X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 001110526924
  • (SĐK cũ: VN-21211-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Bridion
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 82015/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/07/2022
Hoạt chất
  • Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml
Hàm lượng
  • Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ 2ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
  • Nước: Hong Kong
  • Địa chỉ: 27/F, Lee Garden Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Patheon Manufacturing Services LLC (Cơ sở đóng gói: N.V. Organon (Địa chỉ: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss, The Netherlands))
  • Nước: USA
  • Địa chỉ: 5900 Martin Luther King Jr. Highway, Greenville, North Carolina 27834
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bridion 100mg/ml, chỉ định hóa giải phong bế thần kinh cơ

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
2261 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hoa kỳ
Quy cách Hộp 10 chai x 2ml
Thương hiệu Patheon
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21211-18
Nhà sản xuất Patheon Manufacturing Services LLC (Cơ sở đóng gói: N.V. Organon (Địa chỉ: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss, The Netherlands))
Hoạt chất Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml
Thành phần

Bridion 100mg/ml, 2ml được chỉ định điều trị: Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi); Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Bridion 100mg/ml, 2ml

Bridion 100mg/ml, 2ml được chỉ định điều trị: Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi); Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bridion 100mg/ml, 2ml

1 ml chứa 100 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).

2ml chứa 200 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).

5 mL chứa 500 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).

Tá dược:

Acid hydrocloric 3,7% và/hoặc natri hydroxyd (để điều chỉnh pH).

Nước cất pha tiêm.

Mỗi ml chứa 9,7 mg natri (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Hướng dẫn sử dụng Bridion 100mg/ml, 2ml

Cách dùng:

Chỉ nên sử dụng sugammadex qua đường tĩnh mạch với một liều duy nhất tiêm trực tiếp. Liều trực tiếp nên được tiêm nhanh, trong vòng 10 giây vào một đường truyền tĩnh mạch (Xem Thận trọng đặc biệt khi /oại bỏ và các xử lý khác). Sugammadex chỉ được sử dụng tiêm trực tiếp một liều duy nhất trong các thử nghiệm lâm sàng.

Liều dùng:

  • Sugammadex chỉ nên được dùng bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa gây mê. Nên sử dụng kỹ thuật theo dõi thần kinh cơ thích hợp để theo dõi sự hồi phục của phong bế thần kinh cơ.
  • Liều đề nghị của sugammadex phụ thuộc vào mức độ hóa giải phong bế thần kinh cơ.
  • Liều đề nghị này không phụ thuộc vào phương pháp gây mê.
  • Có thể dùng sugammadex để hóa giải các mức độ khác nhau của phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium:

Người lớn

Hóa giải thông thường:

  • Nên dùng một liều sugammadex 4 mg/kg nếu sự hóa giải đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng (post-tetanic count-PTC) sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là khoảng 3 phút (xem 5.1. Dược lực học).
  • Nên dùng một liều sugammadex 2 mg/kg nếu hồi phục tự phát xuất hiện cho đến khi ít nhất tái xuất hiện T2 sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là khoảng 2 phút (xem 5.1. Dược lực học).
  • Sử dụng những liều đề nghị như trên để hóa giải thông thường dẫn đến thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 nhanh hơn một chút khi phong bế thần kinh cơ bằng rocuronium so với vecuronium (xem Dược lực học).

Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium:

  • Nếu về mặt lâm sàng cần hóa giải ngay tức thì sau khi dùng rocuronium, nên dùng một liều sugammadex 16 mg/kg. Khi sugammadex 16mg/kg được sử dụng 3 phút sau một liều tải rocuronium bromide 1,2 mg/kg, thời gian trung bình để đạt được hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là khoảng 1,5 phút (xem Dược lực học).
  • Chưa có dữ liệu hướng dẫn sử dụng sugammadex để hóa giải tức thì phong bế thần kinh cơ sau khi dùng vecuronium.

Tái sử dụng sugammadex:

  • Trong trường hợp ngoại lệ tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật (xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng) sau khi dùng liều khởi đầu sugammadex 2 mg/kg hoặc 4 mg/kg, nên dùng lại một liều sugammadex 4 mg/kg. Sau liều sugammadex thứ hai, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để đảm bảo duy trì sự hồi phục chức năng thần kinh cơ.

Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi dùng sugammadex:

Về thời gian chờ để tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải bằng sugammadex, xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.

Thông tin bổ sung cho nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận:

  • Đối với suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thải creatinine > 30 và < 80 mL/phút): liều đề nghị tương tự như liều dùng cho người lớn không bị suy thận. p
  • Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng [kê cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu (độ thanh thải creatinine < 30 mgphút)] (xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng không cung cấp thông tin đầy đủ về tính an toàn để hỗ trợ cho việc sử dụng sugammadex ở những bệnh nhân này. Xem thêm phần Dược lực học.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Sau khi dùng sugammadex tại thời điểm tái xuất hiện T2 sau phong bế thần kinh cơ bằng rocuronium, thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ TVT1 đến 0,9 ở người lớn (18-64 tuổiyià 2,2 phút, ở người cao tuổi (65-74 tuổi) là 2,6 phút và ở người rất cao tuổi (> 75 tuổi) tà 3,6 phút. Mặc dù thời gian hồi phục ở người cao tuổi có xu hướng chậm hơn, nên sử dụng liều tương tự như người lớn (xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Bệnh nhân béo phì:

  • Ở những bệnh nhân béo phì, liều đề nghị sugammadex nên dựa vào thể trọng thực của bệnh nhân. Nên sử dụng liều tương tự như người lớn.

