Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hoa kỳ |
| Quy cách | Hộp 10 chai x 2ml |
| Thương hiệu | Patheon |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21211-18
|
| Nhà sản xuất | Patheon Manufacturing Services LLC (Cơ sở đóng gói: N.V. Organon (Địa chỉ: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss, The Netherlands)) |
| Hoạt chất | Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml |
| Thành phần | Sugammadex |
Bridion 100mg/ml, 2ml được chỉ định điều trị: Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi); Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium…
Nội dung chính
Bridion 100mg/ml, 2ml được chỉ định điều trị: Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi); Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
1 ml chứa 100 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).
2ml chứa 200 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).
5 mL chứa 500 mg sugammadex (dưới dạng sugammadex natri).
Tá dược:
Acid hydrocloric 3,7% và/hoặc natri hydroxyd (để điều chỉnh pH).
Nước cất pha tiêm.
Mỗi ml chứa 9,7 mg natri (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Chỉ nên sử dụng sugammadex qua đường tĩnh mạch với một liều duy nhất tiêm trực tiếp. Liều trực tiếp nên được tiêm nhanh, trong vòng 10 giây vào một đường truyền tĩnh mạch (Xem Thận trọng đặc biệt khi /oại bỏ và các xử lý khác). Sugammadex chỉ được sử dụng tiêm trực tiếp một liều duy nhất trong các thử nghiệm lâm sàng.
Người lớn
Hóa giải thông thường:
Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium:
Tái sử dụng sugammadex:
Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi dùng sugammadex:
Về thời gian chờ để tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải bằng sugammadex, xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.
Thông tin bổ sung cho nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận:
Bệnh nhân cao tuổi:
Bệnh nhân béo phì:
Suy gan:
Bệnh nhi:
Dữ liệu từ nhóm bệnh nhi còn hạn chế (chỉ có 1 nghiên cứu về sự hóa giải phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2).
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Trẻ mới sinh đủ tháng vả trẻ nhỏ:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Theo dõi chức năng hô hấp trong thời gian hồi phục:
Tái xuất hiện phong bế:
Ảnh hưởng đến sự cầm máu:
Thời gian chờ để tái sử dụng các thuốc phong bế thần kinh cơ sau khi hóa giải bằng sugammadex:
Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải thông thường (sugammadex đến 4 mg/kg):
| Thời gian chờ tối thiểu | Thuốc phong bế thần kinh cơ (NMBA) và liều dùng |
| 5 phút | rocuronium 1,2 mg/kg |
| 4 giờ | rocuronium 0,6 mg/kg hoặc vecuronium 0,1 mg/kg |
Khi rocuronium 1,2 mg / kg được tiêm trong vòng 30 phút sau khi hóa giải với sugammadex, sự khởi đầu phong bế thần kinh cơ có thể bị trì hoãn đến khoảng 4 phút và thời gian phong bế thần kinh cơ có thể được rút ngắn đến xấp xỉ 15 phút.
Dựa trên mô hình dược động học (PK), thời gian chờ được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình để tái sử dụng rocuronium 0,6 mg/kg hoặc vecuronium 0,1 mg/kg sau khi hóa giải thông thường bằng sugammadex nên là 24 giờ. Nếu cần thời gian chờ ngắn hơn, liều rocuronium cho sự phong bế thần kinh cơ mới nên là 1,2 mg/kg.
Tái sử dụng rocuronium hoặc vecuronium sau khi hóa giải tức thì (sugammadex 16 mg/kg):
Đối với những trường hợp rất hiếm gặp mà có thể cần điều này, một thời gian chờ 24 giờ được đề nghị.
Nếu cần phong bế thần kinh cơ trước khi thời gian chờ được khuyến cáo qua đi, nên sử dụng thuốc phong bế thần kinh cơ không steroid. Sự khởi phát của thuốc phong bế thần kinh khử cực có thể chậm hơn so với dự kiến bởi vì một phần đáng kể các thụ thể nicotinic sau chỗ nối vẫn còn có thể bị chiếm chỗ bởi thuốc phong bế thần kinh cơ.
