Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 1 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Bayer

Thuốc Avelox 400mg có xuất xứ từ Đức, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế Việt Nam với công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, điều trị viêm phế quản, viêm phổi, trị nhiễm khuẩn da, viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Avelox 400mg là gì

Avelox 400mg là thuốc kháng sinh phổ rộng, thuộc nhóm quinolon, fluoroquinolone, với thành phần dược chất chính là moxifloxacin hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống, sử dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn do những dòng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Avelox 400mg

Thuốc Avelox 400mg có công dụng giúp điều trị bệnh nhiễm khuẩn do những dòng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các trường hợp liệt kê dưới đây:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp; Viêm xoang cấp do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hodc Moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ từ nhẹ đến trung bình) do Streptocaccus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hogie Moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm đa và tố chức dưới da không có biễn ching do Staphylococcus aureus hodc Streptpcoccus pyogenes gây ra.
  • Điều trị các bệnh viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình (ví dụ: nhiễm trùng đường sinh dục trên của nữ. bao gồm viêm vòi trứng và viêm nội mạc tử cung) mà không có áp xe vòi trứng hoặc hố chậu. Viên nén bao phim Avelox 400 mg không khuyến cáo sử dụng đơn trị liệu bệnh lý viêm vùng chậu mà nên phối hợp thuốc với một kháng sinh diệt khuẩn thích hợp khác (như cephalosporin) do tăng sự kháng thuốc với moxifloxacin của Xeisseria gonorrhoeae trừ khi có thể loại trừ Neisseria gonorrhoeae kháng moxifloxacin.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng (bao gồm cả nhiễm trùng bàn chân do bệnh đái tháo đường). Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng bao gồm cả các trường hợp nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn gây ra như áp xe.
  • Nên xem xét cẩn thận các chỉ dẫn chính thức về sử dụng thích hợp các kháng sinh.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Avelox 400mg

Xem thêm

Hoạt chất: Mỗi viên gồm có 400 mg moxifloxacin (dưới đạng hydrochloride).

Tá dược: Viên nén bao phim: Croscarmellose sodium. lactose monohydrate, magnesium stearate. microcrystalline cellulose.

Vỏ bao: oxide sắt đỏ, hypromellose 15 cP, macrogol 4000, titanium dioxide.

Thuốc Avelox 400mg, điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng
Thuốc Avelox 400mg, điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Avelox 400mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: Nuốt nguyên cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ có thể uống thuốc trong hay ngoài bữa ăn.

Liều lượng:

Liều lượng (người lớn):

Liều khuyên dùng là 400mg Avelox (viên nén hoặc dung dịch tiêm truyền) một lần mỗi ngày cho các chỉ định nêu trên và không dùng quá liêu.

Thời gian điều trị

Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng của chỉ định hay đáp ứng lâm sàng. Có thể sử dụng theo khuyến cáo chung dưới đây:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 5 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đông: 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp: 7 ngày.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không có biến chứng: 7 ngày
  • Nhiễm trùng hố chậu mức độ nhẹ đến vừa: 14 ngày.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng tổng thời gian điều trị nối tiếp (truyền tĩnh mạch trước sau đó chuyển sang dùng đường uống): 7 – 21 ngày.
  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng tổng thời gian điều trị nối tiếp (truyền tĩnh mạch trước sau đó chuyển sang dùng đường uống): 5 – 14 ngày.

Viên Avelox 400mg đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài đến 21 ngày điều trị (trong điều trị nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng).

Thông tin bổ sung cho các dân số đặc biệt

Người già:

Không cần phải chỉnh liều ở người già.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Hiệu quả và độ an toàn của Avelox ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác định (xem thêm phần Chống chỉ định).

Các chủng tộc khác nhau: Không cẩn chinh liều trong các nhóm dân tộc.

Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân xơ gan).

Suy thận: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào (kể cả khi độ thanh thải creatinine < 30ml/phút/ 1.73m2) và trên bệnh nhân phải lọc máu kéo dài như chạy thận nhân tạo hoặc bệnh nhân ngoại trú thâm phân phúc mạc liên tục.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Avelox 400mg

Zefobol-SB 1000, chỉ định nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, da
Thuốc Zefobol-SB 1000 là gì Zefobol-SB 1000 là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm trùng...
45.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Mẫn cảm với moxifloxacin hoặc các quinolone khác hoặc bât kỳ thành phần tá dược của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Avelox 400mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Avelox 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trong một vài trường hợp, phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng dị ứng thường xảy ra ngay sau lần dùng thuốc đầu tiên và phải thông báo cho bác sõ biết ngay lập tức.

Phản ứng phản vệ trong một số rất hiếm trường hợp có thể dẫn đến tình trạng shock gây nguy hiểm đến tính mạng, có thể xảy ra ngay sau lần dùng thuốc đầu tiên. Trong những trường hợp này, cần ngưng sử dụng Avelox và cần có các biện pháp điều trị khác (ví dụ điều trị shock).

Avelox làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một vài bệnh nhân.

Vì phụ nữ có khuynh hướng có khoảng QT lúc đầu dài hơn so với nam giới, do đó phụ nữ nhạy cảm hơn với các thuốc gây kéo dài khoảng QT. Những bệnh nhân lớn tuổi cũng nhạy cảm hơn với các thuốc có ảnh hưởng lên khoáng QT.

Độ rộng của khoảng QT kéo dài có thể bị tăng lên cùng với sự tăng nồng độ của thuốc. Do đó không nên vượt quá liều sử dụng và tốc độ truyền đã được khuyến cáo (400 mg trong vòng 60 phút). Tuy nhiên đối với những bệnh nhân viêm phổi, người ta không nhận thấy có sự liên quan giữa nồng độ của moxifloxacin trong huyết tương và hiện tượng kéo dài khoảng QT. Sự kéo dài khoảng QT có thể dẫn tới loạn nhịp thất bao gồm cả xoắn đỉnh. Không có trường hợp bệnh hoặc tử vong do tim mạch do sự kéo dài khoảng QT khi điều trị với Avelox trong một nghiên cứu làm sàng trên 9.000 bệnh nhân, tuy nhiên một số bệnh tiềm tàng có thê làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

Do đó nên tránh sử dụng Avelox do thiếu kinh nghiệm lâm sảng sử dụng thuốc trên những nhóm bệnh nhân sau:

  • Trên các bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
  • Các bệnh nhân có hạ kali máu chưa được điều trị.
  • Các bệnh nhân đang điều trị bảng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine, procainamide) hoặc nhóm III (như amiodarone, sotalol).

