Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 30 viên
Thương hiệuStellapharm

Asthmatin 4mg được bào chế dưới dạng viên nén nhai, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm và điều trị, phòng ngừa bệnh hen suyễn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Asthmatin 4mg là gì

Asthmatin 4mg chứa montelukast thuộc nhóm kháng thụ thể leukotriene được dùng để phòng ngừa và điều trị hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nhai, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng của Thuốc Asthmatin 4mg

Asthmatin 4mg được chỉ định phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên. Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ≥ 2 tuổi; viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Asthmatin 4mg

Xem thêm

Mỗi viên nén nhai Asthmatin 4mg có chứa những thành phần chính như là:

Montelukast 4mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Manitol, crosscamellose natri, microcrystalline cellulose, oxyd sắt đỏ, hydroxypropyl cellulose, aspartame, mùi cherry 11035-31, Magnesi stearate).

Asthmatin 4mg, phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn
Asthmatin 4mg, phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Asthmatin 4mg

Thuốc Asthmatin 4mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp.

Hen suyễn hoặc vừa hen suyễn vừa viêm mũi dị ứng: Nên uống buổi tối.

Viêm mũi dị ứng: Thời gian uống phù hợp với nhu cầu bệnh nhân.

Liều dùng tham khảo:

Asthmatin 4 nên uống 1 lần/ngày.

Hen suyễn, viêm mũi dị ứng: Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 10 mg; trẻ em 6 – 14 tuổi: 5 mg, 2 – 5 tuổi: 4 mg.

Trẻ em 12 – 23 tháng tuổi bị hen suyễn, trẻ em 6 – 23 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm: 4 mg (gói thuốc cốm uống).

Tính an toàn và hiệu quả điều trị chưa được xác lập ở trẻ dưới 6 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm và ở trẻ dưới 12 tháng tuổi bị hen suyễn.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Asthmatin 10mg, phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn
Asthmatin 10mg là gì Asthmatin 10mg là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Asthmatin 4mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Asthmatin 4mg

Trong quá trình sử dụng Asthmatin 4mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin nên tránh tiếp tục dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chúc năng đưong hô hấp ở những người bị hen suyễn nhay cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.

Không dùng montelukast để điều trị co thắt phế quản trong cơn hen cấp tính. Bệnh nhân nên có sẵn thuốc cấp cứu thích hợp. Có thể tiếp tục dùng montelukast trong đợt cấp của hen phế quản.

Tình trạng tăng bạch cầu ái toan: Bệnh nhân hen suyễn điều trị với Asthmatin có thể bị tăng bạch cầu ái toan toàn thàn, thỉnh thoảng có các biểu hiện làm sàng của viêm mạch phù hợp với hội chứng Churg-Strauss thưong được điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Những biểu hiện này đôi khi có liên quan đến việc giảm điều trị bằng corticosteroid đường uống. Bác sĩ nên cảnh giác với bệnh tăng bạch cầu ái toan, nổi mẩn mạch máu, các triệu chứng phổi nặng, biến chứng tim mạch, và/hoặc bệnh thần kinh ở những bệnh nhân.

Ở bệnh nhân phenylceton niệu: Bệnh nhân phenylceton niệu nên được thông báo Asthmatin chứa aspartam với lượng 0,4 mg trong viên nhai Asthmatin 4 và 0,5 mg trong viên nhai Asthmatin 5.

Tâm thần kinh: Các biểu hiện tâm thần kinh đã đưoc báo cáo ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em uống Asthmatin. Các báo cáo khi dùng montelukast bao gồm kích động, hành vi hung hãng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, rồi loạn chú ý, giấc mơ bất thưòng, ảo giác, mất ngủ, khó chịu, suy giảm trí nhớ, bồn chồn, mộng du, suy nghĩ và hành vi tự tử (bao gồm tự tử), và run rẩy. Bệnh nhân và bác sĩ nên cảnh giác khi thấy các biểu hiện tâm thàn kinh. Bệnh nhân cần được huớng dẫn để thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện những thay đổi này. Bác sĩ nên đánh giá cần thận những nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị với Asthmatin nếu xảy ra các biểu hiện trên.

Trong khi có thể giảm liều corticosteroid dạng xịt từ từ dưới sự giám sát y tế, không nên dùng montelukast thay thế đột ngột cho corticosteroid dạng xịt hoặc dạng uống. Không nên dùng montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát sự co thất khi phế quản do gắng sức. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi gắng sức nên tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuốc chủ vận beta dạng xịt để phòng ngửa và có thể dùng thuốc chủ vận beta dạng xịt có tác động ngắn để cấp cứu.