Suy gan:

  • Đối với suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận.
  • Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan chưa được tiến hành. Cần thận trọng khi xem xét sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi suy gan đi kèm với bệnh rối loạn đông máu (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Bệnh nhi:

Dữ liệu từ nhóm bệnh nhi còn hạn chế (chỉ có 1 nghiên cứu về sự hóa giải phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2).

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện Tỉ ở trẻ em và thanh thiếu niên (2-17 tuổi). Chưa tiến hành nghiên cứu các trường hợp hóa giải thông thường khác, do đó không nên dùng thuốc cho đốn khi có thêm dữ liệu.
  • Chưa nghiên cứu hóa giải tức thì ở trẻ em và thanh thiếu niên do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.
  • Có thể pha loãng Bridion 100 mg/mL thành 10 mg/mL để làm tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi (xem 6.6. Thận trọng đặc biệt khi toại bỏ và các xử tý khác).

Trẻ mới sinh đủ tháng vả trẻ nhỏ:

  • Chỉ có kinh nghiệm giới hạn về việc sử dụng sugammadex cho trẻ nhỏ (30 ngày đến 2 năm), chưa nghiên cứu ở trẻ mới sinh đủ tháng (dưới 30 ngày). Do đó không nên dùng sugammadex cho trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ cho đến khi có thêm dữ liệu.

Chống chỉ định sử dụng

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào (xem Danh mục tá dược)

Cảnh báo và thận trọng

Cavinton 5mg, giúp giảm các triệu chứng do rối loạn tuần hoàn não
Thuốc Cavinton 5mg là gì Cavinton 5mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Theo dõi chức năng hô hấp trong thời gian hồi phục:

  • Bắt buộc phải hỗ trợ thông khí cho bệnh nhân cho đến khi hô hấp tự nhiên được phục hồi hoàn toàn sau khi hóa giải phong bế thần kinh cơ. Thậm chí khi hồi phục hoàn toàn khỏi phong bế thần kinh cơ, các thuốc khác được sử dụng xung quanh và sau phẫu thuật có thể ức chế chức năng hô hấp và do đó có thể vẫn cần hỗ trợ thông khí.
  • Có thể tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau khi rút ống nội khí quản, nên cung cấp thông khí đầy đủ.

Tái xuất hiện phong bế:

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng trên các đối tượng được điều trị bằng rocuronium hoặc, vecuronium, sugammadex được sử dụng với liều khuyến cáo theo độ sâu của phong bế thần kinh cơ (N = 2022), một tỷ lệ 0,20% tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ đã được quan sát dựa trên việc theo dõi thần kinh cơ hoặc bằng chứng lâm sàng. Việc sử dụng liều thấp hơn so với liều khuyến cáo có thể dẫn đến tăng nguy cơ tái phong bế thần kinh cơ sau hóa giải ban đầu và không được khuyến cáo (xem mục 4.2 Liều tượng và cách dùng và 4.8 Tác dụng bất lợi).

Ảnh hưởng đến sự cầm máu:

  • Trong một nghiên cứu ở những người tình nguyện, các liều sugammadex 4 mg/kg và 16 mg/kg dẫn đến kéo dài aPTT trung bình tối đa là 17% với liều 4 mg/kg và 22% với liều 16 mg/kg và kéo dài PT (tỷ số’ chuẩn hóa quốc tế, INR) trung bình tối đa là 11% với liều 4 mg/kg và 22% với liều 16 mg/kg. Sự kéo dài aPTT và PT (INR) trung bình giới hạn này có thời gian ngắn (< 30 phút). Dựa trên cơ sở dữ liệu lâm sàng (n=3519), không có ảnh hưởng nào có ý nghĩa lâm sàng của sugammadex dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống đông đối với tỷ lệ gặp biến chứng chảy máu quanh phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật.
  • Trong một nghiên cứu chuyên biệt trên 1184 bệnh nhân phẫu thuật được điều trị đồng thời với một thuốc kháng đông, đã quan sát thấy có sự tăng nhẹ và thoáng qua aPTT và PT (INR) liên quan đến sugammadex 4mg/kg, không làm tăng nguy cơ chảy máu có liên quan đến sugammadex so với liều điều trị thông thường.
  • Trong các thí nghiệm in vitro bổ sung, sự kéo dài của aPTT và PT đã được ghi nhận đối với sugammadex khi phối hợp với các thuốc đối kháng vitamin K, heparin không phân đoạn, heparinoid trọng lượng phân tử thấp, rivaroxaban và dabigatran. Xem xét bản chất thoáng qua của sự kéo dài aPTT và PT giới hạn gây ra bởi sugammadex đơn độc hoặc cùng với những thuốc chống đông này, không chắc sugammadex có gây tăng nguy cơ chảy máu.
  • Bởi vì nguy cơ chảy máu chưa được nghiên cứu một cách hệ thống ở những liều sugammadex cao hơn 4mg/kg, cần theo dõi cẩn thận các thông số đông máu theo thực hành lâm sàng thườrrg quy trên những bệnh nhân đã biết có bệnh rối loạn đông máu và trên những bệnh nhân sử dụng kháng đông được điều trị với liều sugammadex 16mg/kg.

Thời gian chờ để tái sử dụng các thuốc phong bế thần kinh cơ sau khi hóa giải bằng sugammadex:

Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải thông thường (sugammadex đến 4 mg/kg):

Thời gian chờ tối thiểu Thuốc phong bế thần kinh cơ (NMBA) và liều dùng
5 phút rocuronium 1,2 mg/kg
4 giờ rocuronium 0,6 mg/kg hoặc vecuronium 0,1 mg/kg

Khi rocuronium 1,2 mg / kg được tiêm trong vòng 30 phút sau khi hóa giải với sugammadex, sự khởi đầu phong bế thần kinh cơ có thể bị trì hoãn đến khoảng 4 phút và thời gian phong bế thần kinh cơ có thể được rút ngắn đến xấp xỉ 15 phút.