Nên sử dụng thận trọng Avelox cho những bệnh nhân sau do không loại trừ được tác dụng hiệp đồng làm kéo dải khoảng QT của moxifloxacin.

  • Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc làm kéo dài khoảng QT như cisapride. erythromycin, thuốc chống loạn thân hoặc các chống trằm cảm 3 vòng.
  • Bệnh nhân đang có tình trạng loạn nhịp tim như nhịp chậm rõ trên lâm sàng hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
  • Ở những bệnh nhân xơ gan do không thể loại trừ khả năng những bệnh nhân này đã có trước kéo dài khoang QT.
  • Phụ nữ và người giả có thể tăng nhạy cảm với các thuốc kéo dài khoảng QT.

Đã có những thông báo về các trường, hợp có tốn thương gan cấp tính dẫn đến suy gan (bao gồm cả những ca bị tử vong) với Avelox (xem myc “Tác dụng không mong muốn”). Bệnh nhân cần liên hệ và thông báo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng liên quan đến suy gan.

Đã có những thông báo về các phản ứng da bọng rộp như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì do nhiễm độc với Avelox (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Bệnh nhân cần liên hệ và thông bảo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nêu xuất hiện các phản ứng da và niêm mạc.

Các cơn động kinh cũng có thể xảy ra khi sử đụng các thuốc thuộc nhóm quinolone. Nên thận trọng trên những bệnh nhân đã có hoặc nghỉ ngờ có rối loạn ở hệ thần kinh trung ương có thể dẫn tới cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng của cơn động kinh.

Viêm đại tràng đo sử dụng thuốc kháng sinh đã được báo cáo khi sử đụng những kháng sinh phổ rộng, bao gồm cả Avelox; do đó, điều quan trọng là phải nghĩ tới chắn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chây trằm trọng đi kèm với sử dụng Avelox. Trong tình huỗng lâm sảng này, nên tiến hành ngay các biện pháp điều trị phù hợp. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động ruột với các trường hợp tiêu chảy nghiêm trọng.

Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân nhược cơ nặng vì Avelox có thé làm cho các triệu chứng của bệnh trở lên trầm trọng. Viêm và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolone bao gồm moxifloxacin, đặc biệt trên bệnh nhân lớn tuổi và những người đang điều trị với corticosteroids, đã có báo cáo về các trường hợp tác dụng phụ này xảy ra sau khi kết thúc điều trị vài tháng. Khi có những dấu hiệu đầu tiên của đau hay viêm. bệnh nhân cần ngưng thuốc và bất động chỉ bị ảnh hưởng.

Quinolone cho thấy nó có thể làm tăng độ nhạy cảm với ánh sáng ở các bệnh nhân. Tuy nhiên, chưa xác định rõ tình trạng nhạy cảm với ánh sáng trong các thử nghiệm tiền lâm sang va lam sang đối với moxifloxacin. Bên cạnh đó, kẻ từ khi bắt đầu sử dụng cho đến nay chưa thấy các bang chứng trên lâm sang cho thấy moxifloxacin gây tăng mẫn cảm với ánh sáng. Mặc dù vậy, nên khuyên bệnh nhân tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời.

Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng hồ chậu só biến chứng (như: áp xe vòi trứng hoặc hỗ chậu) cần phải được điều trị bằng moxifloxacin đường truyền tĩnh mạch. không khuyến cáo sử dụng viên nén bao phim Avelox 400 mg.

Không khuyến cáo sử dụng moxifloxacin dé diéu tri nhiém khuẩn do MRSA. Trong trường hợp nghỉ ngờ hoặc đã xác định nhiễm khuân gây ra bởi MRSA, nên bắt đầu điều trị bằng kháng sinh phù hợp (xem mục “Đặc tính dược lực học”).

Hoat tính của moxifloxacin in vitro có thể làm ảnh hưởng đến xét nghiệm nuôi cấy Mycobacterium spp. do ức chế sự phát triển của vi khudn Mycobacteria, pay ra kết quả âm tính giả trên mẫu được lấy từ bệnh nhân đang dùngAvelox.

Đã có báo cáo về các trường, hợp bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc vận động câm giác, dẫn đến đị cảm, tăng cảm giác, rỗi loạn cảm giác hoặc yếu cơ ở bệnh nhân đang dùng kháng sinh nhóm quinolon, bao gồm cả Avelox. Nếu xây ra các triệu chứngcủa bệnh thần kinh như đau, nóng bỏng, ngứa ran. tê hoặc tình trạng yếu cơ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến báo sĩ trước khi tiếp tục điều trị bằng Avelox.

Các phản ứng tâm thần có thê xảy ra thậm chí ngay sau lần đầu tiên sử dụng kháng sinh nhóm flouroquinolon, bao gồm ca moxifloxacin. Rat hiếm gặp các trường hợp tram cảm hoặc phản ứng loạn than dẫn đến ý nghĩ tử tự và hành vi tự gây thương tích cho bản thân như có găng tử tự (xem mục “Các tác dụng không mong muốn”). Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải các phản ứng này, nên ngừng sử dụng Avelox và được thay thế bằng các biện pháp phù hợp. Nên thận trọng khi sử dụng Avelox ở các bệnh nhân loạn thần hoặc bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tâm thần.

