X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100238700
  • (SĐK cũ: VD-33005-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/12/2029
Tên thuốc
  • Busmocalm
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 106530/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/01/2024
Hoạt chất
  • Hyoscin butylbromid
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 851/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 214
Dạng bào chế
  • Viên nén bao đường
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Busmocalm, giảm co thắt cơ trơn cho đường tiêu hóa và niệu-sinh dục

66 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33005-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Hyoscin butylbromid

BUSMOCALM được chỉ định để làm giảm co thắt cơ trơn của đường niệu-sinh dục hoặc đường tiêu hóa.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Busmocalm

Thuốc Busmocalm được chỉ định trong các trường hợp sau: BUSMOCALM được chỉ định để làm giảm co thắt cơ trơn của đường niệu-sinh dục hoặc đường tiêu hóa. Điều trị triệu chứng của hội chứng ruột kích thích.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Busmocalm

Busmocalm bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên bao đường có chứa:

Hoạt chất: Hyoscine butylbromide 10mg.

Tá dược: Povidone, Lactose, Ethanol 96%, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, Tinh bột ngô, Đường trắng, Talc, Gôm Arabic, Methyl hydroxybenzoate, Propyl hydroxybenzoate, Titanium dioxide, Gelatin, Sáp ong, Paraffin vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Busmocalm

Busmocalm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Nuốt nguyên viên với đủ nước.

Liều dùng:

Liều đề nghị:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên x 4 lần/ngày. Đối với điều trị triệu chứng hội chúng ruột kích thích, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên x 3 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến 2 viên x 4 lần/ngày nếu cần thiết.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.

Chưa có thông tin đặc hiệu về sử dụng thuốc cho người cao tuổi. Các thử nghiệm lâm sàng có bao gồm bệnh nhân trên 65 tuổi và không ghi nhận tác dụng phụ điển hình nào trên nhóm bệnh nhân này.

Không nên sử dụng thuốc hằng ngày hoặc kéo dài mà không điều tra nguyên nhân của đau bụng.

Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng Busmocalm

Thuốc Busmocalm không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hyoscin butylbromid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhược cơ nặng.
  • Phình đại tràng (megacolon).
  • Tăng nhãn áp.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Co thắt tâm vị.
  • Liệt ruột cơ năng.
  • Phì đại tiền liệt tuyến tắc nghẽn.
  • Rối loạn nhịp nhanh bệnh lý.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Busmocalm

Hamett, điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính
Chỉ định của Hamett Hamett được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:...
0

-Trong những trường hợp nghiêm trọng, đau bụng không rõ nguyên nhân dai dẳng hoặc tiến triển nặng hơn hoặc xảy ra đi kèm với các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi chuyển động của ruột, đau khi dùng tay nhấn vào bụng, huyết áp giảm, ngất xỉu hoặc có máu trong phân. Cần hỏi ý kiến thầy thuốc ngay lập tức nếu gặp những tình trạng này.

-Nên thận trọng khi sử dụng chế phẩm trong những trường hợp đặc trưng bởi nhịp nhanh như nhiễm độc giáp, suy tim và phẫu thuật tim do thuốc có thế làm nặng hơn tình trạng nhịp nhanh.

-Do nguy cơ biến chứng của thuốc kháng cholinergic, cần thận trọng đối với các bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột hoặc tắc niệu đạo.

-Thuốc có thể làm giảm tiết mồ hôi do khả năng tác dụng kháng cholinergic, cần thận trọng sử dụng với bệnh nhân đang sốt.

-Tăng áp lực nội nhãn có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc kháng cholinergic như Busmocalm ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp chưa được chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt nếu tiến triển đau, đỏ mắt đi kèm với mất thị lực trong hoặc sau khi sử dụng Busmocalm.

-Chế phẩm có chứa lactose và đường trắng, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc fructose, chúng thiếu hụt lactase Lapp, sucrase – isomaltase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.

-Chế phẩm có chứa methyl hydroxybenzoat và propyl hydroxybenzoat có thể gây dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.

Sử dụng Busmocalm cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu sử dụng hyoscin butylbromid trên phụ nữ có thai còn hạn chế.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính trên khả năng sinh sản.

Như biện pháp phòng ngừa, nên tránh dùng Buscopan trong thời kỳ mang thai.

Khả năng sinh sản:

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người.