Suy thận:
Tương tác do tác dụng kéo dài của rocuronium hoặc vecuronium:
Khả năng tương tác:
• Tương tác do chiếm giữ: Do sử dụng sugammadex, một vài thuốc có thể trở nên kém hiệu quả do giảm nồng độ của thuốc đó trong huyết tương (dạng tự do) (xem 4.5. Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác, tránh thai chứa hormon).
Nếu tình trạng này xuất hiện, người thầy thuốc được khuyên nên cân nhắc việc sử dụng lặp lại thuốc này, sử dụng thuốc có tác dụng điều trị tương đương (tốt nhất là sử dụng nhóm thuốc khác) và/hoặc những can thiệp không có tác dụng dược lý nếu thích hợp.
• Tương tác do thay thế:
Do sử dụng một vài thuốc sau khi dùng sugammadex, trên lý thuyết là rocuronium hoặc vecuronium có thể bị thay thế ra khỏi sugammadex. Cho đến nay tương tác do thay thế có thể xảy ra với một vài thuốc (foremifene và acid fusidic, xem 4.5 Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Kết quả, có thể gây tái xuất hiện phong bế và khi đó bệnh nhân phải được thông khí. Nên ngừng sử dụng các thuốc có thể gây hiện tượng thay thế trong trường hợp truyền tĩnh mạch. Trong trường hợp tiên liệu có khả năng xuất hiện tương tác do thay thế, bệnh nhân nên/ được theo dõi chặt chẽ các dấu hiện tái phong bế (khoảng 15 phút) sau khi sử dụng đường tiêm các thuốc khác trong vòng 7,5 giờ sau khi dùng sugammadex.
Gây mê nhẹ:
Suy gan:
Nhịp tim chậm đáng kể:
Sử dụng trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU):
Chưa nghiên cứu sugammadex ở những bệnh nhân dùng rocuronium hoặc vecuronium trong đơn vị chăm sóc đặc biệt.
Sử dụng để hóa giải các thuốc phong bế thần kinh cơ khác không phải rocuronium hoặc vecuronium:
Bệnh nhân kiêng natri có kiểm soát:
Mỗi mL dung dịch chứa 9,7 mg natri. Một liều chứa 23 mg natri được cho là “không chứa natri” (sodium free). Nếu cần dùng nhiều hơn 2,4 mL dung dịch thì nên cân nhắc đối với những bệnh nhân ăn kiêng muôi có kiểm soát.
Phản ứng dị ứng:
Tác dụng hóa giải chậm:
Những bệnh kèm theo ứ trệ tuần hoàn như bệnh tim mạch, tuổi cao (xem 4.2 Liều lượng và cách dùng về thời gian hóa giải ở bệnh nhân cao tuổi), hoặc tình trạng phù thũng (như bệnh nhân suy gan nặng) có thể làm cho thời gian hóa giải kéo dài hơn.
Phụ nữ thời kỳ mang thai:
Không có sẵn dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng sugammadex trong thai kỳ.
Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai, phát triển phôi/thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh.
Nên thận trọng khi dùng sugammadex cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ thời kỳ cho con bú:
Chưa biết liệu sugammadex có được tiết vào sữa mẹ hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy sugammadex được tiết vào sữa. Nhìn chung hấp thu của các cyclodextrin qua đường uống là thấp và tiên liệu không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ sau khi dùng liều duy nhất cho bà mẹ đang cho con bú.
Cảnh báo nên được áp dụng khi sử dụng sugammadex cho phụ nữ đang cho con bú.
