X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21418-18
  • (SĐK cũ: VN-21418-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Avamys
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86258/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 25/11/2022
Hoạt chất
  • Fluticason furoat; 27,5 mcg/liều xịt
Hàm lượng
  • 27,5mcg
Số quyết định
  • 748/1/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 29/10/2018
Đợt cấp
  • 101
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch xịt mũi
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 bình 30, 60 và 120 liều xịt
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: GlaxoSmithKline Pte., Ltd.
  • Nước: Singapore
  • Địa chỉ: Phòng 702 và 703, Tầng 7, Tòa nhà Metropolitan Tower, số 235 đường Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Glaxo Operations (UK) Ltd. (trading as Glaxo Wellcome Operations)
  • Nước: Anh
  • Địa chỉ: Harmire Road, Barnard Castle, County Durham, DL12 8DT
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Avamys Nasal spray sus 27,5mcg 120’s điều trị chảy nước mũi

769 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Anh
Quy cách Hộp 1 bình 120 xịt
Thương hiệu Glaxo Operations
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21418-18
Nhà sản xuất Glaxo Operations (UK) Ltd. (trading as Glaxo Wellcome Operations)
Hoạt chất Fluticason furoat; 27,5 mcg/liều xịt
Thành phần

Avamys Nasal spray sus 27,5mcg 120’s điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) và các triệu chứng ở mắt (ngứa/ cảm giác rát bỏng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt) của viêm mũi dị ứng theo mùa…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Avamys Nasal spray

Thuốc Avamys Nasal spray sus 27,5mcg 120’s có công dụng trong việc điều trị

Người lớn và Thiếu niên (12 tuổi trở lên)

  • Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) và các triệu chứng ở mắt (ngứa/ cảm giác rát bỏng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt) của viêm mũi dị ứng theo mùa;
  • Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) của viêm mũi dị ứng quanh năm.

Trẻ em (2 đến 11 tuổi)

  • Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) của cả viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.

Thành phần Avamys Nasal spray

Thuốc xịt mũi AVAMYS là hỗn dịch màu trắng, đồng nhất đựng trong chai thủy tinh màu hổ phách, được gắn với một bơm xịt định liều (50 microlit). Chai thuốc bên trong này được gắn chặt trong một dụng cụ bằng nhựa phần lớn lả màu trắng ngà với cần đẩy bên cạnh có màu xanh dương và nắp đóng có nút chặn. Mỗi nhát xịt hỗn dịch tương đương với một liều khoảng 27,5 microgram Fluticason furoat dạng siêu mịn.

Tá dược: Glucose khan (cũng được biết như là Dextrose khan), Cellulose vi tinh thể và Carboxymethylcellulose Natri (cũng được biết nhih Is/ Cellulose có khả năng phân tán), Polysorbate 80, dung dịch Benzalkonium Chlorid, \®inatri Edetat (cũng được biết như là Edetat Dinatri), Nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Avamys Nasal spray

Thuốc Avamys Nasal spray sus 27,5mcg 120’s cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Chỉ sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS qua đường xịt vào trong mũi. Nên khuyên bệnh nhân sử dụng thuốc đều đặn để có được hiệu quả điều trị đầy đủ. Thuốc khởi phát tác dụng sớm khoảng 8 giờ sau khi dùng liều khởi đầu. Có thể cần dùng thuốc trong vài ngày để đạt được lợi ích tối đa. Cần giải thích cho bệnh nhân rằng hiệu quả điều trị của thuốc không xuất hiện ngay (xem mục Các nghiên cứu lâm sàng).

Liều dùng

Các nhóm đối tượng bệnh nhân

Để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm:

Người lớn và Thiếu niên (12 tuổi trở lên)

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 2 nhát xịt (27,5 microgram/nhát xịt) vào mỗi bên mũi X 1 lần/ ngày (tổng liều mỗi ngày là 110 microgram).
  • Một khi các triệu chứng đã được kiểm soát đầy đủ, việc giảm liều xuống còn 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi X 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram) có thể có hiệu quả để điều trị duy trì.