Dựa trên mô hình dược động học (PK), thời gian chờ được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình để tái sử dụng rocuronium 0,6 mg/kg hoặc vecuronium 0,1 mg/kg sau khi hóa giải thông thường bằng sugammadex nên là 24 giờ. Nếu cần thời gian chờ ngắn hơn, liều rocuronium cho sự phong bế thần kinh cơ mới nên là 1,2 mg/kg.

Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải tức thì (sugammadex 16 mg/kg):

Đối với những trường hợp rất hiếm gặp mà có thể cần điều này, một thời gian chờ 24 giờ được đề nghị.

Nếu cần phong bế thần kinh cơ trước khi thời gian chờ được khuyến cáo qua đi, nên sử dụng thuốc phong bế thần kinh cơ không steroid. Sự khởi phát của thuốc phong bế thần kinh khử cực có thể chậm hơn so với dự kiến bởi vì một phần đáng kể các thụ thể nicotinic sau chỗ nối vẫn còn có thể bị chiếm chỗ bởi thuốc phong bế thần kinh cơ.

Suy thận:

  • Không khuyến cáo sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm cả những người cần thẩm phân (xem phần 5.1. Dược lực học).

Tương tác do tác dụng kéo dài của rocuronium hoặc vecuronium:

  • Khi các thuốc có khả năng phong bế thần kinh cơ được sử dụng trong giai đoạn hậu phẫu thì nên lưu ý đặc biệt đến khả năng tái xuất hiện phong bế. Xin tham khảo danh sách các thuốc cụ thể có khả năng gây phong bế thần kinh cơ trong tờ thông tin kê toa của rocuronium hoặc vecuronium. Trong trường hợp tái xuất hiện phong bế, bệnh nhân có thể cần thông khí cơ học và sử dụng lại sugammadex (xem 4.2 Liều lượng và cách dùng).

Khả năng tương tác:

• Tương tác do chiếm giữ: Do sử dụng sugammadex, một vài thuốc có thể trở nên kém hiệu quả do giảm nồng độ của thuốc đó trong huyết tương (dạng tự do) (xem 4.5. Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác, tránh thai chứa hormon).

Nếu tình trạng này xuất hiện, người thầy thuốc được khuyên nên cân nhắc việc sử dụng lặp lại thuốc này, sử dụng thuốc có tác dụng điều trị tương đương (tốt nhất là sử dụng nhóm thuốc khác) và/hoặc những can thiệp không có tác dụng dược lý nếu thích hợp.

• Tương tác do thay thế:

Do sử dụng một vài thuốc sau khi dùng sugammadex, trên lý thuyết là rocuronium hoặc vecuronium có thể bị thay thế ra khỏi sugammadex. Cho đến nay tương tác do thay thế có thể xảy ra với một vài thuốc (foremifene và acid fusidic, xem 4.5 Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Kết quả, có thể gây tái xuất hiện phong bế và khi đó bệnh nhân phải được thông khí. Nên ngừng sử dụng các thuốc có thể gây hiện tượng thay thế trong trường hợp truyền tĩnh mạch. Trong trường hợp tiên liệu có khả năng xuất hiện tương tác do thay thế, bệnh nhân nên/ được theo dõi chặt chẽ các dấu hiện tái phong bế (khoảng 15 phút) sau khi sử dụng đường tiêm các thuốc khác trong vòng 7,5 giờ sau khi dùng sugammadex.

Gây mê nhẹ:

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, khi phong bế thần kinh cơ được hóa giải chủ động giữa chừng, đôi khi ghi nhận các dấu hiệu của gây mê nhẹ (cử động, ho, nhăn nhó, ngậm ống nội khí quản).
  • Nếu hồi phục phong bế thần kinh cơ trong khi vẫn tiếp tục gây mê, nên dùng thêm những liều thuốc gây mê và/hoặc opioid khi có chỉ định lâm sàng.

Suy gan:

  • Sugammadex không được chuyển hóa hoặc thải trừ qua gan; do đó không tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan. Nên hết sức thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân suy gan nặng. Trong trường hợp suy gan kèm theo bệnh rối loạn đông máu, xem thông tin phần ảnh hưởng tới sự cầm máu.

Nhịp tim chậm đáng kể:

  • Trong một số hiếm trường hợp, nhịp tim chậm đáng kể đã được ghi nhận trong vòng vài phút sau khi sử dụng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ. Cá biệt có trường hợp nhịp tim chậm với ngừng tim đã được báo cáo (xem mục 4.8. Tác dụng bất lợi). Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ những thay đổi về huyết động học trong và sau quá trình hóa giải phong bê’ thần kinh cơ. Điều trị với các thuốc kháng cholinergic như atropine nên được áp dụng nếu có nhịp tim chậm có ý nghĩa trên lâm sàng.

Sử dụng trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU):

Chưa nghiên cứu sugammadex ở những bệnh nhân dùng rocuronium hoặc vecuronium trong đơn vị chăm sóc đặc biệt.

