Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

52.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 4 vỉ x 5 ống |
| Thương hiệu | Dược phẩm Phương Đông |
| Chuyên mục | Viêm mũi & xoang |
| Số đăng ký |
VD-29079-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông |
| Hoạt chất | Desloratadin |
| Thành phần | Desloratadine |
Dung dịch uống Setbozi Stick làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) như: hắt hơi, chảy mũi và ngứa mũi, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt….
Nội dung chính
Dung dịch uống Setbozi Stick làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) như: hắt hơi, chảy mũi và ngứa mũi, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt. Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính như: ngứa, ban đỏ.
Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: 2,5 mg/lần x 1 lần/ ngày
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 5 mg/lần x 1 lần/ngày.
Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc nên bệnh nhân có thể uống thuốc mà không phụ thuộc vào bữa ăn.
Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng của Desloratadin được khuyến cáo là 5 mg, uống cách ngày.
Desloratadin: 2,5 mg
Tá dược: Acid tartric, Natri carboxy methyl cellulose, Sucralose, Acesulfam potassium, Propylen glycol, Sorbitol, Cremophor RH40, Duong RE, Acid benzoic, Tinh dầu dâu, Màu Ponceau 4R, Nước tinh khiết.
Mô tả sản phẩm: Dung dịch uống có màu đỏ, có vị ngọt, mùi dâu.

Bệnh nhân mẫn cảm Desloratadin và với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong gặp phải khi sử dụng thuốc.
Rất thường gặp, ADR > 10/100
Đau đầu
Thường gặp, 1/100<ADR<10/100
Mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt.
Đau bụng kinh
Khô miệng, buồn nôn, khó tiêu
Đau cơ
Viêm vùng hầu họng
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các thuốc tác động đến men gan
Tương tác dược động có thể xảy ra (tăng nồng độ của desloratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính) khi dùng desloratadin đồng thời với thuốc tác động đến men gan (như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol).
Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho một liều lãng quên. Nếu bạn quên uống một liều hãy uống ngay khi nhớ ra và sau đó uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm.
Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi gặp quá liều, cần có những biện pháp chuẩn để rút phần hoạt chất chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể. Cũng phải có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Không thải Desloratadin được bằng thẩm tách lọc máu, chưa rõ có thải được bằng thẩm tách màng bụng hay không.
Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng với các liều dùng khác nhau ở người lớn và thanh niên với liều dùng khuyến cáo đến 45 mg Desloratadin (9 lần liều dùng), không quan sát thấy có những tác động lâm sàng có liên quan.
Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ dưới 2 tuổi.
Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy. Uống rượu cũng nên tránh trong khi dùng thuốc.
Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, do đó cũng cần thận trọng khi dùng Desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều Desloratadin trên bệnh nhân suy gan.
Phụ nữ có thai: Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy Desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng Desloratadin cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Desloratadin qua sữa mẹ, vì vậy nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc sau khi cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Tác động của thuốc khi vận hành máy móc và lái tàu xe: Desloratadin thường không gây buồn ngủ khi dùng với liều khuyến cáo và trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, rất hiếm khi một số người có cảm giác chóng mặt, buồn ngủ có thể dẫn đến suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái tàu xe.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1
Mã ATC: R06AX27
Desloratadin là chất chuyển hoá có hoạt tính của loratadin, có tác dụng đối kháng chọn lọc với các receptor histamin H, ngoại biên. Tác dụng của Desloratadin do ức chế sự gắn kết của histamin trong vòng tuần hoàn vào các vị trí receptor. Thuốc không ngăn cản sự giải phóng histamin. Desloratadin ức chế sự co thắt cơ trơn của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, làm giảm sự tiết histamin hoạt hoá từ tuyến lệ và tuyến nước bọt và do đó có tác dụng kháng viêm. Thuốc còn giảm tính thấm mao mạch nên làm giảm ngứa và viêm do dị ứng. Vì Desloratadin không đi qua hàng rào máu não và có tác dụng chọn lọc các receptor histamin ngoại biên, nên tác dụng an thần và kháng giao cảm của Desloratadin rất thấp.
Có thể tìm thấy các nồng độ Desloratadin trong huyết tương sau khi uống thuốc 30 phút. Desloratadin hấp thu rất tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ, thời gian bán thải cuối cùng là khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của Desloratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và với tần số liều một lần duy nhất trong ngày. Sinh khả dụng của Desloratadin tỷ lệ thuận với liều lượng trong phạm vi 5 – 20 mg. Desloratadin gắn vừa phải vào protein huyết tương (83 – 87%). Về lâm sàng, chưa nhận thấy có tích lũy thuốc sau khi uống liều duy nhất 5 – 20 mg mỗi ngày, kéo dài 14 ngày.
Desloratadin thường không gây buồn ngủ khi dùng với liều khuyến cáo và trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, rất hiếm khi một số người có cảm giác chóng mặt, buồn ngủ có thể dẫn đến suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái tàu xe.
Thời kỳ mang thai: Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy Desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng Desloratadin cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Desloratadin qua sữa mẹ, vì vậy nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc sau khi cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Ống 5 ml, hộp 10 ống, hộp 20 ống, hộp 30 ống và hộp 50 ống.
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thuốc sản xuất theo: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
Địa chỉ: Lô 7, Đường 2, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP.HCM.
Giấy xác nhận công bố sản phẩm Số: VD-29079-18
Việt Nam
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.