Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-33005-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Hyoscin butylbromid |
BUSMOCALM được chỉ định để làm giảm co thắt cơ trơn của đường niệu-sinh dục hoặc đường tiêu hóa.
Nội dung chính
Thuốc Busmocalm được chỉ định trong các trường hợp sau: BUSMOCALM được chỉ định để làm giảm co thắt cơ trơn của đường niệu-sinh dục hoặc đường tiêu hóa. Điều trị triệu chứng của hội chứng ruột kích thích.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Busmocalm bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao đường có chứa:
Hoạt chất: Hyoscine butylbromide 10mg.
Tá dược: Povidone, Lactose, Ethanol 96%, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, Tinh bột ngô, Đường trắng, Talc, Gôm Arabic, Methyl hydroxybenzoate, Propyl hydroxybenzoate, Titanium dioxide, Gelatin, Sáp ong, Paraffin vừa đủ 1 viên.
Busmocalm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều đề nghị:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên x 4 lần/ngày. Đối với điều trị triệu chứng hội chúng ruột kích thích, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên x 3 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến 2 viên x 4 lần/ngày nếu cần thiết.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
Chưa có thông tin đặc hiệu về sử dụng thuốc cho người cao tuổi. Các thử nghiệm lâm sàng có bao gồm bệnh nhân trên 65 tuổi và không ghi nhận tác dụng phụ điển hình nào trên nhóm bệnh nhân này.
Không nên sử dụng thuốc hằng ngày hoặc kéo dài mà không điều tra nguyên nhân của đau bụng.
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Thuốc Busmocalm không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Trong những trường hợp nghiêm trọng, đau bụng không rõ nguyên nhân dai dẳng hoặc tiến triển nặng hơn hoặc xảy ra đi kèm với các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi chuyển động của ruột, đau khi dùng tay nhấn vào bụng, huyết áp giảm, ngất xỉu hoặc có máu trong phân. Cần hỏi ý kiến thầy thuốc ngay lập tức nếu gặp những tình trạng này.
-Nên thận trọng khi sử dụng chế phẩm trong những trường hợp đặc trưng bởi nhịp nhanh như nhiễm độc giáp, suy tim và phẫu thuật tim do thuốc có thế làm nặng hơn tình trạng nhịp nhanh.
-Do nguy cơ biến chứng của thuốc kháng cholinergic, cần thận trọng đối với các bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột hoặc tắc niệu đạo.
-Thuốc có thể làm giảm tiết mồ hôi do khả năng tác dụng kháng cholinergic, cần thận trọng sử dụng với bệnh nhân đang sốt.
-Tăng áp lực nội nhãn có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc kháng cholinergic như Busmocalm ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp chưa được chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt nếu tiến triển đau, đỏ mắt đi kèm với mất thị lực trong hoặc sau khi sử dụng Busmocalm.
-Chế phẩm có chứa lactose và đường trắng, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc fructose, chúng thiếu hụt lactase Lapp, sucrase – isomaltase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.
-Chế phẩm có chứa methyl hydroxybenzoat và propyl hydroxybenzoat có thể gây dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.
Thời kỳ mang thai:
Dữ liệu sử dụng hyoscin butylbromid trên phụ nữ có thai còn hạn chế.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính trên khả năng sinh sản.
Như biện pháp phòng ngừa, nên tránh dùng Buscopan trong thời kỳ mang thai.
Khả năng sinh sản:
Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người.
Thời kỳ cho con bú:
Không có đủ thông tin về hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Như biện pháp phòng ngừa, nên tránh dùng Busmocalm trong thời kỳ cho con bú.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây rối loạn về thị giác, cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.
Tương tác thuốc:
Hyoscin butylbromid có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm ba và bốn vòng, thuốc kháng histamin, quinidin, amantadin, thuốc chổng loạn thần (ví dụ butyrophenones, phenothiazin), disopyramid và thuốc kháng cholinergic khác (ví dụ tiotropium, ipratropium, các hợp chất giống atropin).
Sử dụng đồng thời với thuốc đối kháng dopamin như metoclopramid có thế gây giảm tác dụng của cả hai loại thuốc trên đường tiêu hóa.
Tác dụng gây nhịp tim nhanh của thuốc kích thích beta giao cảm (beta-adrenergic) có thể tăng lên do Busmocalm.
Các thuốc kháng acid hoặc thuốc hấp phụ chống tiêu chảy có thể làm giảm hấp thu của các thuốc kháng cholinergic dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị. Nên sử dụng Busmocalm ít nhất 1 giờ trước khi dùng các thuốc trên.
Tương kị thuốc:
Không có các ghi nhận về tương kị của thuốc.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Miễn dịch: các phản ứng trên da (nổi mề đay, ngứa).
Tim mạch: nhịp tim nhanh
Tiêu hóa: khô miệng.
Da: bệnh tổ đỉa.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Thận, tiết niệu: bí tiểu.
Chưa rõ tần suất
Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, khó thở, phát ban, ban đỏ, quá mẫn khác
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Chưa ghi nhận được những dấu hiệu ngộ độc nghiêm trọng ở người trong trường hợp quá liều cấp tính. Trong trường hợp quá liều, tác dụng kháng cholinergic như bí tiểu, khô miệng, đỏ da, nhịp tim nhanh, ức chế nhu động ruột và rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra và nhịp thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí:
Trong trường họp ngộ độc đường uống, nên rửa dạ dày với than hoạt, tiếp nối bằng magnesi sulfat (15%). Các triệu chứng ngộ độc có đáp ứng với các thuốc có tác dụng đối giao cảm. Đối với bệnh nhân tăng nhãn áp, nên dùng pilocarpin tại chỗ. Các triệu chứng tim mạch nên được điều trị theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp liệt hô hấp, cần đặt nội khí quản và hô hấp nhân tạo. Đặt ống thông tiểu có thể được yêu cầu nếu bí tiểu.
Các biện pháp hỗ trợ thích họp khác nên được thực hiện nếu cần thiết.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Busmocalm trong những trường hợp sau:
Nếu bạn bị tăng động vật và không thể kiểm soát được cơn đau hoặc các triệu chứng khác của bệnh, bạn cũng cần liên hệ ngay với bác sĩ để được khám và điều trị.
Nhóm dược lý: thuốc chống co thắt cơ trơn.
Mã ATC: A03BB01
Hyoscin butylbromid có tác dụng chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật, đường tiết niệu – sinh dục. Như một dẫn xuất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó không gây tác dụng kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch thần kinh trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic.
Hấp thu: Là một hợp chất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid là một hợp chất amoni rất phân cực và vì vậy chỉ hấp thu một phần sau khi dùng đường uống khoảng 8% và đường trực tràng khoảng 3%. Sau khi uống một liều đơn hyoscin butylbromid từ 20 – 400 mg, nồng độ đinh trung bình trong huyết tương đạt từ 0,11 – 2,04 ng/ml sau khoảng 2 giờ. Với cùng khoảng liều, giá trị AUCo-tz trung bình thay đồi từ 0,37 – 10,7 ng.giờ/ml. Trung vị của sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng bào chế khác nhau như viên nén bao, viên đạn, dung dịch uống chứa 100 mg hyoscin butylbromid là dưới 1%.
Phân bố: Do ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic, hyoscin butylbromid được phân bố chủ yếu trên các tế bào cơ trơn của vùng bụng và vùng chậu cũng như các hạch thần kinh thuộc các cơ quan vùng bụng. Tỉ lệ gắn protein huyết tương (albumin) của hyoscin butylbromid là khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu – não, tuy nhiên không có sẵn dữ liệu lâm sàng vô tác dụng này. In vitro, hyoscin butylbromid (1 mM) được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển choline (1,4 nM) ở tế bào biểu mô nhau thai người.
Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi uống liều duy nhất trong khoảng 100 – 400 mg, thời gian bán thải cuối vào khoảng 6,2 – 10,6 giờ. Con đường chuyển hóa chính của hyoscin butylbromid là sự thủy phân của liên kết ester. Hyoscin butylbromid được đào thải qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu ở người cho thấy 2 – 5% liều phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi uống, và 0,7 – 1,6% sau khi dùng đường trực tràng. Khoảng 90% chất phóng xạ tìm lại được trong phân sau khi dùng đường uông. Bài tiết qua nước tiểu của hyoscin butylbromid là dưới 0,1 % liều. Sau các liều đường uống từ 100 đến 400 mg, thanh thải biểu kiến trung bình trong khoảng 881 đến 1420 L/phút, trong khi đó thể tích phân bố tương ứng của cùng khoảng liều thay đổi từ 6,13 đến 11,3 X 10^5 L nhiều khả năng là do khả dụng toàn phần rất thấp. Các chất chuyển hoá thải trừ qua đường thận gắn kết kém với các thụ thế muscarinic và vì vậy được cho là không đóng góp vào hiệu quả của hyoscin butylbromid.
Khi sử dụng Busmocalm, bạn cần lưu ý một số dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả tốt nhất:
Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng Busmocalm, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hộp Busmocalm có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Busmocalm một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao đường.
Busmocalm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Busmocalm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33005-19.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.