Sử dụng để hóa giải các thuốc phong bế thần kinh cơ khác không phải rocuronium hoặc vecuronium:

  • Không nên sử dụng sugammadex để hóa giải phong bế gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ không steroid như các hợp chất succinylcholine hoặc benzylisoquinolinium.
  • Không nên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ steroid khác ngoài rocuronium hoặc vecuronium do không có dữ liệu về tính hiệu quả và an toàn đôi với những thuốc đó. Dữ liệu hiện có còn giới hạn về tác dụng hóa giải phong bế do pancuronium, do đó không nên dùng sugammadex trong trường hợp này.

Bệnh nhân kiêng natri có kiểm soát:

Mỗi mL dung dịch chứa 9,7 mg natri. Một liều chứa 23 mg natri được cho là “không chứa natri” (sodium free). Nếu cần dùng nhiều hơn 2,4 mL dung dịch thì nên cân nhắc đối với những bệnh nhân ăn kiêng muôi có kiểm soát.

Phản ứng dị ứng:

  • Bác sĩ nên chuẩn bị cho khả năng xuất hiện các phản ứng dị ứng (bao gồm phản ứng phản vệ) và có biện pháp phòng ngừa cần thiết (xem 4.8 Tác dụng bất lợì).

Tác dụng hóa giải chậm:

Những bệnh kèm theo ứ trệ tuần hoàn như bệnh tim mạch, tuổi cao (xem 4.2 Liều lượng và cách dùng về thời gian hóa giải ở bệnh nhân cao tuổi), hoặc tình trạng phù thũng (như bệnh nhân suy gan nặng) có thể làm cho thời gian hóa giải kéo dài hơn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ thời kỳ mang thai:

Không có sẵn dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng sugammadex trong thai kỳ.

Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai, phát triển phôi/thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh.

Nên thận trọng khi dùng sugammadex cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ thời kỳ cho con bú:

Chưa biết liệu sugammadex có được tiết vào sữa mẹ hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy sugammadex được tiết vào sữa. Nhìn chung hấp thu của các cyclodextrin qua đường uống là thấp và tiên liệu không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ sau khi dùng liều duy nhất cho bà mẹ đang cho con bú.

Cảnh báo nên được áp dụng khi sử dụng sugammadex cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bridion không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc

Thông tin trong phần này dựa trên ái lực gắn kết giữa sugammadex và các thuốc khác, các thử nghiệm tiền lâm sàng, các nghiên cứu lâm sàng và sự mô phỏng sử dụng mô hình, có tính đến tác dụng dược lực học của thuốc phong bế thần kinh cơ và tương tác dược động học giữa thuốc phong bê’ thần kinh cơ và sugammadex. Dựa trên những dữ liệu này, không có tương tác dược lực học nào với các thuốc khác có ý nghĩa lâm sàng được dự kiến, ngoại trừ trường hợp sau:

  • Đối với toremitene và acid fusidic, không thể loại trừ tương tác do thay thế (không có tương tác do chiếm giữ nào có ý nghĩa lâm sàng được dự kiến).
  • Không loại trừ tương tác do chiếm giữ đối với các thuốc tránh thai chứa hormon (không có tương tác do thay thế được dự kiến).

Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của sugammadex (xem 4.4.Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng):

Tiêm tĩnh mạch acid fusidic:

  • Việc sử dụng acid íusidic trong giai đoạn trước phẫu thuật có thể làm chậm một chút về sự phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9. Tuy nhiên, không dự kiến tái phát phong bế thần kinh cơ ở giai đoạn sau phẫu thuật, vì tốc độ truyền acid íusidic trong khoảng thời gian vài giờ và nồng độ trong máu tích lũy trong 2-3 ngày.

Toremifene:

  • Đối với toremiíene, chất có ái lực gắn kết cao tương đối với sugammadex và do đó nồng độ huyết tương cao tương đối có thể xuất hiện, một vài sự thay thế của vecuronium hoặc rocuronium từ phức hợp với sugammadex có thể xảy ra. Do đó có thể làm chậm quá trình phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở một số bệnh nhân dùng toremiíene vào cùng ngày phẫu thuật.

Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác (xem 4.4.Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng):

Thuốc tránh thai chứa hormon:

  • Tương tác giữa sugammadex 4 mg/kg và một progestogen được tiên đoán gây giảm nồng độ progestogen (34 % đôl với AUC) tương tự như sự suy giảm quan sát thấy khi quên một liều hàng ngày thuốc tránh thai đường uống được uống lại sau hơn 12 giờ, có thể gây giảm hiệu quả của thuốc. Đối với các estrogen, tác dụng được cho là giảm ít đi. Do đó, sử dụng một liều sugammadex tiêm tĩnh mạch trực tiếp được cho là tương đương với quên một liều hàng ngày của steroid tránh thai đường uống (hoặc kết hợp hoặc chỉ có progestogen). Nếu sử dụng  sugammadex vào cùng một ngày với thuốc tránh thai đường uống thì tham khảo hướng dẫn khi quên thuốc trong tờ thông tin sản phẩm của thuốc tránh thai đường uống. Đối với thuốc tránh thai không phải đường uống, bệnh nhân phải sử dụng thêm biện pháp tránh thai không chứa hormon trong 7 ngày kế tiếp và tham khảo thông tin sản phẩm.

Tương tác với xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Nhìn chung sugammadex không ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng, ngoại trừ xét nghiệm progesterone huyết thanh. Đã quan sát thấy tương tác với xét nghiệm này khi nồng độ sugammadex trong huyết tương là 100 pg/ml.

Bênh nhi

  • Không tiến hành các nghiên cứu tương tác chính thức. Nên xem xét những tương tác nêu trên ở người lớn và cảnh báo trong mục 4.4.Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng khi dùng cho trẻ.