Do tần suất mắc Neisseria gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon lan rộng và đang tăng lên. nên tránh sử dụng moxifloxacin đơn trị liệu ở bệnh nhân mắc bệnh viêm vùng chậu, ngoại trừ trường hợp đã loại trừ được N. gonorrhoeae dé khang fluoroquinolon. Néu kh6éng loại trừ được N. gonorrhoeae dé kháng fluoroquinolon, nén can nhac phéi hop thém mét khang sinh thich hop thudng cé tac dung chong lai N. gonorrhoeae (nhu mét khang sinh cephalosporin) vao phac dé moxifloxacin theo kinh nghiệm.

Rối loạn đường huyết

Cũng như tất cả các fluoroquinolon. sự rỗi loạn đường huyết. bao gồm cả tăng và giảm đường huyết. đều được báo cáo khi dùng Avelox. Ở bệnh nhân điều trị bằng Avelox. rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuôi đang điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống hoặc đang sử dụng insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường. cân giám sát chặt chẽ nồng độ đường huyết (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).

Sử dụng thuốc Thuốc Avelox 400mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Tính an toàn của Avelox khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Tổn thương khớp có thể phục hồi đã được mô tả ở những trẻ có sử dụng một vài loại quinolone, tuy nhiên, tác dụng này chưa được báo cáo là có xảy ra đối với bảo thai có tiếp xúc với thuốc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc cho hệ sinh sản. Nguy cơ có thể đối với con người chưa được biết.

Do vậy, chống chỉ định sử dụng Avelox cho phụ nữ đang trong thời kỳ thai nghén.

Phụ nữ đang cho con bú:

Cũng giống như các quinolone khác, Avelox cho thấy có khả năng gây thương tôn ở sụn đôi với những khớp gánh chịu lực ở những động vật chưa trưởng thành. Các bằng chứng tiền lâm sàng chỉ ra rằng một lượng nhỏ moxifloxacin có thể được bài xuất vào trong sữa người. Chưa có những dữ liệu đối với sự tiết sữa hay phụ nữ cho con bú. Do vậy. không sử dụng Avelox cho những bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Avelox 400mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các fluoroquinolone bao gồm cả moxifloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc do tác động lên hệ thân kinh trung ương và rôi loạn về khả năng nhìn (xem phân “Các tác dụng không mong muốn”).

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Avelox 400mg

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Các thuốc sau đây đã được chứng minh là không có các tương tác trên lâm sàng với Avelox: atenolol. ranitidine, các chế phẩm bô sung calci, theophylline. cyclosporine. thuốc uống tránh thai, glibenclamide. itraconazole. digoxin. morphine. probenecid. Không cần phải điều chỉnh liều đối với những thuốc này.

Các thuốc kháng acid, muối khoáng và vitamin

Sử dụng đồng thời Avelox với các thuốc trung hòa acid. muối khoáng và vitamin có thể làm giảm hấp thu của thuốc do sự hình thành các phức hợp chelat với những cation đa hóa trị có trong chế phẩm. Điều này có thê dẫn đến nông độ của thuốc trong huyết tương thấp hơn đáng kể so với mong muốn. Do vậy, các thuốc trung hòa acid, thuốc kháng retrovirut (như didanosin) và những chế phẩm khác chứa magnesium hay nhôm. sucralfate và những thuốc chứa sắt hay kẽm nên được sử dụng ít nhất 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống moxifloxacin.

Warfarin

Không ghi nhận có tương tác thuốc khi điều trị đồng thời với warfarin trên dược lực học. thời gian prothrombin và các thông số về đông máu khác.

Thay đổi về INR (International Normalized Ratio): Cac trudng hop tanghoat tinh chống đông đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng các thuốc chống đông đồng 1thời với thuốc kháng sinh, bao gôm cả Avelox. Bệnh nhiễm trùng (và quá trình gây viêm đi kèm của nó), tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân là các yếu tố nguy cơ. Mặc dù sự tương tác giữa Avelox và warfarin chưa được xác định trong các thử nghiệm lâm sảng, tuy nhiên nên tiên hành theo dõi INR và nếu cần thiết. nên điều chinh liều lượng của các loại thuốc uống chống đông máu cho phù hợp.

Digoxin

Dược động học của digoxin không bị ảnh hưởng đáng kê bởi moxifloxacin và ngược lại. Sau khí dùng liều nhắc lại ở người tình nguyện khoẻ mạnh. moxifloxacin làm tăng nồng độ tối đa của đigoxin lên xap xi 30% ở tình trạng ôn định và không làm ảnh hưởng đến diện tích dưới đường cong (AUC) hoặc nồng độ thấp nhất.

Than hoạt

Sử dụng đồng thời than hoạt với Avelox liều uống 400 mg làm giảm tính khả dụng toàn thân của moxifloxacin đến 80% do nó ngăn cản quá trình hap thu thuốc trén in vivo. Su dung than hoat trong giai đoạn hâp thu sớm ngăn cản sự tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân trong các trường hợp dùng quá liễu. Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, các thuốc có chứa carbon chỉ làm giảm nhẹ mức độ phơi nhiễm toàn thân của thuốc (Khoảng 20%).

Thức ăn và các sản phẩm từ sữa

Sự hâp thu của Avelox không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (kê cả các sản phẩm từ sữa). Do đó, có thể uống moxifloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn.

Tác dụng phụ của thuốc Avelox 400mg

Trong quá trình sử dụng Avelox 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng ngoại ý (ADR) dựa trên các nghiên cứu lâm sàng với moxifloxacin 400 mg (chỉ dùng uống và nối tiếp [IV/uông]/tiêm tĩnh mạch) sắp xếp theo CIOMS về các loại thường gặp (tổng quát n = 17.95] trường hợp trong đó có 4.583 trường hợp dùng nghiên cứu trị liệu nối tiếp/tiêm tĩnh mạch, tại thời điểm tháng 5/2010) được liệt kê dưới đây:

Các tác dụng không mong muốn ở mức “thường gặp” được quan sát với tần suất < 3% không kể triệu chứng nôn và tiêu chảy.