Bridion không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thông tin trong phần này dựa trên ái lực gắn kết giữa sugammadex và các thuốc khác, các thử nghiệm tiền lâm sàng, các nghiên cứu lâm sàng và sự mô phỏng sử dụng mô hình, có tính đến tác dụng dược lực học của thuốc phong bế thần kinh cơ và tương tác dược động học giữa thuốc phong bê’ thần kinh cơ và sugammadex. Dựa trên những dữ liệu này, không có tương tác dược lực học nào với các thuốc khác có ý nghĩa lâm sàng được dự kiến, ngoại trừ trường hợp sau:
Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của sugammadex (xem 4.4.Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng):
Tiêm tĩnh mạch acid fusidic:
Toremifene:
Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác (xem 4.4.Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng):
Thuốc tránh thai chứa hormon:
Tương tác với xét nghiệm cận lâm sàng:
Bênh nhi
Không nên trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác ngoại trừ những thuốc được nêu trong phần “6.6. Thận trọng đặc biệt khi loại bỏ và xử lý khác’. Đã ghi nhận tính tương kỵ vật lý với verapamil, ondansetron và ranitidine.
Sự an toàn của sugammadex đã được đánh giá trên 3519 cá thể chuyên biệt trong Cơ sở dữ liệu an toàn gộp Pha l-lll.
Trong các thử nghiệm gộp dưới nhóm có đối chứng với giả dược, khi đối tượng nhân gây mê và/hoặc tác nhân phong bế thần kinh cơ (1078 phơi nhiễm với sugammadex so vdk®44 giả dược), các biến cố bất lợi sau đây xảy ra trong >2% đối tượng điều trị với sugammaaex và ít nhất gấp hai lần so với giả dược:
Phần trăm cá thể phơi nhiễm nhân gây mê và/ hoặc tác nhân phong bế thần kinh cơ trong các nghiên cứu gộp pha l-lll có đối chứng giả dược với tỷ lệ tác dụng phụ >2% và ít nhất gấp hai lần so với giả dược:
| Phân loại theo hệ cơ quan | Phản ứng bất lợi (thuật ngữ đề xuất) | Sugammadex | Giả dược |
| (N=1078) | (N=544) | ||
| % | % | ||
| Tổn thương, ngộ độc và biến chứng phẫu thuật | Biến chứng đường thở cùa gây mê | 4 | 0 |
| Biến chứng gây mê | 3 | <1 | |
| Hạ huyết áp trong phẫu thuật | 3 | 2 | |
| Biến chững phẫu thuật | 2 | 1 | |
| Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho | 5 | 2 |
Trong các nghiên cứu lâm sàng, các nhà nghiên cứu báo cáo các thuật ngữ cho các biến chứng do gây mê hoặc phẫu thuật được nhóm lại trong các loại biến cố bất lợi sau, bao gồm:
Biến chứng đường thở của gây mê:
Biến chứng gây mê:
Biến chứng phẫu thuật:
Các biến chứng phẫu thuật bao gồm ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động, và gia tăng nhịp tim.
Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc:
Phản ứng quá mẫn do thuốc:
Thông tin về người tình nguyện khỏe mạnh:
Nhịp tim chậm đáng kể:
Thông tin bổ sung trong nhóm đặc biệt
Bệnh nhân bị bệnh phổi:
Bệnh nhi
Cơ sở dữ liệu cơ bản còn hạn chế gợi ý rằng dữ liệu an toàn cùa sugammadex (đến 4 mg/kg) ở bệnh nhi là tương tự như ở người lớn.
Trong những nghiên cứu lâm sàng, đã ghi nhận 1 trường hợp tình cờ quá liều dùng 40 mg/kg mà không có bất kỳ tác dụng bất lợi nào. Trong một nghiên cứu về tính dung nạp ở người đã dùng sugammadex đến 96 mg/kg. Không ghi nhận biến cố bất lợi liên quan đến liều dùng cũng như biến cố bất lợi nghiêm trọng.
Sugammadex có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng thẩm phân máu với bộ lọc dòng cao (high- flux), nhưng không áp dụng được với bộ lọc dòng thấp (low-flux). Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ sugammadex trong huyết tương giảm khoảng 70% với bộ lọc dòng cao sau một buổi thẩm phân 3-6 giờ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý trị liệu: Tất cả các sản phẩm điều trị khác, mã ATC: V03AB35
Cơ chế tác dụng:
Sugammadex là một cyclodextrin gamma biến đổi và là một Thuốc Gắn kết với Thuốc Giãn cơ Chọn lọc. Nó hình thành một phức hợp với các thuốc phong bế thần kinh cơ rocurorúfr hoặc/ vecuronium trong huyết tương và do đó làm giảm số lượng thuốc phong bế thần kinh Mirosan để gắn kết với các thụ thể nicotinic tại chỗ nối thần kinh cơ. Điều này dẫn đến hóa giải sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.
Tác dụng dược lực học:
Sugammadex đã được dùng ở các liều trong khoảng từ 0,5 mg/kg đến 16mg/kg trong các nghiên cứu về sự phong bế gây ra bởi rocuronium đáp ứng với liều dùng (rocuronium bromide 0,6; 0,9; 1,0 và 1,2 mg/kg, có và không có liều duy trì) và sự phong bế gây ra bởi vecuronium (vecuronium bromide 0,1 mg/kg, có hoặc không có liều duy trì) tại các thời điểm/độ sâu của sự phong bế khác nhau. Trong các nghiên cứu này, đã quan sát thấy mối quan hệ rõ về liều dùng- đáp ứng.
Hiệu quả và độ an toàn trên lâm sàng:
Có thể dùng sugammadex ở một số thời điểm sau khi sử dụng rocuronium hoặc vecuronium bromide:
Hóa giải thông thường – sự phong bế thần kinh cơ sâu:
Trong một nghiên cứu then chốt, các bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm rocuronium hoặc nhóm vecuronium. Sau liều rocuronium hoặc vecuronium cuối cùng, vào lúc có 1-2 phản ứng sau co cứng, sugammadex 4 mg/kg hoặc neostigmine 70 mcg/kg được sử dụng theo thứ tự ngẫu nhiên. Thời gian từ lúc bắt đầu sử dụng sugammadex hoặc neostigmine đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là:
Thời gian (phút) từ lúc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine túc phong bế thần kinh cơ sâu (1-2 phản ứng sau co cứng) sau khi dùng rocuronium hoặc vecuronium đến khi phục hồi tỷ /ệ T4/T1 đến 0,9
| Thuốc phong bế thần
kinh cơ |
Chế độ điều trị | |
| Sugammadex
(4 mg/kg) |
Neostigmine
(70 mcg/kg) |
|
| Rocuronium
N Trung vị (phút) Khoảng |
37
2,7 1,2-16,1 |
37
49,0 13,3-145,7 |
| Vecuronium
N Trung vị (phút) Khoảng |
47
3,3 1,4-68,4 |
36
49,9 46,0-312,7 |
Hóa giải thông thường sự phong bế thần kinh cơ trung bình:
Trong một nghiên cứu then chốt khác, các bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm rocuronium hoặc vecuronium. Sau liều rocuronium hoặc vecuronium cuối cùng, vào lúc tái xuất hiện T2, sugammadex 2 mg/kg hoặc neostigmine 50 mcg/kg được sử dụng theo thứ tự ngẫu nhiên. Thời gian từ lúc bắt đầu sử dụng sugammadex hoặc neostigmine đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là:
Thời gian (phút) từ lúc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine vào túc tái xuất hiện T2 sau khi dùng rocuronium hoặc vecuronium đến khi phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9
| Thuốc phong bế thần kinh cơ | Chế độ điều trị | |
| Sugammadex (2 mg/kg) | Neostigmine (50 mcg/kg) | |
Rocuronium
| N | 48 | 48 |
| Trung vị (phút) | 1,4 | 17,6 |
| Khoảng | 0,9-5,4 | 3,7-106,9 |
| Vecuronium | ||
| N | 48 | 45 |
| Trung vị (phút) | 2,1 | 18,9 |
| Khoảng | 1,2-64,2 | 2,9-76,2 |
Sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium bằng sugammadex được so sánh với sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi cis-atracurium bằng neostigmine. Lúc tái xuất hiện T2, một liều sugammadex 2 mg/kg hoặc neostigmine 50 mcg/kg được sử dụng. Sugammadex đem lại sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium nhanh hơn so với sự hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi cis-atracurium bằng neostigmine:
Thời gian (phút) từ túc sử dụng sugammadex hoặc neostigmine vào túc tái xuất hiện T2 sau khi dùng rocuronium hoặc cis-atracurium đến khi phục hồi tỷ tệ T4/T1 đến 0,9
| Thuốc phong bế thần kinh cơ | Chế độ điều trị | |
| Rocuronium và sugammadex (2 mg/kg) | Cis-atracurium và neostigmine (50 mcg/kg) | |
| N | 34 | 39 |
| Trung vị (phút) | 1,9 | 7,2 |
| Khoảng | 0,7-6,4 | 4,2-28,2 |
Đối với hóa giải tức thì:
Thời gian để phục hồi từ sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi succinylcholine (1 mg/kg được so sánh với thời gian để phục hồi từ sự phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium mg/kg) bằng sugammadex (16 mg/kg, 3 phút sau).
Thời gian (phút) từ túc sử dụng rocuronium và sugammadex hoặc succinylcholine đến khi phục hồi T1 10%
| Thuốc phong bế thần kinh cơ | Chế độ điều trị | |
| Rocuronium và sugammadex
(16 mg/kg) |
Succinylcholine (1 mg/kg) | |
| N | 55 | 55 |
| Trung vị (phút) | 4,2 | 7,1 |
| Khoảng | 3,5-7,7 | 3,7-10,5 |
Trong một phân tích gộp về thời gian phục hồi sau đây đối với sugammadex 16 mg/kg sau khi dùng rocuronium bromide 1,2 mg/kg đã được báo cáo:
Thời gian (phút) từ túc sử dụng sugammadex vào túc 3 phút sau khi dùng rocuronium đến khi
phục hồi tỷ tệ T4/T1 đến 0,9; 0,8 hoặc 0,7
| T4/T1 đến 0,9 | T4/T1 đến 0,8 | T4/T1 đến 0,7 | |
|---|---|---|---|
| N | 65 | 65 | 65 |
| Trung vị (phút) | 1,5 | 1,3 | 1,1 |
| Khoảng
|
0,5-14,3 | 0,5-6,2 | 0,5-3,3 |
Suy thận:
Hai nghiên cứu nhãn mở so sánh hiệu quả và độ an toàn của sugammadex ở những bệnh nhân phẫu thuật có và không có suy thận nặng. Trong một nghiên cứu, sugammadex được dùng sau phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium vào lúc có 1-2 phản ứng sau co cứng (4 mg/kg; N=68); trong một nghiên cứu khác, sugammadex được sử dụng vào lúc tái xuất hiện T2 (2 mg/kg; N=30). Sự phục hồi từ phong bế thần kinh cơ lâu hơn vừa phải đối với bệnhrnhân suy thận nặng so với bệnh nhân không suy thận. Không có báo cáo về sự phong bế thần kinh cơ tồn dư hoặc tái phát đối với bệnh nhân suy thận nặng trong những nghiên cứu này.
Ảnh hưởng đến khoảng QTc:
Trong ba nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt (N=287) với sugammadex đơn độc, sugammadex phối hợp với rocuronium hoặc vecuronium và sugammadex phối hợp với propofol hoặc sevoflurane không liên quan với sự kéo dài khoảng QT/QTc có ý nghĩa lâm sàng. Điện tâm đồ tích hợp và kết quả phản ứng phụ của các nghiên cứu pha 2-3 hỗ trợ cho kết luận này.
Các thông số dược động học của sugammadex được tính từ tổng toàn phần nồng độ liên kết không phức hợp và phức hợp của sugammadex. Các yếu tố dược động học như độ thanh thải và thể tích phân bố được cho là tương đương giữa sugammadex liên kết không phức hợp và phức hợp ở những người được gây mê.
Phân bố:
Thể tích phân bố trong tình trạng ổn định của sugammadex khoảng 11 đến 14 lít ở bệnh nhân người lớn với chức năng thận bình thường (dựa trên phân tích dược động học không ngăn, quy ước). Sugammadex và phức hợp của sugammadex với rocuronium không liên kết với protein huyết thanh hoặc hồng cầu, như đã chứng minh trong in vitro sử dụng huyết tương và máu toàn phần của nam giới. Sugammadex thể hiện động học tuyến tính với liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp từ 1 đến 16 mg/kg.
Chuyển hóa:
Trong những nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng không thấy sự chuyển hóa của sugammadex và chỉ thấy bài tiết qua thận dưới dạng thuốc không biến đổi như con đường thải trừ.
Thải trừ:
Nửa đời thải trừ (t%) của sugammadex ở bệnh nhân người lớn được gây mê với chức năng thận bình thường là 2 giờ và độ thanh thải huyết thanh ước lượng khoảng 88 mL/phút. Trong một nghiên cứu cân bằng tổng thể (mass balance study) cho thấy > 90% liều dùng được bài tiết trong vòng 24 giờ. 96 % liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó ít nhất 95% dưới dạng sugammadex không biến đổi. Thải trừ qua phân hoặc thở qua không khí chiếm <^0.02% liều dùng. Dùng sugammadex cho những người tình nguyện khỏe mạnh gây tăng đào thải rocuronium qua thận dưới dạng phức hợp.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi vả suy thận:
Trong một nghiên cứu về dược động học so sánh bệnh nhân suy thận nặng với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nồng độ sugammadex trong huyết tương tương tự trong thời gian một giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc và sau đó nồng độ giảm xuống nhanh hơn ở nhóm đối chứng. Mức tiếp xúc toàn bộ với sugammadex kéo dài, dẫn đến mức tiếp xúc cao hơn 17 lần ở bệnh nhân suy thận nặng. Nồng độ thấp sugammadex được tìm thấy ít nhất sau 48 giờ sau khi dùng ở bệnh nhân suy thận nặng.
Trong một nghiên cứu thứ 2 so sánh các đối tượng suy thận trung bình hoặc nặng với các đối tượng có chức năng thận bình thường, độ thanh thải sugammadex giảm dần và ti/2kéo dài dần đối với suy giảm chức năng thận. Sự phơi nhiễm cao gấp 2 và 5 lần tương ứng trên các đối tượng với suy thận trung bình và nặng. Nồng độ sugammadex không còn được phát hiện ngoài 7 ngày sau sử dụng ở những người có suy thận nặng.
Tóm tắt về thông số dược động học của sugammadex theo tuổi và chức năng thận được trình bày dưới đây:
| Đặc điểm bệnh nhân được chọn | Các thông số dược động học được dự đoán
(CV‘%) |
|||||
| Nhân khẩu học | Chức năng thận
Độ thanh thải creatinine (mlphút) |
Độ thanh thải
(mlphút) |
Thể tích phân bố ở trạng thái ốn định (L) | Thời gian bán thải (giờ) | ||
| Bình | ||||||
| Người lớn | thường | 100 | 88 (22) | 12 | 2(21) | |
| 40 tuổi | Suy giảm | Nhẹ | 50 | 51 (22) | 13 | 4(22) |
| Trung | ||||||
| 75 kg | bình | 30 | 31 (23) | 14 | 6 (23) | |
| Nặng | 10 | 9 (22) | 14 | 19 (24) | ||
| Bình | ||||||
| Người già | thường | 80 | 75 (23) | 12 | 2(21) | |
| 75 tuổi | Suy giảm | Nhẹ | 50 | 51 (24) | 13 | 3 (22) |
| Trung | ||||||
| 75 kg | bình | 30 | 31 (23) | 14 | 6 (23) | |
| Nặng | 10 | 9(22) | 14 | 19 (23) | ||
| Thanh thiếu | Bình | |||||
| niên | thường | 95 | 77 (23) | 9 | ||
| 15 tuổi | Suy giảm | Nhẹ | 48 | 44 (23) | 10 | |
| Trung | ||||||
| 56 kg | bình | 29 | 27 (22) | 10 | 5(23) | |
| Nặng | 10 | 8(21) | 11 | 17(23) | ||
| Bình | ||||||
| Trẻ em | thường | 51 | 37 (22) | 4 | 2 (20) | |
| 7 tuổi | Suy giảm | Nhẹ | 26 | 19(22) | 4 | 3 (22) |
| Trung | ||||||
| 23 kg | bình | 15 | 11 (22) | 4 | 5(22) | |
| Nặng | 5 | 3(22) | 5 | 20 (25) | ||
CV: hệ sô’ biến thiên
Giới tính: Không thấy sự khác biệt về dược động học liên quan đến giới tính.
Chủng tộc: Trong một nghiên cứu ở người Nhật Bản và người Da trắng khỏe mạnh không thấy sự khác biệt vê các thông số dược động học liên quan đến lâm sàng. Những dữ liệu giới hạn không cho thấy sự khác biệt về thông số dược động học ở những người Da đen hoặc Người Mỹ gốc Phi.
Thể trọng: Những phân tích dược động học quần thể ở bệnh nhân người lớn và cao tuổi không thấy mối liên quan về mặt lâm sàng giữa độ thanh thải và thể tích phân bố với thể trọng.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:
Các thử nghiệm tính gây ung thư chưa hoàn thành đưa ra khuynh hướng sử dụng liều sugammadex và cho thấy không có khả năng gây ngộ độc gen.
Sugammadex không làm suy giảm khả năng sinh sản nam hay nữ trên chuột ở liều mg/kg/ngày chiếm khoảng hơn 6 đến 50 lần sự phơi nhiễm toàn thân so với phơi nhiễm của người ở mức độ liều khuyên cáo. Hơn nữa, không có thay đổi về hình thái của cơ quan sinh dục nam và nữ đã được ghi nhận trong các nghiên cứu độc tính 4 tuần ở chuột và chó. Sugammadex không gây quái thai ở chuột hay thỏ.
Sugammadex được thải trừ nhanh chóng trên các loài vật thử nghiệm tiền lâm sàng, mặc dù tồn dư sugammadex được quan sát thấy trong xương và răng của những con chuột chưa trưởng thành. Các nghiên cứu tiền lâm sàng ở người lớn trẻ tuổi và những con chuột trưởng thành chứng minh rằng sugammadex không ảnh hưởng xấu đến màu răng hoặc chất lượng xương, cấu trúc xương, hoặc chuyển hóa xương. Sugammadex không có tác dụng trên sửa chữa gãy xương và tái tạo xương.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Bảo quản tránh ánh sáng. Nếu không thể bảo vệ tránh ánh sáng, lọ thuốc phải sử dụng trong vòng 5 ngày
3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Bridion 100mg/ml, 2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.814.340đ/ hộp 10 lọ 2ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21211-18
Patheon Manufaturing Services LLC
Địa chỉ: 5900 Martin Luther King, Jr. Highway Greenville, North Carolina 27834 USA
USA
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Vũ Kim Yến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh chóng. Nhà thuốc được lên báo nên rất an tâm. Đóng gói cẩn thận còn kèm thư cảm ơn và tặng bịch khẩu trang nữa. Những điều nhỏ tạo nên ấn tượng lớn là đây nhé các bạn.
Tạ Nguyễn An Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop giao hàng rất nhanh. Đc tặng khẩu trang Hàng chuẩn chính hãng nên yên tâm ạ ❤️