Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Apimed |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VD-32756-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Apimed |
| Hoạt chất | Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci trihydrat) 40mg; Ezetimibe 10mg |
Atorpa- E40/10 được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần dược Apimed. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng chỉ định phòng ngừa bệnh tim mạch, tăng cholesterol máu, …
Nội dung chính
Atorpa- E40/10 thuộc nhóm thuốc trị rối loạn lipid máu. Với thành phần dược chất chính là Atorvastatin và Ezetimib. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có công dụng điều trị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình, phòng ngừa bệnh tim mạch. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.
Atorpa- E40/10 được chỉ định điều trị
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
- ATORPA- E được chỉ định để giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân bệnh động mạch vành (CHD) và tiền sử hội chứng mạch vành cấp tính (ACS), hoặc trước đó có hoặc không được điều trị bằng statin.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH):
- ATORPA- E được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng các phương pháp điều trị bổ sung (ví dụ: Lọc bỏ LDL).
Tăng cholesterol máu:
ATORPA- E được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi sử dụng sản phẩm phối hợp thích hợp cho:
Bệnh nhân không đáp ứng điều trị với statin đơn độc.
Bệnh nhân đã được điều trị bằng statin và ezetimibe.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Atorpa- E40/10 bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất:
Atorvastatin…………. 40 mg.
Ezetimibe……………. 10 mg.
Thành phần tá dược:
Calci carbonat, natri croscarmellose, cellulose vi tinh thể 101, lactose monohydrat 200, povidon
K30, polysorbat 80, magnesi stearat, silic dioxyd dạng keo khan, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl
methyl cellulose 6cPs, polyethylen glycol 6000, bột talc, titan dioxyd. vừa đủ 1 viên.
Thuốc Atorpa- E40/10 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
ATORPA- E được dùng đường uống, uống một liều duy nhất trong ngày, trong hoặc sau bữa ăn.
Tăng cholesterol máu và/ hoặc bệnh nhân động mạch vành (có tiền sử hội chúng mạch vành cấp tính):
Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH):
Kết hợp với các thuốc khác:
Các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
Trẻ em:
Suy gan:
Suy thận:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Atorpa- E40/10, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh lý cơ/tiêu cơ vân
Trước khi điều trị
ATORPA- E cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng đến hội chứng tiêu cơ vân. Xét nghiệm CPK nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp:
Xét nghiệm Creatỉn Phosphokinase (CPK)
Trong khi điều trị
Do ATORPA- E chứa atorvastatin, nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi ATORPA- E được dùng đồng thời với các thuốc có thể gây tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như các chất ức chế mạnh hoặc chất nền CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển (ví dụ colchicin, ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế HIV protease bao gồm cả ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir…). Nguy cơ bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi phối hợp với gemfibrozil và các flbrat khác, erythromycin, niacin, thuốc kháng virus viêm gan c, boceprevir, telaprevir, elbasvir, grazoprevir, hoặc phối họp tipranavir/ ritonavir.
Trong các trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời các thuốc này cùng với atorvastatin, thì cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị. Khi bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, thì nên dùng atorvastatin với liều thấp hơn liều tối đa. Ngoài ra, khi dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, thì cần dùng atorvastatin với liều khởi đầu thấp hơn và cần tiến hành theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này (xem phần Tương tác).
Không nên dùng đồng thời ATORPA- E với acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần thiết phải sử dụng acid fusidic, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt quá trình điều trị bằng acid ftisidic. Đã có báo cáo các trường hợp tiêu cơ vân (một số tử vong) ở những bệnh nhân đang dùng acid fusidic kết hợp với statin (xem phần Tương tác).
Liệu pháp statin có thể được sử dụng lại sau 7 ngày kể từ liều cuối cùng của acid fusidic.