Các trường hợp ghi nhận được từ các nghiên cứu sau khi thuốc đưa ra thị trường (tại thời điểm tháng 5/2010) được in đậm và nghiêng trong bảng kê dưới đây:

Trong mỗi nhóm phân loại theo tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các nhóm phân loại tần suất được quy ước như sau: Hay gặp (≥ 1/100 tới < 1/10), Ít gặp (≥ 1/1.000 tới < 1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 tới < 1/1.000), Rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Nhóm hệ cơ quan (MedDRA) Hay gặp ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Bội nhiễm nấm
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết Thiếu máu

Giảm bạch cầu

Giảm bạch cầu trung tính

Giảm tiểu cầu

Tăng tiểu cầu nguyên phát

Kéo dài thời gian prothrombin / Tăng chì số INR

Nồng độ thrombo- plastin bất thường Tăng nồng độ prothrombin / chỉ số INR giảm

Nồng độ prothrombin / INR bất thường.

Nhóm hệ CO’ quan (MedDRA) Hay gặp ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Các rối loạn trên hệ miễn dịch Phản ứng dị ứng Ngứa Phát ban ở da Mày đay Tăng bạch cầu ưa eosin Phán ứng phản vệ / phan úng dạng phán vệ Phũ dị úng / phù mạch (kề cá phù thanh quản, có khâ năng đe dọa tính mạng) Sốc phán vệ / dạng phân vệ (có khà năng đe dọa tính mạng)
Các rối loạn chuyên hóa và dinh dường Tăng lipid máu Tăng đường huyết

Tăng acid uric máu

Hạ đường huyết
Các rối loạn trên tâm thần Các phản ứng lo âu

Tăng hoạt động thần kinh vận động / Tâm trạng lo âu.

Cảm xúc không ổn định

Trầm cảm (rất hiếm gặp các trường hợp nặng nhất có khả năng dẫn đến hành vi tự gây thương tích bản thân, như ý định tự tử hoặc cố gắng tự tử)

Ảo giác

Mất nhân cách

Các phản ứng loạn thần, (có khả năng dẫn đến nặng nhất (và tự gây thương tích bản thân, như ý định /ý nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử)

Các rối loạn trên hệ thần kinh Đau đầu

Choáng váng

Dị cảm và rối loạn cảm giác

Rối loạn vị giác (kể cả mất vị giác rất hiếm khi xảy ra)

Lẫn lộn và mất phương hướng Rối loạn giác ngừ Run Chóng mặt Tinh trạng lơ mơ

Giảm cảm giác

Rối loạn khứu giác (bao gồm cả mất khứu giác hoàn toàn)

Giấc mơ bất thường

Rối loạn phối hợp vận động (kể cà khó khăn khi đi lại, đặc biệt do choáng váng hay chóng mặt; rất hiếm khi dẫn đến ngà bị chấn thương, nhất ỉà ở người già)

Động kinh với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau (bao gồm cả động kinh cơn lớn).

Mất tập trung

Các rối loạn về giọng nói Mất trí nhớ

Bệnh lý thần kinh ngoại vi va đa dây thần kinh.

Tăng cảm giác
Các rối loạn mắt Rối loạn thị giác (đặc biệt trong giai đoạn xảy ra các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương) Mù thoáng qua (đặc biệt trong giai đoạn xảy ra các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương)
Các rôi loạn trên tai và mê đạo Ù tai

Suy giảm thính lực bao gồm cả điếc (thường hồi phục)

Các rối loạn trên hệ tim mạch Kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ kali máu Kéo dài khoảng QT

Đánh trống ngực

Nhịp tim nhanh

Giãn mạch

Nhịp nhanh thất

Ngất

Tăng huyết áp

Hạ huyết áp

Loạn nhịp không xác định

Xoắn đỉnh

Ngừng tim

(đặc biệt ở những bệnh nhân đang mắc các bệnh nền tiền loạn nhịp nghiêm trọng như nhịp tim chậm có ý nghĩa lâm sàng, thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tinh)

Các rối loạn trên hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở (kể cả tình trạng hen)
Các rối loạn tiêu hóa Buồn nôn

Nôn

Đau dạ dày và đau bụng

Tiêu chảy

Giảm cảm giác ngon miệng và thèm ăn

Táo bón

Rối loạn vị giác

Đầy hơi

Viêm dạ dày ruột (ngoại trừ viêm dạ dày ruột do ăn mòn)

Tăng amylase

Khó nuốt

Viêm miệng

Viêm ruột kết liên quan đến sử dụng kháng sinh (rất hiếm gặp các trường hợp liên quan đến các biến chứng đe dọa tính mạng)

Các rối loạn gan- mật Tăng các transaminase Suy giảm chức năng gan (bao gồm cá tăng LDH) Tăng bilirubi

Tăng gamma- glutamyl- transferase

Tăng phosphatase kiềm trong máu

Vàng da

Viêm gan (chù yêu là ử mật)

Có khả năng xảy ra viêm gan tối cấp dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng (bao gồm cả các trường họp tử vong)
Các rối loạn trên da và mô dưới da Các phản ứng bỏng rộp trên da như hội chứng Steven-Johnson hoặc hoại từ biểu bì nhiễm độc (có khá năng đe dọa tính mạng)
Các phản ứng trên hệ cơ xương và mỏ liên kết Đau khớp

Đau cơ

Viêm gân

Tăng trương lực cơ và chuột rút

Yếu cơ

Đứt gân

Viêm khớp

Rối loạn dáng đi (gây ra bởi các triệu chứng trên cơ, gân hoặc khớp)

Trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ nặng

Các rối loạn trên thận và tiết niệu Mất nước (gây ra do tiêu chảy hay giảm lượng dịch đưa vào) Suy giảm chức năng thận

Suy thận (do mầt nước, đặc biệt ở người già có trước các rối loạn trên thận).

Các rối loạn chung và các phản ứng xảy ra tại vị trí dùng thuốc Phản ứng tại vị trí tiêm và truyền Cảm giác không khỏe

Đau không xác định

Toát mồ hôi

Phản ứng tại vị trí truyền (viêm tẩc tĩnh mạch).