Tương kỵ

Không nên trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác ngoại trừ những thuốc được nêu trong phần “6.6. Thận trọng đặc biệt khi loại bỏ và xử lý khác’. Đã ghi nhận tính tương kỵ vật lý với verapamil, ondansetron và ranitidine.

Tác dụng phụ của thuốc

Sự an toàn của sugammadex đã được đánh giá trên 3519 cá thể chuyên biệt trong Cơ sở dữ liệu an toàn gộp Pha l-lll.

Trong các thử nghiệm gộp dưới nhóm có đối chứng với giả dược, khi đối tượng nhân gây mê và/hoặc tác nhân phong bế thần kinh cơ (1078 phơi nhiễm với sugammadex so vdk®44 giả dược), các biến cố bất lợi sau đây xảy ra trong >2% đối tượng điều trị với sugammaaex và ít nhất gấp hai lần so với giả dược:

Phần trăm cá thể phơi nhiễm nhân gây mê và/ hoặc tác nhân phong bế thần kinh cơ trong các nghiên cứu gộp pha l-lll có đối chứng giả dược với tỷ lệ tác dụng phụ >2% và ít nhất gấp hai lần so với giả dược:

Phân loại theo hệ cơ quan Phản ứng bất lợi (thuật ngữ đề xuất) Sugammadex Giả dược
(N=1078) (N=544)
% %
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng phẫu thuật Biến chứng đường thở cùa gây mê 4 0
Biến chứng gây mê 3 <1
Hạ huyết áp trong phẫu thuật 3 2
Biến chững phẫu thuật 2 1
Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ho 5 2

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các nhà nghiên cứu báo cáo các thuật ngữ cho các biến chứng do gây mê hoặc phẫu thuật được nhóm lại trong các loại biến cố bất lợi sau, bao gồm:

Biến chứng đường thở của gây mê:

  • Biến chứng đường thở của gây mê bao gồm phản ứng chống lại ống nội khí quản, ho, giật mình nhẹ, phản ứng kích thích trong phẫu thuật, ho gây mê hoặc khi phẫu thuật, thở đối kháng (sự tự thở của bệnh nhân hoặc liên quan đến thủ thuật gây mê)

Biến chứng gây mê:

  • Những biến chứng gây mê, biểu hiện của sự phục hồi chức năng thần kinh cơ, bao gồm cử động chi hoặc cơ thể hoặc ho trong thời gian gây mê hoặc thời gian phẫu thuật, biểu hiện nhăn mặt hoặc mút vào ống nội khí quản. (Xem 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng trong gây mê nhẹ).

Biến chứng phẫu thuật:

Các biến chứng phẫu thuật bao gồm ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động, và gia tăng nhịp tim.

Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc:

  • Tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ:
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng trên các đối tượng được điều trị bằng rocuronium hoặc vecuronium, sugammadex được sử dụng với liều khuyến cáo theo độ sâu của phong bế thần kinh cơ (N = 2022), một tỷ lệ 0,20% tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ đã được quan sát dựa trên việc theo dõi thần kinh cơ hoặc bằng chứng lâm sàng (xem 4.4. Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Phản ứng quá mẫn do thuốc:

  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phàn vệ đã xảy ra ở một số bệnh nhân và người tình nguyện (để biết thêm thông tin về người tình nguyện, xem Thông tin về người tình nguyện khỏe mạnh dưới đây). Trong các thử nghiệm lâm sàng về bệnh nhân phẫu thuật, những phản ứng này đã được báo cáo ít gặp, đối với các báo cáo hậu mãi thì tần suất chưa rõ.
  • Những phản ứng này thay đổi từ các phản ứng da riêng lẻ đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng (tức là phản vệ, sốc phán vệ) và đã xảy ra ở những bệnh nhân không có tiếp xúc trước đó với sugammadex.
  • Các triệu chứng liên quan với những phản ứng này có thể bao gồm: đỏ bừng mặt, nổi mề đay, ban đỏ, hạ huyết áp (nặng), nhịp tim nhanh, sưng phù lưỡi, sưng phù họng, co thắt phế quản và biến cố tắc nghẽn phổi. Phản ứng quá mẫn nặng có thể gây tử vong.

Thông tin về người tình nguyện khỏe mạnh:

  • Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi đánh giá tỷ lệ phản ứng quá mẫn của thuốc trên những người tình nguyện khỏe mạnh nhận lên đến 3 liều lặp lại của placebo (N=76), sugammadex 4mg/kg (N=151) hoặc sugammadex 16mg/kg (N=148). Các báo cáo nghi ngờ quá mẫn được xem xét mù bởi một hội đồng. Tỷ lệ phản ứng quá mẫn được xem xét là 1,3%, 6,6% và 9,5% trong nhóm placebo, sugammadex 4 mg/kg và sugammadex 16 mg/kg tương ứng. Không có báo cáo phản vệ nào sau khi dùng placebo hoặc sugammadex 4mg/kg. Có một trường hợp phản vệ được xem xét sau liều đầu tiên sugammadex 16mg/kg (tỷ lệ 0,7%). Không có bằng chứng của sự gia tăng tần suất hoặc độ nặng của quá mẫn với liều lặp lại sugammadex.
  • Trong một nghiên cứu thiết kế tương tự trước đó, 3 trường hợp được xem xét phản vệ, tất cả sau khi dùng sugammadex 16mg/kg (tỷ lệ 2,0%).
  • Biến chứng thường gặp nhất trên tích hợp các người tình nguyện khỏe mạnh là loạn vị giác (10%).

Nhịp tim chậm đáng kể:

  • Sau khi lưu hành, các báo cáo độc lập về nhịp tim chậm đáng kể và nhịp tim chậm với ngừng tim đã được ghi nhận trong vòng vài phút sau khi tiêm sugammadex (xem mục 4.4. Cảnh báo vậ, thận trọng đặc biệt khi sử dùng’)

Thông tin bổ sung trong nhóm đặc biệt

Bệnh nhân bị bệnh phổi:

  • Dữ liệu hậu mãi và trong một nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt ở những bệnh nhân có tiền sử biến chứng ở phổi, đã ghi nhận co thắt phế quản như một biến cô’ bất lợi. Cũng như tất cả những bệnh nhân có tiền sử biến chứng ở phổi, bác sĩ nên lưu ý đến khả năng xuất hiện co thắt phế quản.

Bệnh nhi

 sở dữ liệu cơ bản còn hạn chế gợi ý rằng dữ liệu an toàn cùa sugammadex (đến 4 mg/kg) ở bệnh nhi là tương tự như ở người lớn.

Quá liều và cách xử trí

Trong những nghiên cứu lâm sàng, đã ghi nhận 1 trường hợp tình cờ quá liều dùng 40 mg/kg mà không có bất kỳ tác dụng bất lợi nào. Trong một nghiên cứu về tính dung nạp ở người đã dùng sugammadex đến 96 mg/kg. Không ghi nhận biến cố bất lợi liên quan đến liều dùng cũng như biến cố bất lợi nghiêm trọng.

Sugammadex có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng thẩm phân máu với bộ lọc dòng cao (high- flux), nhưng không áp dụng được với bộ lọc dòng thấp (low-flux). Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ sugammadex trong huyết tương giảm khoảng 70% với bộ lọc dòng cao sau một buổi thẩm phân 3-6 giờ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Tất cả các sản phẩm điều trị khác, mã ATC: V03AB35

Cơ chế tác dụng:

Sugammadex là một cyclodextrin gamma biến đổi và là một Thuốc Gắn kết với Thuốc Giãn cơ Chọn lọc. Nó hình thành một phức hợp với các thuốc phong bế thần kinh cơ rocurorúfr hoặc/ vecuronium trong huyết tương và do đó làm giảm số lượng thuốc phong bế thần kinh Mirosan để gắn kết với các thụ thể nicotinic tại chỗ nối thần kinh cơ. Điều này dẫn đến hóa giải sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.

Tác dụng dược lực học:

Sugammadex đã được dùng ở các liều trong khoảng từ 0,5 mg/kg đến 16mg/kg trong các nghiên cứu về sự phong bế gây ra bởi rocuronium đáp ứng với liều dùng (rocuronium bromide 0,6; 0,9; 1,0 và 1,2 mg/kg, có và không có liều duy trì) và sự phong bế gây ra bởi vecuronium (vecuronium bromide 0,1 mg/kg, có hoặc không có liều duy trì) tại các thời điểm/độ sâu của sự phong bế khác nhau. Trong các nghiên cứu này, đã quan sát thấy mối quan hệ rõ về liều dùng- đáp ứng.

Hiệu quả và độ an toàn trên lâm sàng:

Có thể dùng sugammadex ở một số thời điểm sau khi sử dụng rocuronium hoặc vecuronium bromide:

Hóa giải thông thường – sự phong bế thần kinh cơ sâu:

Trong một nghiên cứu then chốt, các bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm rocuronium hoặc nhóm vecuronium. Sau liều rocuronium hoặc vecuronium cuối cùng, vào lúc có 1-2 phản ứng sau co cứng, sugammadex 4 mg/kg hoặc neostigmine 70 mcg/kg được sử dụng theo thứ tự ngẫu nhiên. Thời gian từ lúc bắt đầu sử dụng sugammadex hoặc neostigmine đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là:

Thời gian (phút) từ lúc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine túc phong bế thần kinh cơ sâu (1-2 phản ứng sau co cứng) sau khi dùng rocuronium hoặc vecuronium đến khi phục hồi tỷ /ệ T4/T1 đến 0,9

Thuốc phong bế thần

kinh cơ

Chế độ điều trị
Sugammadex

(4 mg/kg)

Neostigmine

(70 mcg/kg)

Rocuronium

N

Trung vị (phút)

Khoảng

37

2,7

1,2-16,1

37

49,0

13,3-145,7

Vecuronium

N

Trung vị (phút)

Khoảng

47

3,3

1,4-68,4

36

49,9

46,0-312,7

Hóa giải thông thường sự phong bế thần kinh cơ trung bình:

Trong một nghiên cứu then chốt khác, các bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm rocuronium hoặc vecuronium. Sau liều rocuronium hoặc vecuronium cuối cùng, vào lúc tái xuất hiện T2, sugammadex 2 mg/kg hoặc neostigmine 50 mcg/kg được sử dụng theo thứ tự ngẫu nhiên. Thời gian từ lúc bắt đầu sử dụng sugammadex hoặc neostigmine đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là:

Thời gian (phút) từ lúc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine vào túc tái xuất hiện T2 sau khi dùng rocuronium hoặc vecuronium đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9

Thuốc phong bế thần kinh cơ Chế độ điều trị
Sugammadex (2 mg/kg) Neostigmine (50 mcg/kg)

Rocuronium

N 48 48
Trung vị (phút) 1,4 17,6
Khoảng 0,9-5,4 3,7-106,9
Vecuronium
N 48 45
Trung vị (phút) 2,1 18,9
Khoảng 1,2-64,2 2,9-76,2

Sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium bằng sugammadex được so sánh với sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi cis-atracurium bằng neostigmine. Lúc tái xuất hiện T2, một liều sugammadex 2 mg/kg hoặc neostigmine 50 mcg/kg được sử dụng. Sugammadex đem lại sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium nhanh hơn so với sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi cis-atracurium bằng neostigmine:

Thời gian (phút) từ túc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine vào túc tái xuất hiện T2 sau khi dùng rocuronium hoặc cis-atracurium đến khi phục hồi tỷ tệ T4/T1 đến 0,9

Thuốc phong bế thần kinh cơ Chế độ điều trị
Rocuronium và sugammadex (2 mg/kg) Cis-atracurium và neostigmine (50 mcg/kg)
N 34 39
Trung vị (phút) 1,9 7,2
Khoảng 0,7-6,4 4,2-28,2

Đối với hóa giải tức thì:

Thời gian để phục hồi từ sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi succinylcholine (1 mg/kg được so sánh với thời gian để phục hồi từ sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium mg/kg) bằng sugammadex (16 mg/kg, 3 phút sau).

Thời gian (phút) từ túc sử dụng rocuronium và sugammadex hoặc succinylcholine đến khi phục hồi T1 10%

Thuốc phong bế thần kinh cơ Chế độ điều trị
Rocuronium và sugammadex

(16 mg/kg)

Succinylcholine (1 mg/kg)
N 55 55
Trung vị (phút) 4,2 7,1
Khoảng 3,5-7,7 3,7-10,5

Trong một phân tích gộp về thời gian phục hồi sau đây đối với sugammadex 16 mg/kg sau khi dùng rocuronium bromide 1,2 mg/kg đã được báo cáo:

Thời gian (phút) từ túc sử dụng sugammadex vào túc 3 phút sau khi dùng rocuronium đến khi
phục hồi tỷ tệ T4/T1 đến 0,9; 0,8 hoặc 0,7

T4/T1 đến 0,9 T4/T1 đến 0,8 T4/T1 đến 0,7
N 65 65 65
Trung vị (phút) 1,5 1,3 1,1
Khoảng

 

0,5-14,3 0,5-6,2 0,5-3,3

Suy thận:

Hai nghiên cứu nhãn mở so sánh hiệu quả và độ an toàn của sugammadex ở những bệnh nhân phẫu thuật có và không có suy thận nặng. Trong một nghiên cứu, sugammadex được dùng sau phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium vào lúc có 1-2 phản ứng sau co cứng (4 mg/kg; N=68); trong một nghiên cứu khác, sugammadex được sử dụng vào lúc tái xuất hiện T2 (2 mg/kg; N=30). Sự phục hồi từ phong bế thần kinh cơ lâu hơn vừa phải đối với bệnhrnhân suy thận nặng so với bệnh nhân không suy thận. Không có báo cáo về sự phong bế thần kinh cơ tồn dư hoặc tái phát đối với bệnh nhân suy thận nặng trong những nghiên cứu này.

Ảnh hưởng đến khoảng QTc:

Trong ba nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt (N=287) với sugammadex đơn độc, sugammadex phối hợp với rocuronium hoặc vecuronium và sugammadex phối hợp với propofol hoặc sevoflurane không liên quan với sự kéo dài khoảng QT/QTc có ý nghĩa lâm sàng. Điện tâm đồ tích hợp và kết quả phản ứng phụ của các nghiên cứu pha 2-3 hỗ trợ cho kết luận này.

Đặc tính dược động học

Các thông số dược động học của sugammadex được tính từ tổng toàn phần nồng độ liên kết không phức hợp và phức hợp của sugammadex. Các yếu tố dược động học như độ thanh thải và thể tích phân bố được cho là tương đương giữa sugammadex liên kết không phức hợp và phức hợp ở những người được gây mê.

Phân bố:

Thể tích phân bố trong tình trạng ổn định của sugammadex khoảng 11 đến 14 lít ở bệnh nhân người lớn với chức năng thận bình thường (dựa trên phân tích dược động học không ngăn, quy ước). Sugammadex và phức hợp của sugammadex với rocuronium không liên kết với protein huyết thanh hoặc hồng cầu, như đã chứng minh trong in vitro sử dụng huyết tương và máu toàn phần của nam giới. Sugammadex thể hiện động học tuyến tính với liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp từ 1 đến 16 mg/kg.

Chuyển hóa:

Trong những nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng không thấy sự chuyển hóa của sugammadex và chỉ thấy bài tiết qua thận dưới dạng thuốc không biến đổi như con đường thải trừ.

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ (t%) của sugammadex ở bệnh nhân người lớn được gây mê với chức năng thận bình thường là 2 giờ và độ thanh thải huyết thanh ước lượng khoảng 88 mL/phút. Trong một nghiên cứu cân bằng tổng thể (mass balance study) cho thấy > 90% liều dùng được bài tiết trong vòng 24 giờ. 96 % liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó ít nhất 95% dưới dạng sugammadex không biến đổi. Thải trừ qua phân hoặc thở qua không khí chiếm <^0.02% liều dùng. Dùng sugammadex cho những người tình nguyện khỏe mạnh gây tăng đào thải rocuronium qua thận dưới dạng phức hợp.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người cao tuổi vả suy thận:

Trong một nghiên cứu về dược động học so sánh bệnh nhân suy thận nặng với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nồng độ sugammadex trong huyết tương tương tự trong thời gian một giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc và sau đó nồng độ giảm xuống nhanh hơn ở nhóm đối chứng. Mức tiếp xúc toàn bộ với sugammadex kéo dài, dẫn đến mức tiếp xúc cao hơn 17 lần ở bệnh nhân suy thận nặng. Nồng độ thấp sugammadex được tìm thấy ít nhất sau 48 giờ sau khi dùng ở bệnh nhân suy thận nặng.

Trong một nghiên cứu thứ 2 so sánh các đối tượng suy thận trung bình hoặc nặng với các đối tượng có chức năng thận bình thường, độ thanh thải sugammadex giảm dần và ti/2kéo dài dần đối với suy giảm chức năng thận. Sự phơi nhiễm cao gấp 2 và 5 lần tương ứng trên các đối tượng với suy thận trung bình và nặng. Nồng độ sugammadex không còn được phát hiện ngoài 7 ngày sau sử dụng ở những người có suy thận nặng.

Tóm tắt về thông số dược động học của sugammadex theo tuổi và chức năng thận được trình bày dưới đây:

Đặc điểm bệnh nhân được chọn Các thông số dược động học được dự đoán

(CV‘%)

Nhân khẩu học Chức năng thận

Độ thanh thải creatinine

(mlphút)

Độ thanh thải

(mlphút)

Thể tích phân bố ở trạng thái ốn định (L) Thời gian bán thải (giờ)
Bình
Người lớn thường 100 88 (22) 12 2(21)
40 tuổi Suy giảm Nhẹ 50 51 (22) 13 4(22)
Trung
75 kg bình 30 31 (23) 14 6 (23)
Nặng 10 9 (22) 14 19 (24)
Bình
Người già thường 80 75 (23) 12 2(21)
75 tuổi Suy giảm Nhẹ 50 51 (24) 13 3 (22)
Trung
75 kg bình 30 31 (23) 14 6 (23)
Nặng 10 9(22) 14 19 (23)
Thanh thiếu Bình
niên thường 95 77 (23) 9
15 tuổi Suy giảm Nhẹ 48 44 (23) 10
Trung
56 kg bình 29 27 (22) 10 5(23)
Nặng 10 8(21) 11 17(23)
Bình
Trẻ em thường 51 37 (22) 4 2 (20)
7 tuổi Suy giảm Nhẹ 26 19(22) 4 3 (22)
Trung
23 kg bình 15 11 (22) 4 5(22)
Nặng 5 3(22) 5 20 (25)

CV: hệ sô’ biến thiên

Giới tính: Không thấy sự khác biệt về dược động học liên quan đến giới tính.

Chủng tộc: Trong một nghiên cứu ở người Nhật Bản và người Da trắng khỏe mạnh không thấy sự khác biệt vê các thông số dược động học liên quan đến lâm sàng. Những dữ liệu giới hạn không cho thấy sự khác biệt về thông số dược động học ở những người Da đen hoặc Người Mỹ gốc Phi.

Thể trọng: Những phân tích dược động học quần thể ở bệnh nhân người lớn và cao tuổi không thấy mối liên quan về mặt lâm sàng giữa độ thanh thải và thể tích phân bố với thể trọng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Các thử nghiệm tính gây ung thư chưa hoàn thành đưa ra khuynh hướng sử dụng liều sugammadex và cho thấy không có khả năng gây ngộ độc gen.

Sugammadex không làm suy giảm khả năng sinh sản nam hay nữ trên chuột ở liều mg/kg/ngày chiếm khoảng hơn 6 đến 50 lần sự phơi nhiễm toàn thân so với phơi nhiễm của người ở mức độ liều khuyên cáo. Hơn nữa, không có thay đổi về hình thái của cơ quan sinh dục nam và nữ đã được ghi nhận trong các nghiên cứu độc tính 4 tuần ở chuột và chó. Sugammadex không gây quái thai ở chuột hay thỏ.

Sugammadex được thải trừ nhanh chóng trên các loài vật thử nghiệm tiền lâm sàng, mặc dù tồn dư sugammadex được quan sát thấy trong xương và răng của những con chuột chưa trưởng thành. Các nghiên cứu tiền lâm sàng ở người lớn trẻ tuổi và những con chuột trưởng thành chứng minh rằng sugammadex không ảnh hưởng xấu đến màu răng hoặc chất lượng xương, cấu trúc xương, hoặc chuyển hóa xương. Sugammadex không có tác dụng trên sửa chữa gãy xương và tái tạo xương.

Lý do nên mua Bridion 100mg/ml, 2ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Bảo quản tránh ánh sáng. Nếu không thể bảo vệ tránh ánh sáng, lọ thuốc phải sử dụng trong vòng 5 ngày

Thời hạn sử dụng

3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch

Bridion 100mg/ml, 2ml mua ở đâu

Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Bridion 100mg/ml, 2ml giá bao nhiêu

Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.814.340đ/ hộp 10 lọ 2ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21211-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Patheon Manufaturing Services LLC

Địa chỉ: 5900 Martin Luther King, Jr. Highway Greenville, North Carolina 27834 USA

Xuất xứ

USA

2 đánh giá cho Bridion 100mg/ml, chỉ định hóa giải phong bế thần kinh cơ
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bridion 100mg/ml, chỉ định hóa giải phong bế thần kinh cơ
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Vũ Kim Yến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh chóng. Nhà thuốc được lên báo nên rất an tâm. Đóng gói cẩn thận còn kèm thư cảm ơn và tặng bịch khẩu trang nữa. Những điều nhỏ tạo nên ấn tượng lớn là đây nhé các bạn.

      thích
    2. Tạ Nguyễn An Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop giao hàng rất nhanh. Đc tặng khẩu trang Hàng chuẩn chính hãng nên yên tâm ạ ❤️

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)