Trong trường hợp đặc biệt, nếu phải điều trị kéo dài với acid fusidic, ví dụ để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng, việc sử dụng đồng thời ATORPA- E với acid fusidic cần được xem xét trên cơ sở từng trường hợp cụ thể dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Các men gan
Các fibrat
Suy gan
Bệnh phổi kẽ
Ciclosporin
Thuốc chống đông
Phòng ngừa đột quỵ bằng cách tích cực giảm nồng độ cholesterol (Stroke Prevention by Aggressive Reduction in Cholesterol Levels (SPARCL))
Tá dược
Phụ nữ có thai:
Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính, và ngừng điều trị các thuốc hạ lipid thông thường trong khi mang thai ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát.
Chống chỉ định dùng ATORPA- E khi mang thai.
Dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin ở chuột mang thai cho thấy sự gia tăng bất thường của xương “giảm sự hóa xưong ở đốt xưong ức” liên quan đến ezetimibe/ atorvastatin liều cao. Điều này liên quan đến việc giảm trọng lượng của thai nhi. Ở thỏ mang thai, đã quan sát thấy một tỷ lệ nhỏ về bất thường bộ xương.
Atorvastatin:
Độ an toàn của atorvastatin khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định. Chưa có các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát về sử dụng atorvastatin cho phụ nữ có thai. Đã có các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với các chất ức chế HMG-CoA reductase trong tử cung. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính của thuốc đối với sinh sản.
Ezetimibe:
Không có dữ liệu lâm sàng về việc dùng ezetimibe ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Do nguy cơ tiềm ẩn của các tác dụng phụ nghiêm trọng, phụ nữ được điều trị bằng ATORPA- E không nên cho con bú. Nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimibe được tiết vào sữa. Ở chuột, nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương đương vói những chất được tìm thấy trong sữa. Chưa biết liệu các hoạt chất của ATORPA- E có được bài tiết vào sữa mẹ hay không; do đó ATORPA- E chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.
ATORPA- E không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cân nhắc khả năng bị chóng mặt có thể gặp phải sau khi dùng ATORPA- E.
Tương tác dược lực học
Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên ATORPA- E
Ezetimibe
Atorvastatin
Các chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP):
Chất ức chế CYP3A4
Chất cảm ứng cytochrom P450 3A4:
Các chất ức chế protein vận chuyển
Colestipol
Gemfibrozil/ các filbrat
Ezetimibe
Acid fiisidic
Boceprevir
Colchicin
Ảnh hưởng của ATORPA- E lên dược động học của các thuốc khác
Ezetunibe
Atorvastatin
Bảng 1: Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của atorvastatìn
| Thuốc dùng đồng thòi và liều dùng | Atorvastatin | ATORPA- E | |||||
| Liều dùng (mg) | Khuyến cáo trên lâm sàng | Khuyến cáo trên lâm sàng | |||||
| Tipranavir 500 mg, 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 200 mg, 2 lần/ ngày, dùng trong 8 ngày (ngày thứ 14 đến 21) | 40 mg vào ngày đầu,
10 mg vào ngày thứ 20 |
1 X 9,4 | Nếu cần thiết phái kết hợp với ATORPA- E, không dùng quá hàm lượng 10/10 mg/ ngày. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng trên những bệnh nhân này | ||||
| Ciclosporin 5,2 mg/ kg/ ngày, liều duy trì | 10 mg/ lần/ ngày trong
28 ngày |
1 X 8,7 | |||||
| Lopinavir 400 mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100 mg 2 lần/ ngày, 14 ngày | 20 mg/ lần/ ngày trong
4 ngày |
1 X 5,9 | Nếu yêu cầu phải kết hợp với ATORPA- E, nên sử dụng vói liêu duy trì thấp hơn. Khi sừ dụng liều lớn hơn 20/ 10 mg, nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng | ||||
| Clarithromycin 500 mg 2 lần/ ngày, trong 9 ngày | 80 mg/ lần/ ngày, trong 8 ngày | 1×4,4 | |||||