Phù

Những tác dụng không mong muốn sau đây thường xảy ra ở tẩn suất cao hơn trong nhóm bệnh nhân điều trị nối tiếp tiêm truyền tĩnh mạch/ uống:

Thường gặp: tăng men gamma-glutamyl-transferase

Không thường gặp: Nhịp nhanh thất, hạ huyết áp, phù, viêm ruột do kháng sinh (trong một số rất hiếm trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng), lên cơn động kinh với các biểu hiện khác nhau trên lâm sàng (bao gồm cả những cơn động kinh cơn lớn), ảo giác, suy thận (trong một số trường hợp do việc thiếu nước dẫn đến suy thận chức năng, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi đã có rối loạn chức năng thận trước đó).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chỉ có một số giới hạn những dữ kiện về quá liều. Liều duy nhất lên tới 1200mg và những liều liên tục 600mg moxifloxacin trên 10 ngày đã được sử dụng trên người khỏe mạnh mà không có tác dụng phụ đáng kế nào. Trong trường hợp quá liều. cần thực hiện các biện pháp chăm sóc hỗ trợ khác bao gồm cả đo điện tim được chỉ định tuỳ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.

Việc sử dụng than hoạt sớm ngay sau khi uống thuốc cũng có thê có tác dụng hạn chế sự tăng phơi nhiễm toàn thân của moxifloxacin trong trường hợp dùng quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon, fluoroquinolone

Mã ATC: J01MA 14

Cơ chế tác dụng

Moxifloxacin. 8-methoxyl-fluoroquinolone là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn. Trên i: viro moxifloxacin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và âm, vi khuân ky khí, vi khuân bền vững với acid. vi khuân không điển hình như A4ycoplasma spp, Chiammydia spp và Legionella spp.

Tác động diệt khuẩn là do moxifloxacin can thiệp vào men topoisomerase II va IV, đây là các men cần thiết kiểm soát hình học DNA và giúp sao chép và sửa chữa DNA.

Tác dụng diệt khuẩn của moxifloxacin phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu thông thường tương đương với nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu.

Moxifloxacin có tác dụng chống lại các vi khuẩn kháng Beta-lactam và macrolide. Các nghiên cứu trên mô hình nhiễm trùng động vật cho thấy thuốc có hoạt tính cao trong in vivo.

Kháng thuốc

Những cơ chế khang thuéc lam bat hoat penicillin, cephalosporin, aminoglycoside, macrolide va tetracycline khéng ảnh hưởng tới hoạt tính diệt khuẩn của moxifloxacin. Không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những thuốc này. Không thấy kháng thuốc qua trung gian plasmid cho đến nay.

Người ta nhận thay phân nửa C§-Methoxyl đóng góp vào tăng hoạt tính và giảm chọn lọc của sự đột biến kháng thuốc đối với các vi khuân Gram dương so với phân nửa C8-H. Sự có mặt của chất thay thế bicycloamine tại vị trí C7 ngăn cản sự bơm ra (efflux) chủ động. một cơ chế kháng thuốc fluoroquinolone.

Các nghiên cứu trên in viro đã chứng minh được sự kháng thuốc đối với moxifloxacin phát triển chậm do nhiều bước đột biến. Chỉ một ty lệ kháng thuốc rất thấp được chứng minh (107-109). Khi vi trùng tiếp xúc nhiều lần với moxifloxacin ở nông độ dưới MIC cho thấy chí làm tăng nhẹ giá trị MIC.

Sự kháng thuốc chéo giữa các Quinolone cũng đã được theo dõi. Tuy nhiên, một số vi khuẩn gram dương và vi khuân ky khí kháng lại các quinolone khác nhưng vẫn nhạy cảm với moxifloxacin.

Tác dụng lên quần thể vi khuân đường tiêu hoá ở người:

Trong 2 nghiên cứu trên người tình nguyện. sau khi dùng moxifloxacin theo đường uống. các chủng thường trú dưới đây đã bị thay đôi: E.coli, Bacillus spp.. Bacteroides vulgafus, Enterococci và Klebsiella spp cũng như các vi khuân ky khi khac nhu Bifidobacterium, Eubacterium va Peptostreptococcus. Su thay déi nay trở vé binh thudng sau 2 tuan. Khong tim thay déc tinh cua Clostridium difficile.

Dữ liệu nhạy cảm với thuốc trên in vifro

Nhạy cảm Trung bình Kháng thuốc
Vi khuẩn Gram dương
Gardnerella vaginalis
Streptococcus pneumoniơe* bao gồm cả các chúng kháng nhiêu loại thuôc streptococcus pneumoniae [MDRSP], kể cả các chùng có tên là PRSP (S pneumoniae kháng penicillin/ và các chùng kháng lại 2 hoặc nhiều loại kháng sinh dưới đây: penicillin (MIC > 2 gg/mL). cephalosporin thế hệ 2 (ví dụ, cefuroxime), macrolide, tetracycline. và tri m e th opri m /su 1 fam eth 0 xaz 01 e
Streptococcus pyogenes (nhóm A)*
Nhóm Streptococcus milleri (S. anginosus*. s. cunstellatus *, và S. intermedius *)
Nhóm Streptococcus viridans (S. viridans, s. ‘ììỉitans, s. mitis, s. sanguinis, S- salivarfus. 8. thermophiỉus, s. constellatus)
Streptococcus agalactiae
Streptococcus dysgulactiae
Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin) * Staphylococcus aureus(các chủng kháng methicillin/otloxa cin)”
Staphylococci coagulase âm tính (S cohnii, s. epidermldis, 8. haemolỵticus, s. hominis, s. saprophyticus, s. simulans) các chủng nhạy cảm với methicillin Staphylococci coagulase âm tính (S. cohnii, s. epidermidis, s. haemolyticus, s. hominis, s. saprophyticuS’ s. simulans) các chủng kháng methicillin
Enterococcus faecalis * (Chỉ có các chủng nhạy cảm với Vancomycin, Gentamicin)
Enterococcus avium*
Enterococcus faecium *

* * * Hiệu qua trên lâm sàng đã được chứng minh, xác định tính nhạy cam riêng biệt đôi với những chi định lâm sàng đã được phê duyệt.