Trẻ em (từ 2 đến 11 tuổi)

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 1 nhát xịt (27,5 microgram/nhát xịt) vào mỗi bên mũi X 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram).
  • Có thể sử dụng 2 nhát xịt vào mỗi bên mũi X 1 lần/ngày (tổng liều hàng ngày là 110 microgram) khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi X 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram).
  • Một khi các triệu chứng đã được kiểm soát đầy đủ, nên giảm liều xuống 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi X 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram).

Trẻ em (dưới 2 tuổi)

  • Không có dữ liệu để khuyến cáo sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều dùng (xem mục Dược động học).

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều dùng (xem mục Dược động học).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan. (xem mục cảnh báo và Thận trọng và mục Dược động học).

Chống chỉ định sử dụng Avamys Nasal spray

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Avamys Nasal spray

Nasolspray 50ml, giúp làm sạch và thông mũi, họng, loại bỏ bụi bẩn
Công dụng Nasolspray 50ml Nasolspray 50ml được chỉ định làm sạch và thông mũi, họng,...
0₫

Dựa trên các dữ liệu về một glucocorticoid khác được chuyển hóa bởi CYP3A4, thuốc được khuyến cáo không sử dụng kết hợp với ritonavir do có nguy cơ tăng nồng độ Fluticason furoat toàn thân (xem mục Tương tác và Dược động học).

Đã có báo cáo về tác dụng toàn thân khi dùng corticosteroid xịt qua đường mũi, đặc biệt khi dùng liều cao trong thời gian dài. Các tác dụng này ít xảy ra hơn nhiều so với khi dùng corticosteroid đường uống và cỏ thể khác nhau ở các đối tượng bệnh nhân và khác nhau giữa các chế phẩm corticosteroid. Đã quan sát thấy sự giảm tốc độ tăng trưởng ở trẻ em điều trị bằng Fluticason furoat 110 microgram/ngày trong 1 năm (xem Tác dụng không mong muốn và Các nghiên cứu lâm sàng). Do đó, nên duy trì liều thấp nhất đủ để kiểm soát triệu chứng cho trẻ em (xem Liều lượng và Cách dùng). Cũng như các corticosteroid dùng qua đường mũi khác, bác sỹ nên chú ý đến khả năng xảy ra tác dụng toàn thân của steroid bao gồm cả những thay đổi về mắt (xem Các nghiên cứu lâm sàng).

Mũi

  • Tác dụng không mong muốn trên mũi: trong dữ liệu thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn phổ biến được báo cáo là chảy máu cam và loét mũi. Các trường hợp bị thủng vách mũi khi dùng thuốc xịt mũi Fluticason furoat đã được báo cáo sau khi lưu hành thuốc (xem Tác dụng không mong muốn).

Phản ứng quá mẫn                                                                                                              

  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ, phù mạch, ngứa và mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc Fluticason furoat dạng xịt mũi. Nên ngừng thuốc Fluticas\ijfuroat dạng xịt mũi nếu các phản ứng này xảy ra (xem Chống chỉ định).

Bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể

  • Các corticosteroid dùng đường hít và tại mũi có thể gây ra sự tiến triển của bệnh tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân bị thay đổi thị lực hoặc có tiền sử bị tăng áp lực nội nhãn (Increased intraocular pressure IOP), tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể.
  • Sự hình thành bện tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể đã được đánh giá bằng việc đo áp lực nội nhãn và kiểm tra đèn khe trong một nghiên cứu có đối chứng kéo dài 12 tháng trên 806 bệnh nhân người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên và trong một nghiên cứu có đối chứng kéo dài 12 tuần trên 558 trẻ em từ 2 đến 11 tuổi. Những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng quanh năm điều trị bằng Fluticason furoat dạng xịt mũi (110 mcg một lần/ngày ở bệnh nhân người lớn và thanh thiểu niên, và 55 hoặc 110 mcg một lần/ngày ở bệnh nhi) hoặc giả dược. Áp lực nội nhãn duy trì trong khoảng giới hạn bình thường (nhỏ hơn 21 mmHg) ở > 98% bệnh nhân trong bất kỳ nhóm điều trị nào của cả hai nghiên cứu. Tuy nhiên, trong nghiên cứu kéo dài 12 tháng ở người lớn và thanh thiếu niên, 12 bệnh nhân có áp lực nội nhãn cao hơn mức bình thường (> 21 mmHg) đều điều trị bằng Fluticason furoat dạng xịt mũi 110 mcg một lần/ngày. Cũng trong nghiên cứu đó, có 7 bệnh nhân bị phát hiện đục thủy tinh thể nghiên cứu mà không bị như vậy khi bắt đầu nghiên cứu (trong đỏ 6 bệnh nhân điều trị bằng Fluticason furoat dạng xịt mũi 110 mcg một lần/ngày và 1 bệnh nhân điều trị bằng giả dược).

Ảnh hưởng lên trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận

  • Ức chế thượng thận và tình trạng Cushing do thuốc
  • Khi sử dụng các steroid đường mũi ở liều cao hơn khuyển cáo hoặc ở những đối tượng nhạy cảm khi dùng đúng với liều khuyến cáo, tác dụng toàn thân của corticosteroid như tình trạng Cushing do thuốc và ức chế thượng thận có thể xảy ra. Nếu những thay đổi này xảy ra, nên từ từ ngừng sử dụng thuốc Fluticason furoat dạng xịt mũi tương tự như qui trình ngừng liệu pháp corticoid dùng đường uống.
  • Việc thay thế corticoid dùng đường toàn thân bằng một corticoid dùng tại chỗ có thể cũng xảy ra các dấu hiệu suy thượng thận. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng “cai thuốc” corticoid, ví dụ như đau khớp và/hoặc cơ, mệt mỏi, trầm cảm. Những bệnh nhân trước đó đã điều trị lâu dài bằng corticosteroid đường toàn thân chuyển sang dùng thuốc corticosteroid tác dụng tại chỗ nên được theo dõi cẩn thận tình trạng suy thượng thận cấp khi đáp ứng với stress, ở những bệnh nhân bị hen hoặc các bệnh lý mà yêu cầu điều trị kéo dài bằng cortiosteoid đường toàn thân, sự giảm liều corticosteroid đường toàn thân nhanh có thể gây ra một đợt kịch phát nghiêm trọng các triệu chứng của họ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong thai kỳ và cho con bú ở người. Chỉ nên sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong thai kỳ khi mà lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội các nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.

Khả năng sinh sản 

Không có dữ liệu trên người (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng, Độc tính trên khả năng sinh sản).

Thai kỳ

Sau khi dùng thuốc xịt mũi AVAMYS ở liều tối đa được khuyến cáo cho người qua đường xịt vào trong mũi (110 microgram mỗi ngày), nồng độ của Fluticason furoat trong huyết tương không thể định lượng được và do vậy nguy cơ gây độc trên khả năng sinh sản được dự đoán là rất thấp (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng, Độc tính trên khả năng sinh sản).

Cho con bú

Sự bài tiết của Fluticason furoat vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu.

Fluticason furoat dùng đường mũi chưa được biết rõ có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Việc sử dụng Fluticason furoat ở phụ nữ đang cho con bú Chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích mong muốn đối với người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với em bé.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa vào dược lý học của Fluticason furoat và các steroid khác dùng qua đường xịt mũi, không có cơ sở cho thấy thuốc xịt mũi AVAMYS có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc

Corticosteroid dùng đường toàn thân hay tại chỗ có thể gây ra tác dụng không mong muốn sau:

• Đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp (xem Cảnh báo và Thận trọng)

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được sử dụng để xác định tần suất của các tác dụng không mong muốn. Quy ước dưới đây được sử dụng trong việc phân loại tần suất: Rất phổ biến (>1/10); Phổ biến (>1/100 đến <1/10); Không phổ biến (>1/1000 đến <1/100); Hiếm (>1/10.000 đến <1/1000); Rất hiếm (<1/10.000).

