liều >100mg aspirin/ngày trong 3 tháng cuối của thời kỳ mang thai.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Aspirin 81mg

Racedagim 100mg, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính ở người lớn
Công dụng của Thuốc Racedagim 100mg Racedagim 100mg được chỉ định điều trị triệu chứng...
0₫
  • Aspirin hàm lượng 81mg không phù hợp với các chỉ định hạ sốt, chống viêm, giảm đau.
  • Nguy cơ tác dụng hạ đường huyết với sulfonylure và insulin có thể tăng lên khi sử dụng với aspirin 81.
  • Không nên dùng trong thời kỳ kinh nguyệt vì có thể làm gia tăng chảy máu kinh nguyệt.
  • Nên báo cáo với bác sĩ bất cứ triệu chứng chảy máu bất thường nào. Nên ngừng điều trị nếu có xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.
  • Nên dùng cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên. Không nên dùng cho bệnh nhân dưới 16 tuổi trừ khi lợi ích mong đợi lớn hơn các nguy cơ. Acid acetylsalicylic có thể là yếu tố góp phần gây ra hội chứng Reye ở trẻ em.
  • Cần thận trọng trước phẫu thuật, dừng điều trị tạm thời nếu cần thiết. Vì có thể gia tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng trong hoặc sau phẫu thuật (thậm chí các phẫu thuật nhỏ như nhổ răng).
  • Cần thận trọng trong các trường hợp huyết áp cao và những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, tá tràng, hoặc xuất huyết hoặc đang điều trị bằng các liệu pháp chống đông máu.
  • Nên thận trọng khi dùng acid acetylsalicylic ở bệnh nhân suy thận vừa hoặc chức năng gan suy giảm (chống chỉ định nếu nghiêm trọng), hoặc ở những bệnh nhân bị mất nước bởi vì dùng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận.
  • Không nên sử dụng đồng thời aspirin 81 với các thuốc chống đông máu, thuốc tan huyết khối và kháng tiểu cầu, thuốc chống viêm không steroid và ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc vì làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu sự kết hợp không thể tránh được, phải giám sát chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu của bệnh nhân.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai 

  • Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin, dẫn đến sự đóng ống thành mạch. Aspirin còn gây ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu. Do đó, không dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.
  • Không nên dùng aspirin ở phụ nữ cố gắng thụ thai hoặc trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu phải dùng thì nên dùng liều thấp và thời gian ngắn nhất có thể.

Thời kỳ cho con bú

  • Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.
  • Có thể điều trị ngắn hạn aspirin 81 trong thời gian cho con bú. Trong trường hợp sử dụng lâu dài hoặc dùng liều cao aspirin thì nên dừng thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo

Tương tác, tương kỵ của Aspirin 81mg

  • Không phối hợp aspirin 81 với methotrexat (liều > 15mg/ tuần) vì làm tăng nguy cơ gây độc tính huyết học do aspirin 81 làm giảm thải trừ lượng methotrexat qua thận.
  • Aspirin 81 làm giảm thải trừ acid uric qua thận do đó làm giảm tác dụng của các thuốc: Probenecid và sulphinpyrazol.
  • Khi điều trị phối hợp giữa aspirin 81 với corticosteroid sẽ làm tăng nguy cơ loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời aspirin 81 với các thuốc chống đông máu như warfarin, heparin, coumarin, phenindion vì làm tăng nguy cơ chảy máu (do aspirin tác động kháng tiểu cầu).
  • Aspirin 81 làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với các chất chống kết tập tiểu cầu (clopidogrel, dipyridamol), các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (sertralin, paroxetin).
  • Aspirin 81 làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulphonylure.
  • Aspirin 81 làm giảm sự bài tiết qua thận của digoxin và lithium. Cần giám sát nồng độ digoxin và lithium khi điều trị với aspirin 81, có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Aspirin 81 làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác, làm tăng nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế men chuyển và chẹn thủ thể Angiotensin II.
  • Aspirin 81 không nên được sử dụng kết hợp với các thuốc NSAID khác vì làm tăng tác dụng phụ như tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
  • Dùng đồng thời aspirin 81 với các chất ức chế anhydrase carbonic (acetazolamid) có thể nhiễm toan nặng và tăng độc tính của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Dùng đồng thời rượu và aspirin 81 sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Các thuốc kháng acid làm giảm tác dụng của aspirin 81 do nước tiểu kiểm sẽ làm tăng bài tiết aspirin.
  • Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen ức chế tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin 81 khi dùng đồng thời.
  • Sử dụng đồng thời aspirin 81 với ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận của cilosporin hoặc tacrolimus. Các chức năng của thận cần được theo dõi trong trường hợp sử dụng đồng thời các thuốc này với aspirin 81.
  • Đã có báo cáo aspirin 81 làm giảm sự gắn kết của thuốc chống động kinh (phenytoin, valproat) với abumin huyết thanh. Do đó làm tăng nồng độ tự do phenytoin và valproat trong huyết tương ở trạng thái ổn định.

Tác dụng phụ của Aspirin 81mg

Thường gặp:

  • Da: Ban, mày đay.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
  • Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.
  • Khác: Sốc phản vệ.

Ít gặp:

  • Gan: Độc hại gan.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Thận: Suy giảm chức năng thận.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng lâm sàng: Thở nhanh, sâu, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.

Xử trí:

  • Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – base; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.
  • Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat.
  • Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.
  • Theo dõi phù phổi, co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
  • Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Thuốc ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp COX mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó COX bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.

Aspirin còn ức chế prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Acid acetylsalicylic hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Acid acetylsalicylic được phân hủy thành acid salicylic cũng có tác dụng dược lý giống acid acetylsalicylic. Sinh khả dụng đường uống khoảng 68% ± 3.

Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 49% (Tăng ure máu làm giảm gắn thuốc với protein huyết tương). Thể tích phân bố khoảng 0,15 ± 0,03 lít/kg.

Chuyển hoá và thải trừ: Độ thanh thải của thuốc: 9,3 ± 1,1 ml/phút/Kg và có thể thay đổi ở người cao tuổi và người xơ gan. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 0,25 ± 0,03 giờ, thời gian bán thải thay đổi ở người viêm gan. Thuốc đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Lý do nên mua Aspirin 81mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 81mg

Dạng bào chế: Viên nén.

Aspirin 81mg mua ở đâu

Thuốc Aspirin 81mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Aspirin 81mg giá bao nhiêu

Thuốc Aspirin 81mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 86đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-13755-11

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)