| Saquinavir 400 mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 300 mg 2 lần/ ngày vào ngày thứ 5 đến 7, tăng liều lên 400 mg 2 lần/ ngày vào ngày thứ 8, ngày thứ 5 đến 18, 30 phút sau khi sử dụng atorvastatin | 40 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày | 1 X 3,9 | Nếu yêu cầu phải kết hợp với ATORPA- E, nên sử dụng với liều duy trì thấp hơn. Khi sử dụng liều lớn hơn 40/ 10 mg, nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng | ||||
| Darunavir 300 mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100 mg 2 lần/ ngày, trong 9 ngày | 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày | 1 X 3,3 | |||||
| Itraconazol 200 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày | 40 mg liều duy nhất | 1 X 3,3 | |||||
| Fosamprenavir 700 | 10 mg/ lần/ ngày, | 1 X 2,5 | |||||
| Thuốc dùng đồng thòi và liều dùng | Atorvastatin | ATORPA- E | |||||
| Liều dùng (mg) | Khuyến cáo trên lâm sàng | Khuyến cáo trên lâm sàng | |||||
| mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày | trong 4 ngày | ||||||
| Fosamprenavir 1400 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày | 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày | 1 X 2,3 | |||||
| Nelíìnavir 1250 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày | 10 mg/ lần/ ngày trong
28 ngày |
1 X 1,7 A | Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Nước ép bưởi, 240 ml/ lần/ ngày* | 40 mg liều duy nhất | 1 X 37% | Không khuyến cáo dùng nhiều nước ép bưởi trong thời gian điều trị với ATORPA- E | ||||
| Diltiazem 240 mg/ lần/ ngày, trong 28 ngày | 40 mg liều duy nhất | ĩ 51% | Theo dõi lâm sàng trên bệnh nhân sau khi khởi đầu hoặc điều chỉnh lieu diltiazem | ||||
| Erythromycin 500 mg
4 lần/ ngày, trong 7 ngày |
10 mg liều duy nhất | t 33% A | Khuyến cáo theo dõi trên lâm sàng và dùng liều tối đa thấp hơn | ||||
| Amlodipin 10 mg liều duy nhất | 80 mg liều duy nhất | T 18% | Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Cimetidin 300 mg 4 lần/ ngày, trong 2 tuần | 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 tuần | l ít hon 1% A | Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Hỗn dịch uống antacid chứa magnesi
hydroxyd và nhôm, 30 ml 4 lần/ ngày, trong 2 tuần |
10 mg/ lần/ ngày, trong 4 tuần | 1 35% A | Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Efavirenz 600 mg/ lần/ ngày, trong 14 ngày | 10 mg trong 3 ngày | l 41% | Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Rifampicin 600 mg/ lần/ ngày, trong 7 ngày (dùng đồng thời) | 40 mg liều duy nhất | 1 30% | Neu bắt buộc phải dùng đồng thời ATORPA- E và rifampicin, nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng | ||||
| Rifampicin 600 mg/ lần/ ngày, trong 5 ngày (dùng riêng lẽ) | 40 mg liều duy nhất
9 |
1 80% | |||||
| Thuốc dùng đồng thòi và liều dùng | Atorvastatin | ATORPA- E | |||||
| Liều dùng (mg) | Khuyến cáo trên lâm sàng | Khuyến cáo trên lâm sàng | |||||
| Gcmfibiuzil 600 Illg 2 lần/ ngày, trong 7 ngày | 40 ing liêu duy nhất | ĩ 35% | Không khuyến cáo | ||||
| Fenofibrat 160 mg/ lần/ ngày, trong 7 ngày | 40 mg liều duy nhất | ĩ 3% | Không khuyến cáo | ||||
| Boccprevir 800 mg 3 lần/ ngày, trong 7 ngày | 40 mg liều duy nhất | ĩ X 2,3 | Khuyến cáo dùng liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng. Liều hằng ngày của ATORPA- E không đưọc vưọt quá 20/ 10 mg klai dùng đồng thời với
boceprevir. |
||||
| Elbasvir 50 mg + Grazoprevir 200 mg/ lần/ ngày, trong 13 ngày | 20 mg liều duy nhất | ĩ X 1,9 | Liều hằng ngày của ATORPA- E không được vượt quá 20/ 10 mg kill dùng đồng thời với các thuốc có chứa elbasvi hoặc
grazoprevir. |
||||
| *Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và tăng nồng độ huyết tương của các thuốc chuyển hóa bởi isoenzym này. Nếu uống một ly nước ép bưởi 240 ml sẽ dẫn đến giảm 20,4% AUC của chất chuyến hóa orthohydroxyl hoạt tính. Lượng nước ép bưởi đáng kể (hơn 1,2 lít mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng AƯC của atorvastatin gấp 2,5 lần và AUC của các hoạt chất (atorvastatin và các chất chuyển hóa).