Không khuyến cáo sứ dụng moxiíloxacin dể điều trị nhiễm khuẩn do S aureus kháng mcthicillin (MRSA). Trong trường hợp nghi ngờ hoặc đã xác định nhiễm khuân do MRSA, nên bắt đầu điều trị bằng kháng sinh phù hợp.

Nhạy cảm Trung bình Kháng thuốc
Vi khuẩn Gram âm
Haemophilus influenzae (Bao gồm cả chủng sinh ra và không sinh ra B lactamase)
Haemophilus parainfluenzae*
Moraxella catarrhalis (Bao gồm cà chung sinh ra và không sinh ra B lactamase)
Bordetella pertussis
Legionella pneumophilia Escherichia coli *
Acinetobacter baumanii Klebsiella pneumoniae *
Klebsỉelỉa oxyíoca
Cìtrobacter freundii*
Enterobacter species (E. aerogenes, E. intermedius, E. sakazaki)
Enterobacter ceoacae *
Pantoea agglomerans
Pseudomonas aeruginosa
Pseudomonas fluorescens
Burkholderia cepacia
Stenotrophomonas maltophilia
Proteus mirabilis *
Proteus vulgaris
Morganella morganii
Neisserìa gonorrhoea* *
Providencia species (P. rettgeri, p. stuartii)
Bacteroides sp (B. fragilis*, B. distasoni*, B. thetaiotaomicron*, B. ovatus*, B. uniformis*, B. vulgaris
Fusobacterium spp Clostridium sp *
Propionibacterium spp.
Clostridium sp *

*⁄** Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh đối với các phân lập nhạy cảm trong các chỉ định lâm sàng được phê duyệt.

Nhạy cảm Trung gian Kháng thuốc
Vi khuẩn không điển hình
Chlamydia pneumoniae *
Chlamydia trachomatis**
Mycoplasma pneumoniac*
Mycoplasma hominis
Mycoplasma genitalum
Lcgionella pneumophila*
Coxielỉa burnettii

Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh đối với các phân lập nhạy cảm trong các chỉ định lâm sàng được phê duyệt.

Tần suất kháng thuốc thu được có thể khác nhau theo vùng địa lý và theo thời gian đối với một số chủng vỉ khuẩn. Thông tin về kháng thuốc tại các địa phương cần được xem xét, đặc biệt là khiđiều trị cho các trường hợp nhiễm trùng nặng. Các thông tin ở trên chỉ dẫn về khả năng vi khuẩn có thê nhạy cảm đối với moxifloxacin.

So sánh các tương ứng PK/PD với việc sử dụng moxifloxacin theo đường tiêm truyền và đường uống với liểu đơn 400mg Avelox.

Đối với những bệnh nhân phải nằm viện, trên lâm sàng các tham số AUC/MICao thường lớn hơn 125 và Cmz/MICss nằm trong khoảng 8-10 (theo Schentap) được dự báo cho chữa khỏi về lâm sảng. Đối với những bệnh nhân điều trị ngoại trú, các tham số này thường nhỏ hơn. ví dụ như AUC/MICø thường lớn hơn 30-40 (Theo Dudley và Ambrose).

Bảng dưới đây cung cấp các chỉ số PK/PD tương ứng đối với việc sử dụng thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống tính theo liêu don 400 mg moxifloxacin.

Đối với những bệnh nhân phải nằm viện, trên lâm sàng các tham số AUC/MICao thường lớn hơn 125 và Cmz/MICss nằm trong khoảng 8-10 (theo Schentap) được dự báo cho chữa khỏi về lâm sảng. Đối với những bệnh nhân điều trị ngoại trủ, các tham số này thường nhỏ hơn. ví dụ như AUC/MICø thường lớn hơn 30-40 (Theo Dudley và Ambrose).

Bảng dưới đây cung cấp các chỉ số PK/PD tương ứng đối với việc sử dụng thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống tính theo liêu don 400 mg moxifloxacin.

Đường dùng Tiêm tĩnh mạch Đường uống
Các tham số (trung bình) AUIC (h) Cnux/MlCío^ AUIC (h) CrtMx/MICạo
MlỌ)oO,125 mg/1 313 32,5 279 23,6
MICw) 0,25 mg/1 156 16,2 140 11,8
MICọo 0,5 mg/1 78 8.1 70 5,9

Đặc tính dược động học

Hấp thu và sinh khả dụng

Sau khi uống, moxifloxacin dạng viên nén được hấp thu một cách nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Sinh khả dụng tuyệt đỗi của thuốc đạt khoảng 91%.

Dược động học của thuốc đạt được tronggiới han50 -1200 mg sau khi dùng một liều duy nhấthoặc liều 600 mg một lần hàng ngảy trong 10 ngày. Nông độ ôn định đạt được trong vòng 3 ngày. Sau khi uống liêu 400 mg, nông độ đỉnh ở mức3. Img/L đạt được trong trong 0.5-4 giờ. Nông độ cao nhất và thập nhất trong huyết tương (khi uông I liều 400 mg mỗi ngày) tương ứng là 3,2 va 0,6 mg/L.

Sử dụng đồng thời moxifloxacin với thức ăn làm kéo dài thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong xap xi 2 gid và làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết tuơng khoảng 16%. Lượng hấp thu vẫn không đổi. Người ta thường dựa vào tỷ lệ AUC/MIC đê dự đoán hiệu quả diệt khuẩn của quinolone. tuy nhiên nó không tương xứng với hiệu quả trên lâm sàng. Do vậy, có thê uống Avelox ngoài bữa ăn.

