X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110610024
  • (SĐK cũ: VD-33027-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Bambuterol 10-US
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 107254/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/03/2024
Hoạt chất
  • Bambuterol hydroclorid
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; chai 50 viên, 100 viên, 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bambuterol 10 – US điều trị hen, co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn đường thở

402 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu USP (US Pharma USA)
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33027-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Bambuterol hydroclorid
Thành phần

Bambuterol 10-US chỉ định điều trị hen, co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn đường thở có phục hồi…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Bambuterol 10 – US

Bambuterol 10 – US được chỉ định điều trị hen, co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn đường thở có phục hồi.

Thành phần của Bambuterol 10 – US

Bambuterol Hydroclorid 10,00 mg.

Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Lactose monohydrat, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Aerosil (colloidal silicon dioxyd), Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, PEG 6000, Màu Sunset Yellow Lake, Màu Tartrazin Yellow Lake, Màu Erythrosine Lake.

Hướng dẫn sử dụng Bambuterol 10 – US

Cách dùng

Bambuterol được Dùng theo đường uống, nên uống trước khi ngủ.

Liều dùng

Bambuterol được chỉ định 1 lần/ ngày, nên dùng ngay trước khi ngủ. Bệnh nhân phải được điều trị cùng với kháng viêm (như corticosteroid dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien) khi dùng bambuterol để điều trị hen.

Cần điều chỉnh liều phù hợp từng trường hợp:

Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg-20 mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.

Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận p2 dạng uống, liều khởi đầu là 20mg.

Người lớn tuổi: Dùng liều người lớn, không cần điều chỉnh liều.

Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR < 50 mỉ/phút): Liều khởi đầu là 5 mg, có thể tăng đến 10 mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.

Bệnh nhân suy gan: Những bệnh nhân suy gan nặng không được sử dụng bambuterol vì không thể đoán trước được sự chuyển hóa thành terbutalin.

Chống chỉ định

  • Trẻ em.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Augbidil 1g điều trị nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn xương và khớp
Thuốc Augbidil 1g là gì Thuốc Augbidil 1g là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta-lactam...
0₫
  • Do terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận, liều khỏi đầu cần giảm phân nửa ở những bệnh nhân suy chức năng thận. (GFR. < 50ml/phút).
  • Ở những bệnh nhân xơ gan, những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liêu dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích họp cho từng bệnh nhân, cân đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutalin ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Theo quan điểm thực tế, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa có hoạt tính, terbutalin, thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
  • Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận p2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.
  • Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận p2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa khi bắt đầu điều trị những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
  • Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận p2 cần thận trọng đặc biệt trong con hen nặng do nguy cơ tăng cao vì giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp (xem phần Tương tác thuốc), cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.
  • Thuốc có chứa lactose: Khuyến cáo bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactat Lapp. Hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Các tá dược màu Sunset Yellow Lake, Tartrazin Yellow Lake, Erythrosine Lake có thể gây dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai được ghi nhận ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Người ta chưa biết bambuterol hoặc các chất chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị. Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non khi mẹ được điều trị bằng chất chủ vận p2. Việc đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng bambuterol nên được cân nhắc giữa lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của liệu pháp điều trị đối với mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Bambuterol 10 – US lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh và tâm thần (như chóng mặt, kích động, run, nhức đầu, chuột rút), nên cần phải biết được bạn có bị ảnh hưởng của thuốc hay không và phải chắc chắn rằng bạn hoàn toàn tỉnh táo trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Bambuterol 10 – US

  • Bambuterol kéo dài tác dụng thư giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin).
  • Thuốc gây mê bằng halogen: Làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Các thuốc gây mê halogen khác nên được sử dụng thận trọng cùng với các thuốc chủ vận P2.
  • Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều sử dụng và có thể hồi phục hoàn toàn. Phản ứng tương tác này cũng cần được xem xét đối với các thuốc giãn cơ khác chuyển hóa bởi men cholinesterase trong huyết tương.
  • Các thuốc ức chế thụ thể p (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chôn lọc, có thê ức chế một phần hay hoàn toàn tác động của chất kích thích thụ thể p.
  • Bambuterol nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế giao cảm khác.
  • Dùng đồng thời với salbutamol và ipratropium, dùng để điều trị hen xuyễn, gây ra chứng Glôcôm góc hẹp. Terbutalin có thể tương tác với salbutamol, với ipratropium khi dùng thuốc xông hơi. Sự kết hợp này không khuyến khích trong những bệnh nhân có tiền sử bệnh.
  • Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận p2 và có thể nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroid và các thuốc lợi tiểu.

Tương ky của thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Bambuterol 10 – US

Trong quá trình sử dụng Bambuterol 10 – US thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp, 1/10 < ADR

  • Thần kinh: Run, nhức đầu.
  • Tâm thần: Rối loạn hành vi, như là bồn chồn.

Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10

  • Tim: Đánh trống ngực.
  • Cơ xương khớp: Chuột rút.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản nghịch lý.
  • Tâm thần: Rối loạn hành vi, như là kích động.
  • Tim: Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim (ví dụ: rung tâm nhĩ), nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.

Tỷ lệ gặp chưa rõ

  • Tâm thần: Chóng mặt, kích động
  • Tim: Thiếu máu cơ tim.
  • Tiêu hóa: Nôn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu, tăng glucose máu.
  • Hệ miễn dịch: Các phán ứng quá mẫn cảm bao gồm phù mạch, mày đay, ngoại ban, co thắt phế quản, hạ huyết áp và ngất xỉu.

Nên liên hệ với bác sỹ nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm các tác dụng không mong muốn khác chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có trường hợp quá liều bambuterol được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dâu hiệu tương tự được ghi nhận như khi quá liều bricanyl: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: Tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận p2 có thê gây ra giảm kali huyêt do sự tái phân bố kali.

Quá liều bambuterol có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày (xem phần Tương tác thuốc).

Cách xử trí: Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau:

Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều bambuterol là chất ức chế thụ the p chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể 0 cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quán. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian p2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng chọn lọc p2, mã ATC: R03C CỈ2 /

Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể p, kwh/thich chọn lọc trên p2, do đó có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, ngăn cản phóng thích các chat gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Trung bình 17,5% liều uống được hấp thu. Khoảng 70-90% sự hấp thụ xảy ra trong 24 giờ đầu tiên.

Phân bố: Nồng độ tối đa của terbutalin trong huyết tương đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thòi gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4-5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính terbutalin khoảng 22 giờ.

Chuyển hóa: Bambuterol được chuyển hóa qua gan và terbutalin được hình thành bởi quá trình thủy phân và oxy hóa. Khoảng 10% bambuterol uống vào biến đổi thành terbutalin ở người trưởng thành

Thải trừ: Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bambuterol 10 – US

  • Không nên dùng Thuốc Bambuterol 10 – US quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Bambuterol 10 – US

Thuốc Bambuterol 10 – US được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, viên nén dài bao phim màu cam, 3 vạch ngang. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đne + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo USP.

Lý do nên mua Thuốc Bambuterol 10 – US tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bambuterol 10 – US

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 50 viên, 100 viên, 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Bambuterol 10 – US mua ở đâu

Thuốc Bambuterol 10 – US có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Bambuterol 10 – US giá bao nhiêu

Thuốc Bambuterol 10 – US có giá bán trên thị trường hiện nay là: 390đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33027-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần US Pharma USA

Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)