Bảng 2: Ảnh hưởng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc dùng đồng thời |
|||||||
| Atorvastatin và liều dùng | Thuốc dùng đồng thòi | ATORPA- E
Khuyến cáo lâm sàng |
|||||
| Thuốc/ liều dùng | Thay đổi AUC | ||||||
| 80 mg/ lần/ ngày trong
10 ngày |
Digoxin 0,25 mg/ lần/ ngày, trong 20 ngày | ĩ 15% | Bệnh nhân đang điều trị với digoxin nên được theo dõi thích hợp | ||||
| 40 mg/ lần/ ngày, trong 22 ngày | Thuốc tránh thai đường uống/ lần/ ngày, trong 2 tháng:
|
ĩ 28%
ĩ 19% |
Không có khuyến cáo đặc biệt | ||||
| Atorvastatin và liều dùng | Thuốc dùng đồng thòi | ATORPA- E
Khuyến cáo lâm sàng |
|
| Thuốc/ liều dùng | Thay đổi AUC | ||
| 80 mg/ lần/ ngày, trong 15 ngày | *Phenazon, 600 mg liều duy nhất | ĩ 3% | Không có khuyến cáo đặc biệt |
| 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày | Fosamprenavir 1400 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày | 1 27% | Không có khuyến cáo đặc biệt |
Dùng đồng thời atorvastatin liều lặp lại và phenazon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến độ thanh thải của phenazon.
Trong quá trình sử dụng Atorpa- E40/10 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các nhóm phân loại tần suất được quy ước/ định nghĩa như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 tới < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 tới < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 tới < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
| Hệ Cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Cúm | Hiếm gặp |
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, rối loạn vị giác, đau đầu, dị cảm | Hiếm gặp |
| Roi loạn tim | Nhịp xoang chậm | Hiếm gặp |
| Roi loạn hệ mạch | Đỏ mặt | Hiếm gặp |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở | Hiếm gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy | Thường gặp |
| Khó chịu ở bụng, chướng bụng, đau bụng trên, đau bụng dưới, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đi ngoài thường xuyên, viêm dạ dày, buồn nôn, khó chịu ở dạ dày. | Hiếm gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Mụn trứng cá, phát ban | Hiếm gặp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | Thường gặp |
| Đau khớp, đau lưng, căng cơ, co cơ, yếu cơ, đau nhiều | Hiếm gặp | |
| Rối loạn toàn thân và tại cho dùng thuốc | Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề | Hiếm gặp |
| Ảnh hưỏng đến kết quả xét nghiệm | Tăng ALT và/ hoặc ASAT, tăng phosphatase kiềm, tăng creatin phosphokinase máu (CPK), tăng gamma-glutamyltransferase, tăng men gan, chức năng gan bất thường, tàng cân | Hiếm gặp |
Các thông số sinh học:
Trong nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng lên đáng kể (ALT và/ hoặc ASAT > 3 X ULN, liên tiếp) là 0,6% ở bệnh nhân điều trị với ATORPA- E. Sự tăng lên này thường không có triệu chứng và không liên quan đến ứ mật, các giá trị tự trở lại bình thường hoặc sau khi ngừng điều trị
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi atorvastatin/ ezetimibe hoặc atorvastatin, ezetimibe được lưu hành ra thị trường:
Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo với một số statin:
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các ADR nhẹ có thể tự khỏi, cần theo dõi thật kỳ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chúng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.
Báo cáo các phản ứng có hại: Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê, hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (báo cáo ADR online tại địa chí http://baocaoadr.vn).
Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và có thể sử dụng các biện pháp bổ sung như theo dõi chức năng gan và CPK huyết thanh.