Sau khi dùng một liều đơn 400 mg truyền tĩnh mạch trong vòng Igio, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được vào khoảng 4.1 mg/L vao lúc kết thúc thời gian truyền, tăng xấp xỉ 26% liên quan đến dùng qua đường uống. Sự phơi nhiễm của thuốc, xét về chỉ số AUC là 39 mg*h/L sau khi truyền tĩnh mạch chỉ cao hơn 1 chút so với 35 mg*h/L sau khi uống, trong điều kiện thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn và sinh khả dụng đạt 91%.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều nhắc lại (truyền tĩnh mạch trong 1 giờ) với liều 400 mg. nồng độ đỉnh và đáy trong huyết tương ôn định tương ứng ở vào khoảng 4.1 đến 5,9 và 0.43 đến 0.84 mg/L. Tại nồng độ ồn định. sự phân bố của thuốc trong khoảng thời gian giữa 2 liều là xắp xi 30% cao hơn sau khi dùng liều đầu tiên. Trên bệnh nhân. nồng độ ồn định trung bình là 4,4 mg/L đạt được ngay sau truyền tĩnh tĩnh mạch (truyền trong vòng 1 giờ).

Phân bố

Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng đến các khoang ngoại bảo. Sự phơi nhiễm thuốc, dựa vào chỉ số AUC (AUCnorm= 6kg*h/L) là khá cao về mặt thê tích phân bố tại nồng độôn định (Vss) xấp xi là 2L/kg. Nong độ đỉnh trong tuyến nước bọt có thể đạt được cao hơn nồng độ trong huyết tương. Trong các nghiên ciru trén in vitro va thu nghiệm ngoài cơ thé, trong khoang tir 0.02 dén 2 mg/L, người ta xác định được lượng, gan két với protein xap xi là 45%, không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Moxifloxacin chủ yếu gắn kết vào albumin huyết tương. Do tỷ lệ gắn kết với protein thấp nên nồng độ đính ở dạng tự do ở mức cao > 10 lần nồng độ MIC.

Moxifloxacin đạt được nồng độ cao tại các mô như phổi (dịch biểu mô, đại thực bào phế nang, mô sinh học), các xoang (xoang hàm và xoang sàng. polyp mũi) và các tô chức viêm (dịch nốt phỏng), tại đó nồng độ của thuốc vượt quá nồng độ trong huyết tương. Một lượng lớn thuốc ở dạng tự do được tìm thay trong các cơ quan chứa nhiều dịch (tuyến nước bọt. cơ, mô dưới da). Bên cạnh đó, nồng độ thuốc cao cũng thấy tại các mô và dịch trong 6 bung và đường sinh dục của nữ.

Các nồng độ đỉnh và các tý lệ giữa nồng độ tại chỗ và huyết tương rất khác nhau đối với việc sử dụng thuốc theo đường uống hay tiêm truyền tĩnh mạch cùng một liều duy nhất 400 mg.

Chuyển hóa

Moxifloxacin trải qua chuyên hóa sinh học pha II và được đào thải qua thận và mật dưới dạng thuốc không chuyên hoá cũng như dạng phức hợp sulfo (M1) và glucuronide (M2). MI và M2 là chất chuyên hóa có ý nghĩa đối với người. cả hai đều là chat bất hoạt vi khuẩn. Bất kể là thử nghiệm trên ¡z vifro hoặc thử lâm nghiệm lâm sàng pha I nghiên cứu chuyển hoá dược động học tương tác với các thuốc khác, quá trình chuyên hoá sinh học pha I có sự tham gia của hệ thống enzym Cytochrome P450. Không phụ thuộc vào đường dùng thuốc, cả 2 chất chuyên hóa MI và M2 đều tìm thây trong huyết tương ở nồng độ thấp hơn so với nồng độ thuốc ban đầu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng tương ứng đã tiến hành với cả 2 chất chuyên hoá và nhận thấy chúng không có nguy cơ liên quan đến tính an toàn và khả năng hấp thu.

Thải trừ

Moxifloxacin được bài xuất từ trong huyết tương với thời gian bán huỷ là xấp xi 12h. Lượng thanh thải trung bình toàn thân sau khi dùng liều 400 mg vào khoảng 179 đến 246 mL/phút. Lượng thanh thải qua thận vào khoảng 24 -53 mL/phút. cho thấy có thể các ống thận đã tái hấp thu một phần thuốc tại thận. Sử dụng đồng thời với ranitidin và probenecid không làm thay đổi độ thanh thải thuốc ở thận. Sự cân băng giữa lượng thuốc đưa vào ban đầu và các chất chuyển hoá qua pha II của moxifloxacin được tái hấp thu gần như hoàn toàn. xấp xi 96-98% không phụ thuộc vào đường dùng và không có dấu hiệu chất chuyên hoá của quá trình oxi hoá.

Người già

Dược động học của moxifloxacin không bị ảnh hướng theo tuổi.

Giới tính

Có khoảng 33% có sự khác biệt về dược động học (AUC, Cmax) của moxifloxacin giữa nam giới và nữ giới. Sự hấp thu thuộc không bị ảnh hưởng theo giới tính. Sự khác biệt này đối với AUC va Cmax có thể do cân nặng cơ thê khác nhau hơn là do giới tính. Điều này không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Sự khác biệt về chủng tộc

Sự khác biệt về chủng tộc được thử nghiệm trên người da trắng. Nhật ban, da đen và các nhóm chủng tộc khác. Không phát hiện thấy có sự khác biệt về được động học liên quan đên chủng tộc.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Dược động học của moxifloxacIn ở trẻ em chưa được nghiên cứu.

Suy chức năng thận

Dược động học của moxifloxacin không bị ảnh hưởng đáng kê ở những bệnh nhân suy chức năng thận (kế cả khi độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1.73mỶ diện tích co thể) và ở những bệnh nhân phải lọc máu mãn tính như bệnh nhân chạy thận nhân tạo và bệnh nhân lọc màng bụng liên tục.

Suy chức năng gan

Nồng độ của moxifloxacin trong huyết tương ở những bệnh nhân suy chức năng gan ở mức độ vừa đến nặng (Child Pugh A đến C) không làm ảnh hưởng đến hiệu quả trên lâm sàng khi so sánh tương ứng với những người tình nguyện khoẻ mạnh và bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Trong một nghiên cứu hấp thu tại chỗ tiễn hành trên chó cho thấy không có hiện tượng gây phản ứng tại chỗ khi tiêm moxifloxacin theo đường tĩnh mạch. Sau khi tiêm vào động mạch. người ta nhận thấy có phản ứng viêm ở các mô quanh động mạch. vì vậy không nên tiêm thuốc vào động mạch.