Thời kỳ cho con bú:

Không có đủ thông tin về hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Như biện pháp phòng ngừa, nên tránh dùng Busmocalm trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Busmocalm lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây rối loạn về thị giác, cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.

Tương tác, tương kỵ của Busmocalm

Tương tác thuốc:

Hyoscin butylbromid có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm ba và bốn vòng, thuốc kháng histamin, quinidin, amantadin, thuốc chổng loạn thần (ví dụ butyrophenones, phenothiazin), disopyramid và thuốc kháng cholinergic khác (ví dụ tiotropium, ipratropium, các hợp chất giống atropin).

Sử dụng đồng thời với thuốc đối kháng dopamin như metoclopramid có thế gây giảm tác dụng của cả hai loại thuốc trên đường tiêu hóa.

Tác dụng gây nhịp tim nhanh của thuốc kích thích beta giao cảm (beta-adrenergic) có thể tăng lên do Busmocalm.

Các thuốc kháng acid hoặc thuốc hấp phụ chống tiêu chảy có thể làm giảm hấp thu của các thuốc kháng cholinergic dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị. Nên sử dụng Busmocalm ít nhất 1 giờ trước khi dùng các thuốc trên.

Tương kị thuốc:

Không có các ghi nhận về tương kị của thuốc.

Tác dụng phụ của Busmocalm

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Miễn dịch: các phản ứng trên da (nổi mề đay, ngứa).

Tim mạch: nhịp tim nhanh

Tiêu hóa: khô miệng.

Da: bệnh tổ đỉa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Thận, tiết niệu: bí tiểu.

Chưa rõ tần suất

Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, khó thở, phát ban, ban đỏ, quá mẫn khác

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Chưa ghi nhận được những dấu hiệu ngộ độc nghiêm trọng ở người trong trường hợp quá liều cấp tính. Trong trường hợp quá liều, tác dụng kháng cholinergic như bí tiểu, khô miệng, đỏ da, nhịp tim nhanh, ức chế nhu động ruột và rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra và nhịp thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo.

Cách xử trí:

Trong trường họp ngộ độc đường uống, nên rửa dạ dày với than hoạt, tiếp nối bằng magnesi sulfat (15%). Các triệu chứng ngộ độc có đáp ứng với các thuốc có tác dụng đối giao cảm. Đối với bệnh nhân tăng nhãn áp, nên dùng pilocarpin tại chỗ. Các triệu chứng tim mạch nên được điều trị theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp liệt hô hấp, cần đặt nội khí quản và hô hấp nhân tạo. Đặt ống thông tiểu có thể được yêu cầu nếu bí tiểu.

Các biện pháp hỗ trợ thích họp khác nên được thực hiện nếu cần thiết.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Busmocalm trong những trường hợp sau:

  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và các sản phẩm dinh dưỡng.
  • Bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bao gồm bệnh tiểu đường, bệnh gan hoặc thận, bệnh tim mạch hoặc tình trạng rối loạn tiêu hóa.
  • Bạn đang mang thai, cho con bú hoặc đang có kế hoạch mang thai.
  • Bạn có bất kỳ triệu chứng nào kèm theo, bao gồm sốt, nôn mửa hoặc đau bụng nghiêm trọng.
  • Bạn đã từng có phản ứng dị ứng hoặc bất kỳ phản ứng không mong muốn nào với các thuốc khác trong quá khứ.

Nếu bạn bị tăng động vật và không thể kiểm soát được cơn đau hoặc các triệu chứng khác của bệnh, bạn cũng cần liên hệ ngay với bác sĩ để được khám và điều trị.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống co thắt cơ trơn.

Mã ATC: A03BB01

Hyoscin butylbromid có tác dụng chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật, đường tiết niệu – sinh dục. Như một dẫn xuất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó không gây tác dụng kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch thần kinh trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Là một hợp chất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid là một hợp chất amoni rất phân cực và vì vậy chỉ hấp thu một phần sau khi dùng đường uống khoảng 8% và đường trực tràng khoảng 3%. Sau khi uống một liều đơn hyoscin butylbromid từ 20 – 400 mg, nồng độ đinh trung bình trong huyết tương đạt từ 0,11 – 2,04 ng/ml sau khoảng 2 giờ. Với cùng khoảng liều, giá trị AUCo-tz trung bình thay đồi từ 0,37 – 10,7 ng.giờ/ml. Trung vị của sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng bào chế khác nhau như viên nén bao, viên đạn, dung dịch uống chứa 100 mg hyoscin butylbromid là dưới 1%.

Phân bố: Do ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic, hyoscin butylbromid được phân bố chủ yếu trên các tế bào cơ trơn của vùng bụng và vùng chậu cũng như các hạch thần kinh thuộc các cơ quan vùng bụng. Tỉ lệ gắn protein huyết tương (albumin) của hyoscin butylbromid là khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu – não, tuy nhiên không có sẵn dữ liệu lâm sàng vô tác dụng này. In vitro, hyoscin butylbromid (1 mM) được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển choline (1,4 nM) ở tế bào biểu mô nhau thai người.

Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi uống liều duy nhất trong khoảng 100 – 400 mg, thời gian bán thải cuối vào khoảng 6,2 – 10,6 giờ. Con đường chuyển hóa chính của hyoscin butylbromid là sự thủy phân của liên kết ester. Hyoscin butylbromid được đào thải qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu ở người cho thấy 2 – 5% liều phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi uống, và 0,7 – 1,6% sau khi dùng đường trực tràng. Khoảng 90% chất phóng xạ tìm lại được trong phân sau khi dùng đường uông. Bài tiết qua nước tiểu của hyoscin butylbromid là dưới 0,1 % liều. Sau các liều đường uống từ 100 đến 400 mg, thanh thải biểu kiến trung bình trong khoảng 881 đến 1420 L/phút, trong khi đó thể tích phân bố tương ứng của cùng khoảng liều thay đổi từ 6,13 đến 11,3 X 10^5 L nhiều khả năng là do khả dụng toàn phần rất thấp. Các chất chuyển hoá thải trừ qua đường thận gắn kết kém với các thụ thế muscarinic và vì vậy được cho là không đóng góp vào hiệu quả của hyoscin butylbromid.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Busmocalm

Khi sử dụng Busmocalm, bạn cần lưu ý một số dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả tốt nhất:

  • Thận trọng khi sử dụng Busmocalm đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc hoặc bệnh nhân có bệnh về tim, gan, thận, tiểu đường hoặc bệnh về tuyến tiền liệt.
  • Không sử dụng Busmocalm đồng thời với thuốc khác có tác dụng chống co thắt cơ trơn.
  • Busmocalm có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mất cảm giác, hoặc giảm tốc độ phản ứng của bạn, do đó bạn cần tránh lái xe hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao sau khi sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn dùng Busmocalm để điều trị triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, bạn cần tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục thường xuyên và giảm stress để cải thiện triệu chứng.
  • Nếu triệu chứng không giảm sau khi sử dụng Busmocalm hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn, bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
  • Bạn cần báo cho bác sĩ hoặc nhà dược biết nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc có thai trước khi sử dụng Busmocalm.
  • Busmocalm không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú hoặc trẻ em dưới 6 tuổi, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Bạn cần lưu trữ Busmocalm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và xa tầm tay trẻ em.

Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng Busmocalm, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Mô tả Busmocalm

Hộp Busmocalm có các chi tiết như sau:

  • Bào chế dưới dạng viên bao đường: Busmocalm được bào chế dưới dạng viên bao đường, có chứa hoạt chất chính là Hyoscine butylbromide 10mg.
  • Đóng trong vỉ: Các viên Busmocalm được đóng trong vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.
  • Bao bên ngoài là hộp carton: Hộp Busmocalm được bao bọc bên ngoài bởi hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc được in màu xanh lá cây: Tên của thuốc “Busmocalm” được in trên hộp bằng màu xanh lá cây.
  • Hình tam giác màu xanh lá cây và vàng: Trên hộp Busmocalm, có in hình tam giác màu xanh lá cây và vàng, đó là biểu tượng cho thuốc có tác dụng giảm đau bụng và các triệu chứng của ruột kích thích.
  • Tên công ty sản xuất thuốc: Cuối cùng, tên công ty sản xuất thuốc là “Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar” được in dưới cùng của hộp, cho phép người dùng dễ dàng nhận ra nguồn gốc của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Busmocalm một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Busmocalm tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Busmocalm

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên bao đường.

Busmocalm mua ở đâu

Busmocalm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Busmocalm giá bao nhiêu

Busmocalm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33005-19.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Busmocalm, giảm co thắt cơ trơn cho đường tiêu hóa và niệu-sinh dục
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Busmocalm, giảm co thắt cơ trơn cho đường tiêu hóa và niệu-sinh dục
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)