Ezetimibe
Trong các nghiên cứu lâm sàng, ezetimibe liều 50 mg/ ngày dùng đến 14 ngày ở 15 đối tượng khỏe mạnh hoặc liều 40 mg/ ngày dùng đến 56 ngày ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nói chung, đều được dung nạp tốt. Chỉ có vài báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều và phần lớn đều không kèm theo tác dụng bất lợi. Các tác dụng bất lợi được báo cáo khi dùng thuốc quá liều đều không nghiêm trọng, ở động vật, không quan sát thấy độc tính sau khi uống liều duy nhất 5000 mg/ kg ở chuột và 3000 mg/ kg ở chó.
Atorvastatin
Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thấm tách máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Mã ATC: CĨ0BA05
ATORPA-E
Cholesterol huyết tương được tạo thành từ hấp thu từ ruột và tổng hợp nội sinh. ATORPA- E chứa ezetimibe và atorvastatin, hai thành phần làm giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung. ATORPA- E làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL – C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG) và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (không HDL-C) và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol.
Ezethnibe
Atorvastatin
Hấp thu
Ezetimibe
Sau khi uống, ezetimibe được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucoronid (ezetimibe – glucoronid). Nồng độ huyết tương tối đa trung bình (C, nax) xuất hiện khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimibe-glucoronid và 4 đến 12 giờ đối với ezetimibe. Không xác định được sinh khả dụng tuyệt đồi của ezetimibe do hoạt chất này không tan trong dùng mỗi để tiêm.
Dùng cùng thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không chất béo) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của ezetimibe kill dùng viên ezetimibe 10 mg.
Atorvastatin
Atorvastatin được hấp thụ nhanh chóng sau khi uống: Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thụ tăng tương ứng với liều atorvastatin. Sau khi uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng đạt 95% đến 99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin đạt xấp xỉ 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase đạt xấp xỉ 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do thanh thải trước khi hấp thu toàn thân trong niêm mạc đường tiêu hóa và/ hoặc sự chuyển hóa ban đầu ở gan.
Phân bố
Ezetimibe
Ezetimibe và ezetimibe – glucoronid liên kết với protein huyết tương người tương ứng 99,7% và 88 – 92%.
Atorvastatin
Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin đạt xấp xỉ 381 lít. Có > 98% atorvastatin gắn kết với các protein huyết tương.
Chuyển hóa
Ezetimibe
Ezetimibe được chuyển hóa cơ bản ở ruột non và gan nhờ liên hợp với glucoronid (phản ứng giai đoạn II) và sau đó bài tiết qua mật. Đã thấy chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn 1) ở tất cả các loài nghiên cứu. Ezetimibe và ezetimibe – glucoronid là thành phần chuyển hóa chính của thuốc xác định được trong huyết tương, chiếm tương ứng khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng số thuốc trong huyết tương. Ezetimibe và ezetimibe – glucoronid được đào thải khỏi huyết tương chậm với dấu hiệu tái sử dụng đáng kể ở ruột gan. Nửa đời thải trừ của ezetimibe và ezetimibe – glucoronid khỏang 22 giờ.
Atorvastatin
Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất ortho và parahydroxylat hóa và các sản phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Các sản phẩm này còn được tiếp tục chuyển hóa thông qua quá trình glucuronid hóa. Trong in vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của chất chuyển hóa ortho và parahydroxylat hóa tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là của các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ
Ezetimibe
Ở người, sau khi uống l4C-ezetimibe (20 mg), ezetimibe toàn phần chiếm khỏang 93% tổng hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Đã tìm thấy tương ứng 78% và 11% hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong phân và nước tiểu thu được trong 10 ngày. Sau 48 giờ, không thấy hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương.
Atorvastatin
Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa trong gan và/ hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, atorvastatin không tham gia đáng kể vào vòng tuần hoàn gan một. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương người xấp xỉ 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt động ức chế HMG-CoA reductase khoảng 20 đến 30 giờ do sự tham gia của các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em:
Ezetimibe
Sự hấp thụ và chuyển hóa của ezetimibe tương tự nhau giữa trẻ em và thanh thiếu niên (10 đến 18 tuổi) và người lớn. Dựa trên liều lượng ezetimibe, không thấy có sự khác biệt về dược động học giữa thanh thiếu niên và người lớn. Không có dữ liệu về dược động học ở trẻ em dưới 10 tuổi. Kinh nghiệm lâm sàng với trẻ em và thanh thiếu niên (từ 9 đến 17 tuổi) được giới hạn ở nhũng bệnh nhân bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH) hoặc sitosterolemia.
Atorvastatin
Thanh thải đường uống biểu kiến của atorvastatin ở trẻ em tương tự như ở người lớn khi so sánh theo khối lượng cơ thể. Mức giảm phù hợp về nồng độ LDL-C và cholesterol toàn phần đã quan sát được trên khắp khoảng tiếp xúc của atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin.
Người cao tuổi:
Ezetimibe
Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở người cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi (18 đến 45 tuổi). Giảm LDL-C và dữ liệu an toàn ở người cao tuổi là tương đương người trẻ tuổi dùng ezetimibe.
Atorvastatin
Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương cao hơn ở người già khỏe mạnh so với người trẻ tuổi trong khi các tác dụng đối với lipid thì tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi.
Suy gan:
Ezelimibe
Sau một liều duỵ nhất 10 mg ezetimibe, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 hoặc 6) so vói người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, kéo dài 14 ngày (10 mg mỗi ngày) ở những bệnh nhân suy gan vừa (diêm Child-Pugh tử 7 đên 9), AUC trung bình của tổng lượng ezetimibe tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không nên dùng ezetimibe cho nhũng bệnh nhân suy gan vừa đền nặng (điểm Child-Pugh > 9), do chưa biết ảnh huởng của tăng nồng độ ezetimibe toàn thân ở những bệnh nhân này.
Atorvastatin
Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng đáng kể (Cmax tăng xấp xỉ 16 lần và AUC tăng xấp xỉ 11 lần) ở bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính do rượu (Child-Pugh nhóm B).
Suy thận
Ezetimibe
Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe ở những bệnh nhân suy gan nặng (n = 8; trung bình CrCl < 30ml/ phút/ 1,73 m2), AUC trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n = 9).
Một bệnh nhân trong nghiên cứu này (sau ghép thận và dùng nhiều thuốc, kể cả ciclosporin) có nồng độ toàn thân của ezetimibe toàn phần cao gấp 12 lần.
Atorvastatin
Suy thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác động đối với lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Giới tính
Ezetimibe
Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở nữ giới cao hơn một chút (< 20%) so với nam giới. Mức giảm LDL-C và dữ liệu an toàn là tương đương giữa nam giới và nữ giới điều trị bằng ezetimibe.
Atorvastatin
Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính ở nữ giới khác với ở nam giới (nữ giới: cmax cao hơn xấp xỉ 20% và AƯC thấp hon xấp xỉ 10%). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể, dẫn đến không có khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong tác dụng đối với lipid giữa nam giới và nữ giới.
Hiện tượng đa hình SLOC1B1:
Atorvastatin
Sự hấp thu tại gan của tất cả các chất ức chế HMG-CoA reductase bao gồm cả atorvastatin liên quan đến chất vận chuyển OATP1B1. ở bệnh nhân đa hình SLOC1B1, có nguy cơ gia tăng tiếp xúc với atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân (xem phần Cánh báo). Hiện tượng đa hình trong mã hóa gen OATP1B1 (SLCO1B1 c.52ICC) có liên quan đến mức tiếp xúc của atorvastatin (AƯC) cao hơn gấp 2,4 lần so với ở các đối tượng không có kiểu gen biến thế này (c.52ITT). Sự hấp thu tại gan bị suy giảm do di truyền của atorvastatin cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Kết quả của sự ảnh hưởng này vẫn chưa được biết.
Thuốc Atorpa- E40/10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía trên góc tay phải in logo APIMED PHARMA. 2 bên in thành phần, qui cách đóng gói, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Atorpa- E40/10 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Atorpa- E40/10 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 6.500đ/ hộp 30 viên, hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32756-19
Công ty cổ phần dược Apimed
Địa chỉ: Đường N1, cụm công nghiệp Phú Thạnh – Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.