Khả năng sinh ung thư, gây đột biến

Mặc dù các nghiên cứu theo nguyên tắc thông thường để đánh giá nguy cơ g4y ung thu cua moxifloxacin chưa được tiến hành nhưng thuốc đã được kiểm tra nguy cơ gây ngộ độc gen trên cả in vitro va in vivo. Bén cạnh đó, việc định lượng câp tốc các gen gây ung thư trên người (định lượng ban đầu và định lượng có kích thích) đã được tiến hành trên động vật gặm nhâm. Thử nghiệm Ames đã cho kết quả âm tính trên 4 chủng, trong định lượng HPRT về độtbiến gen trên tế bào buồng trứng của giống chuột đồng Trung quốc và trong định lượng UDS trên tế bào gan của chuột. Giống như các quinolone khác, thử nghiệm Ames với TA 102 cho kết quả dương tính và trên ir vi/ro, thử nghiệm trên chuột đồng Trung quốc với tế bào v79 cho thấy có hiện tượng bắt thường về nhiễm sắc thê ở nồng độ cao (300mcg/mL). Tuy nhiên, trên in vivo, định lượng nhân tế bào của chuột đã cho kết quả âm tính. Bên cạnh việc định lượng trên 7 v/vo, việc định lượng các tính trạng trội trên chuột cũng cho kết quả âm tính. Điều này đưa đến kết luận rằng kết quả âm tính trên vivo phan anh dung tình trạng gây nhiễm độc gen trên in vitro. Không có bằng chứng cho thấy nguy cơ gây ung thư trong định lượng ban đầu và định lượng sau khi có kích thích đối với chuột.

Trên điện tim

GO nồng độ cao. moxifloxacin như là một chat irc chế lam cham lai dong Kali 6 tim và do đó có thé lam kéo dài khoảngQT. Các nghiên cứu về độc tính của thuốc tiễn hành trên chó sử dụng liều uống >90 mg/kg thé trọng. và nông độ trong huyết tương sẽ >]6 mg/L, điều này dẫn đến hiện tượng kéo dài khoảng QT nhưng không gây rôi loạn nhịp tim. Chỉ sau khi có mệt nông độ tích luỹ quá cao sau khi truyền tĩnh mạch. gâp hơn 50 lần so với liều dùng ở người (> 300 mg/kg). nông độ trong huyết tương sẽ >200 mg/L (cao hơn 30 lần so với nồng độ có tác dụng điêu trị sau khi truyềr tĩnh mạch). đã thấy rối loạn nhịp thất có khả năng hồi phục và không gây tử vong.

Nhiễm độc ở khớp

Quinolone bị cho là gây nên những thương tốn phần sụn ở những khớp nối lớn trên những động vật chưa trưởng thành. Liễu thập nhất khi dùng theo đường uông gây nên những độc tính ở khớp ở chó chưa trưởng thành caogap 4 lan so voi liéu diéu tri (400 mg/ 50kg thể trọng ở người) tính theo mg trên trọng lượng cơ thể. với nồng độ trong huyết tương cao gấp 2 đân 3 lần khi dùng liều điều trị thông thường.

Độc tính trên cơ quan sinh sản

Các nghiên cứu trên cơ quan sinh sản được tiến hành trên động vật gam nham, tho va khi cho thay moxifloxacin duge van chuyén qua rau thai. Các nghiên cứu trên dong vat gam nhắm (theo đường uống và truyền tĩnh mạch) và trên khi (theo đường uống) không cho thây băng chứng gây quái thai hoặc làm giảm nguy cơ khả năng sinh sản sau khi sử dụng mexifloxacin. Những bất thường vê xương khớp cũng đã được xác định trên thó khi dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 20 mg/kg thé trong. Két qua cua nghiên cứu này phù hợp với những tác dụng đã biết trước của quinolone đối với sự phát triển của hệ thống xương khớp (xem mục “Sự đựng ở phụ nữ có thai và cho con bú”). Nguy cơ xây thai ở khi và thỏ tăng lên khi dùng với liều điều trị trên người. Đối với động vật gặm nhắm. hiện tượng giảm cân nặng của thai nhị, tăng nguy cơ trước khi sinh, kéo dài thời gian mang thai, và tăng các hoạt động tự phát của những con đực và con cái đã được ghi nhận khi sử dụng liều cao gấp 63 lần liều dùng thông thường tính theo mg trên cân nặng cơ thê với nồng độ thuốc trong huyết tương trong khoảng liều điều trị trên người.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Avelox 400mg

  • Không nên dùng Thuốc Avelox 400mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Avelox 400mg

Thuốc Avelox 400mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có hình thuôn, hai mặt lồi màu đỏ có cạnh, kích thước 17 x 7mm với bán kinh đường còn 10mm và khối lượng là 693.8 – 699,8mg. Chữ “bayer” được khắc ở một mặt và mặt kia khắc chữ “M 400”. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + đỏ + tím + xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Hình ảnh thuốc Avelox 400mg đạng chai và dạng viên đang bán trên thị trường
Hình ảnh thuốc Avelox 400mg đạng chai và dạng viên đang bán trên thị trường

Lý do nên mua Thuốc Avelox 400mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Giữ thuốc trong hộp nguyên bân của nhà sản xuất để tránh hơi ẩm.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C (= 86°F).

Không được sử dụng khi thuốc đã quá hạn.

Thời hạn sử dụng Thuốc Avelox 400mg

60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 60.8g.

Dạng bào chế: viên nén bao film.

Thuốc Avelox 400mg mua ở đâu

Thuốc Avelox 400mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Avelox 400mg giá bao nhiêu

Giá bán thuốc Avelox 400mg trên thị trường là: 367.000đ/ hộp. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19011-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất bởi: BAYER PHARMA AG

Địa chỉ: D-51368, Leverkusen, CHLB Đức

Xuất xứ

Đức

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Thuốc Avelox 400mg, điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Avelox 400mg, điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo