Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | USP (US Pharma USA) |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-33027-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Bambuterol hydroclorid |
| Thành phần | Bambuterol hydroclorid |
Bambuterol 10-US chỉ định điều trị hen, co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn đường thở có phục hồi…
Bambuterol 10 – US được chỉ định điều trị hen, co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn đường thở có phục hồi.
Bambuterol Hydroclorid 10,00 mg.
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Lactose monohydrat, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Aerosil (colloidal silicon dioxyd), Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, PEG 6000, Màu Sunset Yellow Lake, Màu Tartrazin Yellow Lake, Màu Erythrosine Lake.
Bambuterol được Dùng theo đường uống, nên uống trước khi ngủ.
Bambuterol được chỉ định 1 lần/ ngày, nên dùng ngay trước khi ngủ. Bệnh nhân phải được điều trị cùng với kháng viêm (như corticosteroid dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien) khi dùng bambuterol để điều trị hen.
Cần điều chỉnh liều phù hợp từng trường hợp:
Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg-20 mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.
Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận p2 dạng uống, liều khởi đầu là 20mg.
Người lớn tuổi: Dùng liều người lớn, không cần điều chỉnh liều.
Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR < 50 mỉ/phút): Liều khởi đầu là 5 mg, có thể tăng đến 10 mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.
Bệnh nhân suy gan: Những bệnh nhân suy gan nặng không được sử dụng bambuterol vì không thể đoán trước được sự chuyển hóa thành terbutalin.
Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai được ghi nhận ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Người ta chưa biết bambuterol hoặc các chất chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị. Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non khi mẹ được điều trị bằng chất chủ vận p2. Việc đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng bambuterol nên được cân nhắc giữa lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của liệu pháp điều trị đối với mẹ.
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh và tâm thần (như chóng mặt, kích động, run, nhức đầu, chuột rút), nên cần phải biết được bạn có bị ảnh hưởng của thuốc hay không và phải chắc chắn rằng bạn hoàn toàn tỉnh táo trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
Tương ky của thuốc
Trong quá trình sử dụng Bambuterol 10 – US thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rất thường gặp, 1/10 < ADR
Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tỷ lệ gặp chưa rõ
Nên liên hệ với bác sỹ nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm các tác dụng không mong muốn khác chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này.
Chưa có trường hợp quá liều bambuterol được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dâu hiệu tương tự được ghi nhận như khi quá liều bricanyl: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: Tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận p2 có thê gây ra giảm kali huyêt do sự tái phân bố kali.
Quá liều bambuterol có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày (xem phần Tương tác thuốc).
Cách xử trí: Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau:
Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều bambuterol là chất ức chế thụ the p chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể 0 cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quán. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian p2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng chọn lọc p2, mã ATC: R03C CỈ2 /
Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể p, kwh/thich chọn lọc trên p2, do đó có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, ngăn cản phóng thích các chat gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.
Hấp thu: Trung bình 17,5% liều uống được hấp thu. Khoảng 70-90% sự hấp thụ xảy ra trong 24 giờ đầu tiên.
Phân bố: Nồng độ tối đa của terbutalin trong huyết tương đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thòi gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4-5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính terbutalin khoảng 22 giờ.
Chuyển hóa: Bambuterol được chuyển hóa qua gan và terbutalin được hình thành bởi quá trình thủy phân và oxy hóa. Khoảng 10% bambuterol uống vào biến đổi thành terbutalin ở người trưởng thành
Thải trừ: Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận
Thuốc Bambuterol 10 – US được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, viên nén dài bao phim màu cam, 3 vạch ngang. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đne + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo USP.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 50 viên, 100 viên, 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Bambuterol 10 – US có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Bambuterol 10 – US có giá bán trên thị trường hiện nay là: 390đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33027-19
Công ty Cổ phần US Pharma USA
Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.