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Rất phổ biến: Chảy máu cam

Ở người lớn và thanh thiếu niên, tỷ lệ bị chảy máu cam khi sử dụng thuốc trong thời gian dài (nhiều hơn 6 tuần) cao hơn so với khi sử dụng thuốc trong thời gian ngắn (không quá 6 tuần). Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhi với thời gian lên tới 12 tuần thì tỷ lệ bị chảy máu cam là tương tự giữa nhóm điều trị bằng thuốc xịt mũi Âymys với nhóm dùng giả dược.

Phổ biến: Loét mũi

Trẻ em

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Không biết: Chậm tăng trưởng

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 1 năm đánh giá sự tăng trưởng ở trẻ em trước tuổi dậy thì dùng 110 microgram Fluticason furoat 1 lần/ngày, đã quan sát thấy sự khác biệt trung bình -0,27 cm mỗi năm về tốc độ tăng trưởng so với giả dược (xem Các nghiên cứu lâm sàng).

Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc

Rối loạn hệ thần kinh

  • Phổ biến: Đau đầu

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Hiếm: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, phù mạch, phát ban và mày đay.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Không phổ biến: Đau mũi, khó chịu ở mũi (bao gồm cảm giác rát bỏng mũi, kích ứng mũi và đau nhức mũi), khô mũi.
  • Rất hiếm: Thủng vách ngăn mũi

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu

Trong một nghiên cứu về sinh khả dụng, người ta không quan sát thấy tác dụng không mong muốn toàn thân khi dùng liều cao đến gấp 24 lần so với liều hàng ngày được khuyến cáo dành cho người lớn qua đường xịt mũi trong hơn 3 ngày (xem mục Dược động học).

Điều trị

Quá liều cấp tính có thể không cần điều trị gì ngoài việc theo dõi.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Fluticason furoat là một corticosteroid tổng hợp có 3 nguyên tử fluor gắn vào khung steroid, có áp lực rất cao với thụ thể glucocorticoid và có tác dụng kháng viêm mạnh.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Fluticason furoat được chuyển hóa bước đầu khá nhiều và được hấp thu không hoàn toàn ở gan và ruột dẫn đến nồng độ toàn thân không đáng kể. Khi dùng liều 1 “ps microgram một lần mỗi ngày qua đường xịt mũi, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được với mức có thể định lượng được (dưới 10 picogram/mL). Sinh khả dụng tuyệt đối của Fluticason furoat khi dùng 880 microgram ba lần mỗi ngày (tổng liều hàng ngày là 2640 microgram) là 0,50%.

Phân bố

Độ gắn kết với protein huyết tương của Fluticason furoat lớn hơn 99%. Fluticason furoat được phân bố rộng rãi với thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình là 608 L.

Chuyển hóa

Fluticason furoat được thải trừ nhanh (độ thanh thải huyết tương toàn phần là 58,7 giờ) khỏi vòng tuần hoàn toàn thân chủ yếu do chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính 17 beta-carboxylic (GW694301X) bởi cytochrom P450 enzym CYP3A4. Đường chuyển hóa chính là thủy phân nhóm chức năng S-fluoromethyl carbothioat để tạo thành chất chuyển hóa 17 beta-carboxylic acid. Các nghiên cứu in vivo không cho thấy bằng chứng về việc phân tách một phần phân tử furoate để tạo thành fluticasone.

Thải trừ

Sự thải trừ chủ yểu qua phân sau khi dùng thuốc theo đường uống và đường tĩnh mạch cho thấy Fluticason furoat và các chất chuyển hóa của nó bài tiết qua mật. Sau khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch, thời gian bán thải trung bình của thuốc là 15,1 giờ. Khoảng 1% liều thuốc dùng qua đường uống và 2% liều thuốc dùng qua đường tĩnh mạch được bài tiết qua nước tiểu.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Các dữ liệu về dược động học được cung cấp chỉ dựa vào một số ít bệnh nhân là người cao tuổi (n=23/872; 2,6%). Không có bằng chứng cho thấy tỉ lệ các đối tượng có nồng độ Fluticason furoat có thể định lượng được ở nhóm người cao tuổi cao hơn so với nhóm đối tượng trẻ hơn.

Trẻ em

Fluticason furoat là một chất không thể định lượng được (quy ước khi nồng độ dưới 10 picogram/mL) sau khi xịt mũi ở liều 110 microgram một lần mỗi ngày. Các mức có thể định lượng được đã được quan sát thấy ở dưới 16% số bệnh nhi sau khi dùng thuốc xịt mũi ở liều 110 microgram một lần mỗi ngày và chỉ dưới 7% số bệnh nhi sau khi dùng liều 55 microgram một lần mỗi ngày. Không có bằng chứng cho thấy mức Fluticason furoat có thể định lượng được với tỉ lệ cao hơn ở trẻ nhỏ hơn (dưới 6 tuổi).

Suy thận

Không phát hiện được Fluticason furoat trong nước tiểu của những người tình nguyện khỏe mạnh sau khi dùng thuốc qua đường xịt mũi. Dưới 1% thành phần hoạt chất được bài tiết qua nước tiểu, do vậy suy thận không được coi là yếu tố có ảnh hưởng đến dược động học của Fluticason furoat.

Suy gan

Không có dữ liệu về việc sử dụng Fluticason furoat dạng xịt mũi ở những bệnh nhân suy gan. Dữ liệu có sẵn dưới đây của Fluticason furoat (dạng Fluticason furoat Huticason furoat/vilanterol) dùng đường hít qua miệng ở những bệnh nhân suy gan cũng có thể áp dụng cho dạng thuốc xịt mũi. Trong một nghiên cứu khi dùng liều đơn 400 microgram Fluticason furoat hít qua miệng ở những bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa (Child-Pugh B) dẫn đến tăng Cmax (42%) và diện tích dưới đường cong AUC(0-<») (172%) so với nhóm đối tượng khỏe mạnh, ở các bệnh nhân suy gan mức độ vừa hoặc nặng (Child Pugh B hoặc C), sau khi dùng liều lặp lại Fluticason furoat/vilanterol đường hít qua miệng trong 7 ngày, có sự gia tăng phơi nhiễm toàn thân với Fluticason furoat (trung bình gấp hai lần được đo bằng diện tích dưới đường cong AUC (0-24)) so với người khỏe mạnh. Sự gia tăng phơi nhiễm toàn thân với Fluticason furoat (Fluticason furoat/ vilanterol 200/25 microgram) ở các bệnh nhân suy gan mức độ vừa có liên quan đến sự giảm trung bình 34% nồng độ cortisol huyết thanh so với người khỏe mạnh. Không có ảnh hưởng trên nồng độ cortisol huyết thanh ở những bệnh nhân suy gan nặng (khi dùng liều Fluticason furoat/ vilanterol 100/12,5 microgram). Từ kết quả này, sự phơi nhiễm trung bình được dự đoán khi dùng 110 microgram Fluticason furoat qua đường xịt mũi ở những bệnh nhân này không được cho là dẫn đến sự ức chế của cortisol.

Đặc điểm dược đông hoc khác

Fluticason furoat là một chất không thể định lượng được (quy ước khi nồng độ dưới 10 picogram/mL) sau khi dùng qua đường xịt mũi ở liều 110 microgram một lần mỗi ngày. Các mức độ có thể định lượng được chỉ được quan sát thấy ở dưới 31% số bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên và dưới 16% số bệnh nhi sau khi dùng thuốc xịt mũi ở liều 110 microgram một lần mỗi ngày. Không có bằng chứng cho thấy giới tính, tuổi tác (kể cả bệnh nhi), hoặc chủng tộc có liên quan đến nồng độ thuốc có thể định lượng được hay không thể định lượng được trong các nhóm nghiên cứu trên.

Các nghiên cứu lâm sàng

Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và thiếu niên

Dùng một lần mỗi ngày 110 microgram thuốc xịt mũi AVAMYS dẫn đến cải thiện có ý nghĩa thống kê tổng điểm số triệu chứng mũi so với trước khi dùng thuốc phản ánh theo ngày- rTNSS (bệnh nhân cảm thấy thế nào so với 12 giờ trước đó) và ngay tức thì- ÍTNSS (bệnh nhân cảm thấy thế nào tại thời điểm đánh giá) [bao gồm chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa mũi] và tổng điểm số triệu chứng mắt phản ánh theo ngày và tức thì [rTOSS và ÍTOSS, bao gồm ngứa/ cảm giác rát bỏng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt] so với giả dược (xem bảng ở dưới). Sự cải thiện các triệu chứng ở mũi và mắt được duy trì hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc một lần mỗi ngày.

Viêm mũi dị ứng theo mùa: Các tiêu chí chính và phụ
Nghiên cứu Tiêu chí chính: rTNSS theo ngày Tiêu chí phụ: rTOSS theo ngày
Sai biệt trung bình LS

ịLS                    Mean

difference)

Giá trị p (Khoảng tin cậy 95%) Sai biệt trung bình LS

(LS                   Mean

difference)

Giá trị p (Khoảng tin cậy 95%)
FFR20001 -2,012 <0,001 (-2,58; -1,44) – 2 1
FFR30003 -0,777 0,003 (-1,28; -0,27) -0,546 0,008^,95/0,14)
FFR103184 -1,757 <0,001 (-2,28; -1,23) -0,741 <0,0ơ3ịyi4; -0,34)
FFR104861 -1,473 <0,001 (-2,01; -0,94) -0,600 0,004 (-1,01; -0,19)
rTNSS= reflective total nasal symptom scores= tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày;

rTOSS= reflective total ocular symptom scores= tổng điểm số triệu chứng mắt phản ánh theo ngày;

LS = Least square

LS mean difference= Sai biệt trung bình LS= thay đổi trung binh LS so với ban đầu ở nhóm dùng hoạt chất – thay đổi trung bình LS so với ban đầu ở nhóm dùng giả dược;

Cl= Confidence Interval Khoảng tin cậy.

Các bệnh nhân dùng thuốc xịt mũi AVAMYS 110 microgram có nhận thức về đáp ứng chung đối với điều trị (sử dụng thang điểm 7 có phạm vi từ cải thiện đáng kể đến tình trạng xấu đi đáng kể) tốt hơn so với nhóm dùng giả dược, khác biệt có ý nghĩa thống kê. Thuốc khởi phát tác dụng sớm chỉ 8 giờ sau khi dùng liều khởi đầu trong cả hai nghiên cứu. Trong 24 giờ đầu đã quan sát thấy cải thiện đáng kể các triệu chứng trong tất cả bốn nghiên cứu và các triệu chứng vẫn tiếp tục được cải thiện trong vài ngày sau. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân (được đánh giá theo Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bị Viêm mũi- kết mạc mắt- RQLQ), được cải thiện đáng kể so với ban đầu ở nhóm dùng thuốc xịt mũi AVAMYS khác biệt có ý nghĩa thống kê so sánh với nhóm giả dược. (Sai biệt quan trọng tối thiểu trong tất cả các nghiên cứu= cải thiện ít nhất -0,5 so với giả dược; sai biệt về điều trị -0,690, p<0,001, khoảng tin cậy 95% -0,84; -0,54).

Viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và thiếu niên

Dùng một lần mỗi ngày 110 microgram thuốc xịt mũi AVAMYS dẫn đến cải thiện có ý nghĩa thống kê tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày- rTNSS (sai biệt trung bình LS= -0,706, P=0,005, khoảng tin cậy 95% -1,20; -0,21). Sự cải thiện các triệu chứng về mũi được duy trì hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc một lần mỗi ngày. Nhận thức của các bệnh nhân về đáp ứng chung đối với điều trị cũng được cải thiện có ý nghĩa thống kê so với giả dược.

Trong một nghiên cứu kéo dài 2 năm để đánh giá tính an toàn trên mắt của Fluticason furoat (110 microgram xịt mũi một lần mỗi ngày), đối tượng nghiên cứu là người lớn và thanh thiếu niên bị viêm mũi dị ứng quanh năm dùng Fluticason furoat (n=367) hoặc giả dược (n=181). Tiêu chí chính [thời gian để tăng độ đục dưới bao sau (>0,3 so với ban đầu theo Hệ thống Phân loại Độ đục Thủy tinh thể, phiên bàn III (Lens Opacities Classification System, Version III = LOCS III grade)) và thời gian để tăng áp lực nội nhãn (IOP; >7 mmHg so với ban đầu)] không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. Sự tăng độ đục dưới bao sau (>0,3 so với ban đầu) thường gặp hơn ở những đối tượng điều trị bằng Fluticason furoat 110 microgram [14 (4%)] so với giả dược [4 (2%)] và về bản chất là thoáng qua ở 10 đối tượng trong nhóm Fluticason furoat và 2 đối tượng trong nhóm giả dược. Sự tăng áp lực nội nhãn (>7 mmHg so với ban đầu) thường gặp hơn ở nhóm điều trị bằng Fluticason furoat 110 microgram: 7 (2%) đối với Fluticason furoat 110 microgram một lần mỗi ngày và 1 (<1%) đối với giả dược. Những biển cố này về bản chất là thoáng qua với 6 đổi’tượng trong nhóm Fluticason furoat và 1 đối tượng nhóm giả dược, ở tuần 5, 95% đối tượng ở cả hai nhóm điều trị có giá trị độ đục dưới bao sau trong khoảng ít M1. Giá trị ban đầu với mỗi mắt và ở tuần 104, <1% số đối tượng ở cả hai nhóm điều trị co fang độ đục dưới bao sau so,3 so với ban đầu. ở tuần 52 và 104, phần lớn đối tượng (>95%) có giá trị áp lực nội nhãn trong khoảng ± 5 mmHg giá trị ban đầu. Sự tăng độ đục dưới bao sau hay áp lực nội nhãn không đi kèm với bất kỳ tác dụng không mong muốn đục thủy tinh thể hay tăng nhãn áp (glaucoma) nào.

Trẻ em

Việc định liều thuốc sử dụng trên bệnh nhi dựa vào việc đánh giá các dữ liệu về hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi bị viêm mũi dị ứng. Trong một nghiên cứu về viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em, dùng 110 microgram thuốc xịt mũi AVAMYS trong hơn 2 tuần cho thấy đạt hiệu quả ở tiêu chí chính (tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày (rTNSS) với sai biệt trung bình LS= -0,616, p= 0,025, khoảng tin cậy 95% -1,15; -0,08) và ở tất cả các tiêu chí phụ ở mũi, ngoại trừ điểm số phản ánh theo ngày riêng biệt cho triệu chứng chảy nước mũi ở từng cá nhân. Không quan sát thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm dùng thuốc xịt mũi AVAMYS liều 55 microgram và nhóm giả dược ở bất kỳ tiêu chí nào.

Trong một nghiên cứu về viêm mũi dị ứng quanh năm, thuốc xịt mũi AVAMYS liều 55 microgam đạt hiệu quả ở tiêu chí tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày (rTNSS) (sai biệt trung bình LS =-0,754, P=0,003, khoảng tin cậy 95% -1,24; -0,27). Mặc dù cỏ một khuynh hướng nghiêng về cải thiện tồng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày (rTNSS) ở liều 100 microgram, nhưng ở liều này không đạt được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (sai biệt trung bình LS= -0,452, P=0,073, khoảng tin cậy 95% -1,24; -0,04). Phân tích hậu- thử nghiệm (Post-hoc analysis) các dữ liệu về hiệu quả thuốc từ 6 đến 12 tuần từ nghiên cứu này và một nghiên cứu về tính an toàn trên trục HPA (hạ đồi- tuyến yên- thượng thận) kéo dài 6 tuần, mỗi nghiên cứu đều cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày (rTNSS) khi dùng thuốc xịt mũi AVAMYS liều 110 microgram so với giả dược.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đa trung tâm, đối chứng với giả dược kéo dài 1 năm về sự tăng trưởng trên lâm sàng đã đánh giá hiệu quả của Fluticason furoat xịt mũi 110 microgram/ngày trên tốc độ tăng trưởng ở 474 trẻ em trước tuổi dậy thì (5 đến 7,5 tuổi với nữ và 5 đến 8,5 tuổi với nam) sử dụng thiết bị đo chiều cao. Tốc độ tăng trường trung bình trong giai đoạn điêu trị 52 tuân thâp hơn ở bệnh nhân dùng Fluticason furoat (5,19 cm/năm) so với bệnh nhân dùng giả dược (5,46 cm/năm). Sự khác biệt điều trị trung bình là -0,27 cm/năm [95% Cl -0,48 đến -0,06],

Dữ LIỆU AN TOÀN TIÈN LÂM SÀNG                                                               

Tính sinh ung thư, gây đột biến

Trong những nghiên cứu về dạng hít kéo dài 2 năm trên chuột cống và chuột nhắt, không có sự tăng tần suất bị u bướu liên quan đến điều trị.

Thuốc xịt mũi AVAMYS không gây độc gen trên cả in vitro hoặc in vivo.

Độc tính trên khả năng sinh sản                                                            

Khả năng gây độc lên sinh sản được đánh giá trên các loại động vật sau khi dung dạng hít để đảm bảo nồng độ phơi nhiễm toàn thân với Fluticason furoat cao. Không có ảnh hưởng lên khả năng giao phối hoặc khả năng sinh sản ở chuột cống đực và cái. ở chuột cống, độc tính đối với sự phát triển giới hạn trong sự gia tăng tỷ lệ bị cốt hóa xương ức không hoàn toàn kèm với giảm trọng lượng bào thai. Dùng những liều cao trên thỏ gây sẩy thai. Các phát hiện này là đặc trưng sau khi phơi nhiễm toàn thân với các corticosteroid mạnh. Không thấy các bất thường lớn trên xương hoặc nội tạng cả trên chuột cống hoặc thỏ, và không ảnh hưởng lên phát triển trước hoặc sau khi sinh con ở chuột cống.

Độc tính và/hoặc dược lý học trên động vật

Những phát hiện trong các nghiên cứu độc tính chung là tương tự như các phát hiện đã được quan sát với những glucocorticoid khác và không được xem là có liên quan trên lâm sàng với việc sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS.

Lý do mua Avamys Nasal spray tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 bình 30, 60, 120 liều xịt, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch xịt mũi

Avamys Nasal spray mua ở đâu

Thuốc Avamys Nasal spray có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Avamys Nasal spray giá bao nhiêu

Thuốc Avamys Nasal spray có giá bán trên thị trường hiện nay là: 210.000đ/ hộp 1 bình. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21418-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Glaxo Operations (UK) Ltd. (trading as Glaxo Wellcome Operations)

Địa chỉ: Harmire Road, Barnard Castle, County Durham, DL12 8DT Anh

Xuất xứ

Anh.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)