Sử dụng thuốc Asthmatin 4mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, chỉ nên dùng montelukast nếu thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng montelukast ở người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Asthmatin 4mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do montelukast gây ra một số tác dụng không mong muốn trên tâm thần và thần kinh (xem mục tác dụng không mong muốn), một số trường hợp hiếm gặp gây buồn ngủ, chóng mặt, nên bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Asthmatin 4mg

Tương tác giữa thuốc Asthmatin 4mg với các thuốc khác

Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh CYP 2C8. Tuy nhiên, thông tin từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên làm sàng liên quan giữa montelukast và rosiglitazon (cơ chất thăm dò đại diện cho các thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) đã chứng minh montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó, không đoán trước được montelukast có làm thay đoi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyên hóa bởi enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).

Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến cáo của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau: Theophylin, prednison, prednisolon, thuốc ngừa thai dạng uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những người dùng đồng thời với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8 và 2C9, nên dùng thận trong, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP 3A4, 2C8 và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Asthmatin 4mg

Trong quá trình sử dụng Asthmatin 4mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.

Tâm thần: Bất thường về giấc mơ như ác mộng, ảo giác, chứng quá hiểu động tâm thần vận động (gồm tính dễ bị kích thích, hiếu động, lo âu như hành vi hung hăng và run), trầm cảm, mát ngủ, suy nghĩ và hành vi tự tử.

Máu và bạch huyết: Gia tăng xu hướng chảy máu.

Thần kinh: Hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.

Tim: Đánh trống ngực.

Da và mô dưới da: Phù mạch, vết thâm tím, mày đay, ngứa, phát ban, hồng bản nút.

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ gồm co cứng cơ.

Hô hấp: Chảy máu mũi, hội chứng Churg- Strass.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

Gan mật: Tăng nồng độ các transaminase trong huyết thanh (ALT, AST), viêm gan ứ mật.

Các rối loạn thông thường: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Có báo cáo về quá liều cấp xảy ra ở bệnh nhân trẻ em dùng montelukast ít nhất 150 mg/ngày. Các phát hiện lâm sàng và thực nghiệm phù hợp với mô tả sơ lược về tính an toàn ở những bệnh nhân người lớn và trẻ em lớn. Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo trong đa số các trường hợp quá liều. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là khát nước, buồn ngủ, giãn đồng tử, chứng tăng vận động và đau bụng.

Không có thông tin đặc biệt trong điều trị quá liều montelukast. Trong các nghiên cứu về hen suyễn mạn tính, montelukast được dùng ở liều lên đến 200 mg/ngày cho những bệnh nhân người lớn trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, 900 mg/ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần mà không có phản ứng phụ nghiêm trọng về mặt lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, có thể dùng các biện pháp hỗ trợ thông thường; như loại trừ các chất không hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi làm sàng và khởi đầu điều trị nâng đỡ, nếu cần thiết.

Chưa biết montelukast có được loại trừ bằng cách thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Các leukotrien cystein (LTC. LTD. LTE.) là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ the leukotrien cystein (CysLT). Thụ thể CysLT typ-1 (CysLT,) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào gây tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc tuy). CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm phù đường hô hấp, co cơ trơn và làm biến đổi hoạt động tế bào liên quan đến tiến trình gây viêm. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi phơi nhiễm kháng nguyên gây di ứng trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muôkn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thich trong mũi do các CysLT cho thấy làm tăng kháng lực đường dẫn khí qua mũi và các triệu chứng nghẹt mũi.

Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CYSLT, với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD, tại thụ thể CysLT, mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

Đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của montelukast đạt được sau 3 – 4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Montelukast gắn kết với protein huyết tương trên 99%. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ các isoenzym của cytochrom P450 là CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9, và bài tiết chủ yếu vào phản thông qua mật.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Asthmatin 4mg

  • Không nên dùng Thuốc Asthmatin 4mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Asthmatin 4mg

Thuốc Asthmatin 4mg được bào chế dưới dạng viên nén nhai, viên nén hình tròn, màu hồng, hai mặt khum, trơn, được đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh lá. Phía bên trái hộp có một ô vuông màu xanh, có các đường vòng cung đan xen với nhau tạo ra màu xanh đậm, xanh nhạt, xanh non và vàng nhạt. Phía bên phải có in tên thuốc màu xanh, logo thương hiệu STELLA ở góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Asthmatin 4mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Asthmatin 4mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: viên nén nhai.

Thuốc Asthmatin 4mg mua ở đâu

Thuốc Asthmatin 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Asthmatin 4mg giá bao nhiêu

Thuốc Asthmatin 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-26556-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


2 đánh giá cho Asthmatin 4mg, phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Asthmatin 4mg, phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trần Huy Nam Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Ship vào đợt dịch nên đợi hơi lâu xíu. Mua ngay dịp sale nên giá rất ok

    2. Lê Nguyễn Thúy Vy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Chưa biết hiệu quả ra sao nhưng nhìn cái hộp xịn ghê luôn. Tốt mình sẽ quay lại

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo