Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pfizer |
| Mã SKU | SP009738 |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VN-21934-19
|
| Nhà sản xuất | Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH |
| Hoạt chất | Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) 5mg; Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium trihydrate) 20mg |
| Thành phần | Amlodipin, Atorvastatin |
Caduet Tab 5/20, 30’s có nguồn gốc xuất xứ tại Đức và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, …
Caduet Tab 5/20, 30’s là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Amlodipine và Atorvastatin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị các bệnh cần điều trị bằng cả amlodipine và atorvastatin trong điều trị phòng ngừa bệnh tim mạch ở người lớn, điều trị tăng huyết áp, …
Caduet Tab 5/20, 30’s được chỉ định điều trị
CADUET (amlodipine và atorvastatin) được chỉ định cho bệnh nhân cần điều trị bằng cả amlodipine và atorvastatin.
Amlodipine
Tăng huyết áp
- Amlodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, với mục đích làm hạ huyết áp. Hạ huyết áp làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch tử vong và không tử vong, chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Đã thấy các lợi ích này trong các thử nghiệm có đối chứng của các thuốc hạ huyết áp thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau bao gồm amlodipine.
- Kiểm soát tăng huyết áp phải là một phần của kiểm soát nguy cơ tim mạch toàn diện, bao gồm, nếu thích hợp, kiểm soát lipid, kiểm soát đái tháo đường, điều trị chống huyết khối, ngừng hút thuốc, tập thể dục yà hạn chế hấp thu natri. Nhiều bệnh nhân sẽ cần nhiều hơn một loại thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp. Để được tư vấn cụ thể về các mục tiêu và cách kiểm soát, hãy xem các hướng dẫn đã được công bố, chẳng hạn như của Ủy ban quốc gia liên kết (JNC) về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá, và điều trị tăng huyết áp của Chương trình giáo dục tăng huyết áp quốc gia (Mỹ).
- Nhiều loại thuốc hạ huyết áp, thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau và có cơ chế hoạt động khác nhau, đã được chứng minh trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch, và có thế kết luận rằng chính tác dụng hạ huyết áp chứ không phải tính chất dược lý khác của thuốc mang lại phần lớn các lợi ích đó. Lợi ích lớn nhất và nhất quán nhất cho tim mạch là giảm nguy cơ đột quỵ, nhưng cũng thường xuyên thấy giảm nhồi máu cơ tim và giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch.
- Huyết áp tâm thu hoặc tâm trương tăng làm tăng nguy cơ tim mạch, và mức tăng nguy cơ tuyệt đối trên mỗi mmHg là càng cao khi huyết áp càng cao, do đó ngay cả mức giảm khiêm tốn cho tình trạng tăng huyết áp nặng cũng có thể mang lại lợi ích đáng kể. Mức giảm nguy cơ tương đối nhờ hạ huyết áp là tương tự với các nhóm đối tượng có nguy cơ tuyệt đối khác nhau, vì vậy lợi ích tuyệt đối lớn hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ cao hơn, không phụ thuộc vào tình trạng tăng huyết áp của họ (ví dụ, bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc tăng lipid máu), và những bệnh nhân như vậy dự kiến sẽ hưởng lợi khi sử dụng điều trị tích cực hơn nhằm hạ huyết áp.
- Một số loại thuốc hạ huyết áp có tác dụng trên huyết áp yếu hơn (trong đơn trị liệu) ở bệnh nhân da đen, và nhiều loại thuốc hạ huyết áp có thêm các chỉ định và tác dụng được phê duyệt (ví dụ: đối với đau thắt ngưc, suy tim, hoặc bệnh thận do đái tháo đường). Những cân nhắc này có thể định hướng cho việc lựa chọn liệu pháp điều trị.
- Amlodipine có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Bệnh động mạch vành (CAD)
Đau thắt ngực ổn định mạn tính
- Amlodipine được chỉ định để điều trị triệu chứng trong đau thắt ngực ổn định mạn tính. Amlodipine có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
Đau thắt ngực do co thắt mạch vành (Đau thắt ngực Prinzmetal hoặc không ổn định)
- Amlodipine được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã xác định hoặc nghi ngờ. Amlodipine có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
CAP được ghi nhận bằng chụp X quang mạch máu
- Ở những bệnh nhân có CAD được ghi nhận gần đây bằng chụp X quang mạch máu và không bị suy tim hoặc phân suất tống máu < 40%, amlođipine được chỉ định để giảm nguy cơ nhập viện do đau thắt ngực và giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch vành.
Atorvastatin
- Điều trị bằng các chất ức chế HMG CoA-reductase (chất thay đổi lipid) chỉ nên là một thành phần của liệu pháp can thiệp nhiều yếu tố nguy cơ ở những người có nguy cơ tăng đáng kể bị bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu. Điều trị bằng thuốc được khuyến cáo như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống khi sự đáp ứng với chỉ riêng chế độ ăn uống kiêng chất béo bão hòa và cholesterol và các biện pháp không dùng thuốc khác là không đủ. Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành (CHD) hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ bị CHD, có thể bắt đầu dùng atorvastatin đồng thời với chế độ ăn uống kiêng khem.
Phòng ngừa bệnh tim mạch (CVD) ở người lớn
Ở bệnh nhân người lớn không có bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như tuổi tác, hút thuốc, tăng huyết áp, nồng độ cholesterol có lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) thấp, hoặc tiền sử gia đình bị bệnh mạch vành sớm, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (MI)
- Giảm nguy cơ đột quỵ
- Giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch máu và đau thắt ngực
Ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường tuýp 2 và không có bằng chứng bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc, hoặc tăng huyết áp, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
- Giảm nguy cơ đột quỵ
Ở bệnh nhân người lớn mắc bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong
- Giảm nguy cơ đột quỵ tử vong và không tử vong
- Giảm nguy cơ phải làm thủ thuật tái thông mạch máu
- Giảm nguy cơ nhập viện do suy tim sung huyết (CHF)
- Giảm nguy cơ đau thắt ngực
Tăng lipid máu
Atorvastatin được chỉ định:
- Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần (C toàn phần), cholesterol có lipoprotein tỷ trọng thẩp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B), và triglyceride (TG) cao và để tăng HDL-C ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson tuýp lIa và Ilb)
- Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để điều trị bệnh nhân người lớn có nồng độ TG trong huyết thanh cao (Fredrickson tuýp IV);
- Để điều trị bệnh nhân người lớn bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson tuýp III) không đáp ứng đủ với chế độ ăn uống
- Để giảm C toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HeFH) dưới dạng thuốc hỗ trợ cho các điều trị hạ lipid khác (ví dụ: tách lọc LDL (LDL apheresis)) hoặc nếu các điều trị như vậy không có sẵn
- Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ C toàn phần, LDL-C và apo B ở bệnh nhân nhi, từ 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH) sau khi đã thử dùng liệu pháp chê độ ăn uống phù hợp, có những phát hiện sau: LDL-C vẫn còn ≥ 190 mg/dL hoặc LDL-C vẫn còn ≥ 160 mg/dL và: có tiền sử gia đình bị CVD sớm hoặc có từ hai yếu tố nguy cơ CVD khác trở lên ở bệnh nhân nhi
Hạn chế sử dụng
Atorvastatin chưa được nghiên cứu trong các tình trạng khi bất thường lipoprotein chủ yếu là tăng chylomicron (Fredrickson tuýp I và V).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: amlodipine besylate, atorvastatin calci trihydrate.
Viên nén dùng đường uống chứa amlodipine besylate và atorvastatin calci trihydrate tương đương với nồng độ amlodipine/atorvastatin là 5 mg/20mg
Thành phần tá dược: Calci carbonat, natri croscarmellose, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, polysorbat 80, hydroxypropyl cellulose, silicon dioxid (dạng keo), magnesi stearat, opadary II WHITE 85F28751 (bao gồm: polyvinyl alcohol hydro hóa một phần, titan dioxid, macrogol/PEG 3000, talc).
Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Dùng theo đường uống.
Liều dùng
Liều dùng của CADUET phải được cá thể hóa trên cơ sở cả tính hiệu quả và khả năng dung nạp đối với từng thành phần riêng lẻ trong điều trị tăng huyết áp/đau thắt ngực và tăng lipid máu. Chọn liều amlodipine và atorvastatin một cách độc lập.
Có thể thay thế CADUET bằng các thành phần riêng lẻ với liều thích hợp. Bệnh nhân có thể dùng liều thuốc tương đương với CADUET hoặc một liều CADUET với lượng amlodipine, atorvastatin, hoặc cả hai chất này cao hơn để có tác dụng chống đau thắt ngực, hạ huyết áp, hoặc hạ lipid cao hơn.
CADUET có thể được dùng để điều trị bổ sung cho bệnh nhân đã dùng một trong các thành phần của thuốc. CADUET có thể được sử dụng để bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị tăng lipid máu và tăng huyết áp hoặc tăng lipid máu và đau thắt ngực.
Amlodipine
Atorvastatin (Tăng lipid máu)
Trong quá trình sử dụng Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh cơ và tiêu cơ vân
Các khuyến cáo kê đơn cho các chất có tương tác được tóm tắt trong Bảng 1 (xem mục Liều dùng và cách dùng, Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác và Đặc tính dược động học).
Bảng 1. Tương tác thuốc của atorvastatin liên quan đến tăng nguy cơ bị bệnh cơ/ tiêu cơ vân
| Cyclosporine, chất ức chế protease HIV (tipranavir cùng với ritonavir), chất ức chế protease viêm gan C (telaprevir) | Tránh dùng atorvastatin |
| Chất ức chế protease HIV (lopinavir cùng với ritonavir) | Sử dụng thận trọng và liều thấp nhất cần thiết |
| Clarithromycin, itraconazole, chất ức chế protease HIV (saquinavir cùng với ritonavir*, darunavir cùng với ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir cùng với ritonavir) | Không dùng quá 20 mg atorvastatin mỗi ngày |
| Chất ức chế protease HIV (nelfinavir)
Chất ức chế protease viêm gan C (boceprevir) |
Không dùng quá 40 mg atorvastatin mỗi ngày |
Sử dụng thận trọng và với liều thấp nhất cần thiết (12.3)
Tăng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Hạ huyết áp
Rối loạn chức năng gan
Chức năng nội tiết
Đột quỵ xuất huyết
Độc tính trên hệ thần kinh trung ương (CNS)
SỬ DỤNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Sử dụng cho trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của CADUET chưa được thiết lập trong nhóm đối tượng trẻ em.
Amlodipine
Atorvastatin
Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH)
Tính an toàn và hiệu quả của atorvastatin đã được thiết lập ở bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi bị HeFH dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống đê giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, và apo B sau khi đã thử đầy đủ các chế độ ăn uống thích hợp, có các tình trạng sau đây:
LDL-C ≥ 190 mg/dL, hoặc
LDL-C ≥ 160 mg/dL và
Việc dùng atorvastatin cho chỉ định này được hỗ trợ bởi bằng chứng từ (xem mục Liều dùng và cách dùng, Tác dụng không mong muốn và Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học):
Tư vấn cho các bé gái đã có kinh nguyệt về các khuyến cáo tránh thai, nếu thích hợp cho bệnh nhân (xem mục Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú).
Hiệu quả lâu dài của liệu pháp atorvastatin bắt đầu sử dụng từ sớm cho trẻ em để giảm bệnh suất và tử suất ở tuổi trưởng thành chưa được thiết lập.
Tính an toàn và hiệu quả của atorvastatin chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 10 tuổi bị HeFH.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH)
Sử dụng cho người cao tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của CADUET chưa được thiết lập trong nhóm bệnh nhân cao tuổi.
Amlodipine
Atorvastatin
Bệnh nhân suy gan
Thai kỳ
Tóm tắt nguy cơ
Chống chỉ định dùng CADUET ở phụ nữ mang thai.
Atorvastatin
Amlodipine
Cân nhắc lâm sàng
Nguy cơ của cá thể mẹ và/hoặc phôi thai/bào thai có liên quan đến bệnh
Dữ liệu
Dữ liệu trên người
Atorvastatin
Dữ liệu trên động vật
Atorvastatin
Amlodipine
Thời kỳ tiết sữa
Tóm tắt nguy cơ
CADUET bị chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
Atorvastatin
Amlodipine
Nữ và nam có khả năng sinh sản
Ngừa thai
Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc do có các tác dụng phụ như gây ù tai, giảm thị lực, chóng mặt.
Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc – thuốc sử dụng 10 mg amlodipine và 80 mg atorvastatin ở các đối tượng khỏe mạnh cho thấy dược động học của amlodipine không bị thay đổi khi các thuốc được cho dùng đồng thời. Ảnh hưởng của amlodipine lên dược động học của atorvastatin cho thấy không có ảnh hưởng đến Cmax: 91% (khoảng tin cậy 90%: 80% đến 103%), nhưng AUC của atorvastatin tăng 18% (khoảng tin cậy 90%: 109 đên 127%) khi có mặt amlodipine, vốn không có ý nghĩa về lâm sàng.
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với CADUET và các thuốc khác, mặc dù đã có các nghiên cứu được tiến hành với các thành phần riêng lẻ amlodipine và atorvastatin như được mô tả bên dưới:
Amlodipine
Tác động của các thuốc khác lên amlodipine
Sildenafil
Chất ức chế CYP3A
Chất cảm ứng CYP3A
Tác động của amlodipine lên các thuốc khác
Các thuốc ức chế miễn dịch
Atorvastatin
Chất ức chế CYP3A4 mạnh
Gemfibrozil
Nước bưởi chùm
Niacin
Digoxin
Cyclosporine
Các fibrate khác
Rifampin hoặc các chất cảm ứng CYP3A4 khác
Các thuốc tránh thai dùng đường uống
Colchicine
Warfarin
Trong quá trình sử dụng Caduet Tab 5/20, 30’s thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau được thảo luận chi tiết hơn trong các phần khác của tờ hướng dẫn sử dụng:
Kinh nghiệm thử nghiệm lâm sàng
Vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện rất đa dạng, tỷ lệ phản ứng bất lợi quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực tế.
CADUET
Thông tin sau dựa trên kinh nghiệm lâm sàng với amlodipine và atorvastatin.
Amlodipine
Tính an toàn của amlodipine đã được đánh giá ở hơn 11.000 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng ở Hoa Kỳ và ở nước ngoài. Nói chung, điều trị bằng amlodipine được dung nạp tốt ở liều lên đến 10 mg hàng ngày. Hầu hết các phản ứng bất lợi được báo cáo trong suốt thời gian điều trị bằng amlodipine ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trực tiếp so sánh amlodipine (N = 1.730) ở liều lên đến 10 mg với giả dược (N = 1.250), chỉ phải ngừng amlodipine vì phản ứng bất lợi ở khoảng 1,5% bệnh nhân và không khác biệt đáng kể so với giả dược (khoảng 1%). Các tác dụng phụ thường được báo cáo nhất có tần suất cao hơn giả dược là chóng mặt và phù nề. Tỷ lệ (%) của các tác dụng phụ xảy ra liên quan đến liều là như sau:
| Amlodipine | ||||
| 2,5mg | 5mg | 10mg | Giả dược | |
| N=275 | N=296 | N=268 | N=520 | |
| Phù nề | 1,8 | 3,0 | 10,8 | 0,6 |
| Chóng mặt | 1,1 | 3,4 | 3,4 | 1,5 |
| Đỏ mặt | 0,7 | 1,4 | 2,6 | 0,0 |
| Đánh trống ngực | 0,7 | 1,4 | 4,5 | 0,6 |
Các phản ứng bất lợi khác không liên quan đến liều một cách rõ ràng nhung được báo cáo ở tỷ lệ cao hơn 1,0% trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược bao gồm các phản ứng sau:
| Amlodipine (%) | Giả dược (%) | |
| (N=1730) | (N=1250) | |
| Mệt mỏi | 4,5 | 2,8 |
| Buồn nôn | 2,9 | 1,9 |
| Đau bụng | 1,6 | 0,3 |
| Buồn ngủ | 1,4 | 0,6 |
Phù nề, đỏ mặt, đánh trống ngực, và buồn ngủ có vẻ thường gặp ở nữ hơn ở nam.
Các biến cố sau gặp ở tần suất < 1% nhưng > 0,1% bệnh nhân được điều trị bằng amlodipine trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng hoặc trong điều kiện thử nghiệm mở hoặc trong thời gian lưu hành thuốc mà chưa chắc chắn về quan hệ nhân quả; các biến cố này được liệt kê để cảnh báo cho bác sĩ về khả năng có thể có liên quan:
2 Các biến cố này gặp ở dưới 1% trong các thử nghiệm đối chứng giả dược, nhưng tỷ lệ các tác dụng phụ này là từ 1% đến 2% trong tất cả các nghiên cứu đa liều
Liệu pháp amlodipine không liên quan đến những thay đổi đáng kể về lâm sàng trong các xét nghiệm thường quy. Không ghi nhận có thay đổi liên quan về lâm sàng trong kali huyết thanh, glucose huyết thanh, TG toàn phần, TC, HDL-C, acid uric, urê nitơ máu, hoặc creatinin.
Atorvastatin
Bảng 2 tóm tắt tần suất của các phản ứng bất lợi lâm sàng, bất kể quan hệ nhân quả, được báo cáo ở ≥ 2% và với tỷ lệ cao hơn giả dược ở những bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin (n = 8.755), từ mười bảy thử nghiệm đối chứng giả được.
Bảng 2. Phản ứng bất lợi lâm sàng xảy ra ở ≥ 2% ở những bệnh nhân được điều trị bằng bất kỳ liều atorvastatin nào và tỷ lệ cao hơn so với giả dược bất kể quan hệ nhân quả (% bệnh nhân)
| Phản ứng bất lợi* | Liều bất kỳ
N=8755 |
10 mg
N=3908 |
20 mg
N=188 |
40 mg
N=604 |
80 mg
N=4055 |
Giả dược
N=7311 |
| Viêm mũi hầu | 8,3 | 12,9 | 5,3 | 7,0 | 4,2 | 8,2 |
| Đau khớp | 6,9 | 8,9 | 11,7 | 10,6 | 4,3 | 6,5 |
| Tiêu chảy | 6,8 | 7,3 | 6,4 | 14,1 | 5,2 | 6,3 |
| Đau chi | 6,0 | 8,5 | 3,7 | 9,3 | 3,1 | 5,9 |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 5,7 | 6,9 | 6,4 | 8,0 | 4,1 | 5,6 |
| Khó tiêu | 4,7 | 5,9 | 3,2 | 6,0 | 3,3 | 4,3 |
| Buồn nôn | 4,0 | 3,7 | 3,7 | 7,1 | 3,8 | 3,5 |
| Đau cơ xương | 3,8 | 5,2 | 3,2 | 5,1 | 2,3 | 3,6 |
| Co thắt cơ | 3,6 | 4,6 | 4,8 | 5,1 | 2,4 | 3,0 |
| Đau cơ | 3,5 | 3,6 | 5,9 | 8,4 | 2,7 | 3,1 |
| Mất ngủ | 3,0 | 2,8 | 1,1 | 5,3 | 2,8 | 2,9 |
| Đau họng thanh quản | 2,3 | 3,9 | 1,6 | 2,8 | 0,7 | 2,1 |
| * Phản ứng bất lợi ≥ 2% ở bất kỳ liều nào cao hơn giả dược. | ||||||
Các phản ứng bất lợi khác được báo cáo trong các nghiên cứu đối chứng giả dược bao gồm:
Toàn bộ cơ thể: khó chịu, sốt; Hệ tiêu hóa: bụng khó chịu, ợ hơi, đầy hơi, viêm gan, ứ mật; Hệ cơ xương: đau cơ xương, mỏi cơ, đau cổ, sưng khớp; Hệ chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng transaminases, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng phosphatase kiềm máu, tăng creatin phosphokinase, tăng đường huyết; Hệ thần kinh: ác mộng; Hệ hô hấp: chảy máu cam; Da và phần phụ: ban mày đay; Các giác quan đặc biệt: nhìn mờ, ù tai; Hệ niệu-sinh dục: bạch cầu dương tính với nước tiểu.
Nghiên cứu Điều trị để đạt mục tiêu mới (TNT)
Phòng ngừa đột quỵ bằng cách giảm tích cực nồng độ cholesterol (SPARCL)
Phản ứng bất lợi từ các nghiên cứu lâm sàng về atorvastatin ở bệnh nhân nhi
Kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được xác định hậu phê duyệt amlodipine và atorvastatin. Vì các phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một nhóm đối tượng có số lượng không rõ ràng, nên không phải lúc nào cũng có thể ước tính một cách chắc chắn tần suất phản ứng hoặc thiết lập quan hệ nhân quả giữa phản ứng và phơi nhiễm với thuốc.
Amlodipine
Atorvastatin
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có thông tin về việc dùng quá liều CADUET ở người.
Amlodipine
Quá liều có thể được dự kiến sẽ gây ra giãn mạch ngoại biên quá mức kèm giảm huyết áp đáng kể và có thể cả nhịp nhanh phản xạ. Ở người, có ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều amlodipine có chủ định.
Liều đơn amlodipine maleate dùng qua đường uống tương đương với 40 mg amlodipine/kg và 100 mg amlodipine/kg lần lượt ở chuột nhắt và chuột cống gây tử vong. Liều đơn amlodipine maleate dùng qua đường uống tương đương với 4 mg hoặc nhiều hơn amlodipine/kg hoặc cao hơn ở chó (gấp 11 lần hoặc cao hơn MRHD tính theo mg/m2) gây giãn mạch ngoại biên đáng kể và giảm huyết áp.
Nếu bị quá liều amlodipine, bắt đầu theo dõi tim và hô hấp chủ động. Đo huyết áp thường xuyên. Nếu bị giảm huyết áp, tiến hành trợ tim mạch bao gồm nâng cao các chi và bù dịch. Nếu tình trạng giảm huyết áp vẫn không đáp ứng với các biện pháp bảo toàn này, cân nhắc cho dùng các thuốc co mạch (chẳng hạn như phenylephrine) và chú ý đặc biệt đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Do amlodipine liên kết cao với protein, thẩm tách máu nhiều khả năng sẽ không có tác dụng.
Atorvastatin
Không có phương pháp điều trị đặc thù đối với quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị theo triệu chứng, và các biện pháp hỗ trợ được thiết lập theo yêu cầu. Do thuốc liên kết mạnh với các protein huyết tương, thẩm tách máu dự kiến là sẽ không cải thiện đáng kể độ thanh thải atorvastatin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng:
CADUET là kết hợp của hai loại thuốc, một chất chẹn kênh calci dihydropyridine (amlodipine) và một chất ức chế HMG-CoA reductase (atorvastatin). Thành phần amlodipine của CADUET ức chế sự truyền qua màng các ion calci vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Thành phần atorvastatin của CADUET là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym quyết định tốc độ chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol.
Amlodipine
Amlodipine liên kết với cả các vị trí liên kết dihydropyridine và phi dihydropyridine. Các quá trình co bóp của cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự chuyển động của các ion calci ngoại bào vào các tế bào này thông qua các kênh ion đặc thù. Amlodipine ức chế dòng ion calci qua màng tế bào một cách chọn lọc, với tác dụng mạnh hơn lên các tể bào cơ trơn mạch máu so với các tế bào cơ tim. Các tác dụng giảm co bóp cơ có thể được phát hiện in vitro nhưng các tác dụng như vậy chưa được thấy ở động vật không bị thiến ở liều điều trị. Nồng độ calci huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi amlodipine.
Amlodipine là một chất giãn mạch động mạch ngoại biên tác động trực tiếp lên cơ trơn mạch máu để làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.
Các cơ chế chính xác mà amlodipine làm giảm đau thắt ngực chưa được phác họa đầy đủ, nhưng được cho là bao gồm:
Đau thắt ngực do gắng sức: Ở bệnh nhân bị đau thắt ngực do gắng sức, amlodipine làm giảm sức cản ngoại biên toàn phân (sau tải) mà dựa vào đó tim hoạt động và giảm tải áp suất nhịp tim, và do đó giảm nhu cầu oxy của cơ tim ở bất kỳ mức độ hoạt động nào.
Đau thắt ngực do co thắt mạch vành: Amlodipine đã được chứng minh là ngăn chặn co thắt và khôi phục lưu lượng máu trong động mạch vành và tiểu động mạch để đáp ứng với calci, kali epinephrine, serotonin, và chất tương tự thromboxane A2 trong các mô hình động vật thí nghiệm và trong mạch vành của người in vitro. Sự ức chế co thắt mạch vành này tạo ra tính hiệu quả của amlodipine trong đau thắt ngực do co thắt mạch vành (Prinzmetal hoặc không ổn định).
Atorvastatin
Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym quyết đinh tốc độ chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Trong mô hình động vật, atorvastatin hạ cholesterol trong huyết tương và nồng độ lipoprotein bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và tổng hợp cholesterol trong gan bằng cách tăng số thụ thể LDL gan trên bề mặt tế bào để tăng cường hấp thu và sự dị hóa của LDL; atorvastatin cũng làm giảm lượng sản sinh LDL và số lượng hạt LDL.
Dược lực học
Amlodipine
Sau khi cho dùng liều điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipịne làm giãn mạch dẫn đến giảm áp lực máu khi nằm ngửa và đứng. Tình trạng giảm huyết áp không kèm theo thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc nồng độ catecholamine trong huyết tương với liều dùng lâu dài. Mặc dù cho dùng nhanh amlodipine qua tĩnh mạch làm giảm huyết áp động mạch và làm tăng nhịp tim trong các nghiên cứu huyết động của bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, dùng amlqdipine lâu dài qua đường uống trong các thử nghiệm lâm sàng không dẫn đến thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc huyết áp trên lâm sàng ở bệnh nhân có huyết áp bình thường bị đau thắt ngực.
Khi dùng lâu dài qua đường uống một lần mỗi ngày, hiệu quả hạ huyết áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ. Nồng độ trong huyết tương tương quan với tác dụng ở cả bệnh nhân trẻ và cao tuổi. Mức độ giảm huyết áp với amlodipine cũng tương quan với mức độ tăng huyết áp trước khi điều trị; do đó, những người bị tăng huyết áp vừa phải (huyết áp tâm trương 105-114 mmHg) có đáp ứng lớn hơn 50% so với bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương 90-104 mmHg). Các đối tượng có huyết áp bình thường không có thay đổi đáng kể về lâm sàng trong huyết áp (+1/-2 mmHg).
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, liều điều trị của amlodipine làm giảm sức cản mạch máu ở thận và làm tăng độ lọc cầu thận và dòng huyết tương thực tế qua thận mà không làm thay đổi tỷ lệ lọc hay protein niệu.
Như với các chất chẹn kênh calci khác, các số đo huyết động của chức năng tim lúc nghỉ và trong khi hoạt động (hoặc bước đi) ở bệnh nhân có chức năng tâm thất bình thường được điều trị bằng amlodipine nói chung cho thấy mức tăng nhỏ trong chỉ số tim mà không có ảnh hưởng đáng kể lên dP/dt hoặc lên áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tâm thất trái. Trong các nghiên cứu huyết động, amlodipine không liên quan đến tác dụng giảm co bóp khi dùng trong phạm vi liều điều trị cho động vật không bị thiến và người, ngay cả khi được cho dùng đồng thời với chất chẹn beta trên người. Tuy nhiên, những phát hiện tương tự đã được quan sát thấy ở bệnh nhân bình thường hoặc suy tim còn bù tốt dùng các chất có tác dụng giảm co bóp đáng kể.
Amlodipine không thay đổi chức năng nút xoang nhĩ hoặc dẫn truyền nhĩ thất ở động vật không bị thiến hoặc người, ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, cho dùng qua tĩnh mạch 10 mg không làm thay đổi đáng kể tính dẫn truyền A-H và H-V và thời gian phục hồi nút xoang sau khi tạo nhịp. Kết quả tương tự cũng thu được ở bệnh nhân dùng amlodipine và thuốc chẹn beta đồng thời. Trong các nghiên cứu lâm sàng mà amlodipine được dùng kết hợp với thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực, không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào lên các thông số điện tâm đồ. Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ với bệnh nhân bị đau thắt ngực, liệu pháp amlodipine không làm thay đổi các khoảng điện tâm đồ hoặc tạo ra block nhĩ thất cao độ.
Atorvastatin
Atorvastatin, cũng như một số chất chuyển hóa của nó, có hoạt tính dược lý ở người. Gan là nơi hoạt động chính và là vị trí chính của quá trình tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Liều lượng thuốc, thay vì nồng độ thuốc toàn thân, tương quan tốt hơn với mức giảm LDL-C. Việc cá thể hóa liều thuốc nên dựa trên đáp ứng điều trị (xem mục Liều dùng và cách dùng).
Tương tác thuốc
Sildenafil: Khi amlodipine và sildenafil được sử dụng phối hợp, từng chất đều có tác dụng độc lập hạ huyết áp riêng (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Các thử nghiệm lâm sàng
Amlodipine để điều trị tăng huyết áp
Bệnh nhân người lớn
Hiệu quả hạ huyết áp của amlodipine đã được chứng minh trong tổng cộng 15 nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược liên quan đến 800 bệnh nhân dùng amlodipine và 538 dùng giả dược. Cho dùng thuốc một lần mỗi ngày tạo ra mức giảm điều chỉnh theo giả dược có ý nghĩa thống kê đối với huyết áp khi nằm ngửa và đứng lúc 24 giờ sau khi dùng thuốc, trung bình khoảng 12/6 mmHg ở tư thế đứng và 13/7 mmHg ở tư thế nằm ngửa ở bệnh nhân bị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Quan sát thấy tác dụng lên huyết áp được duy trì trong khoảng thời gian 24 giờ giữa các lần dùng thuốc, với chênh lệch nhỏ ở tác dụng đỉnh và đáy. Tính dung nạp chưa được chứng minh ở bệnh nhân được nghiên cứu trong thời gian lên đến 1 năm. 3 nghiên cứu đáp ứng liều, liều cố định, song song cho thấy trong phạm vi liều khuyến cáo, mức giảm huyết áp khi nằm ngửa và đứng có liên quan đến liều. Tác dụng lên huyết áp tâm trương là tương tự ở bệnh nhân trẻ và bệnh nhân lớn tuổi hơn. Tác dụng lên huyết áp tâm thu lớn hơn ở bệnh nhân lớn tuổi hơn, có lẽ do huyết áp tâm thu ban đầu lớn hơn. Tác dụng là tương tự ở bệnh nhân da đen và ở bệnh nhân da trắng.
Bệnh nhân nhi
Hai trăm sáu mươi tám bệnh nhân bị tăng huyết áp từ 6 đến 17 tuổi được phân nhóm ngẫu nhiên cho dùng amlodipin 2,5 hoặc 5 mg một lần mỗi ngày trong 4 tuần và sau đó lại được phân nhóm ngẫu nhiên lần thứ hai cho dùng liều tương tự hoặc giả dược trong 4 tuần nữa. Bệnh nhân dùng 2,5 mg hoặc 5 mg sau 8 tuần có huyết áp tâm thu thấp hơn đáng kể so với những người được phân nhóm ngẫu nhiên cho dùng giả dược ở lần thứ hai. Mức độ của hiệu quả điều trị khó diễn giải, nhưng có thể dưới 5 mmHg tâm thu ở liều 5 mg và 3,3 mmHg tâm thu ở liều 2,5 mg. Các biến cố bất lợi tương tự như quan sát được ở người lớn.
Amlodipine để điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính
Tính hiệu quả cùa 5-10 mg/ngày amlodipine trong đau thắt ngực khi gắng sức đã được đánh giá trong 8 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, đối chứng giả dược trong thời gian lên đến 6 tuần liên quan đến 1038 bệnh nhân (684 amlodipine, 354 giả dược) bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, ở 5 trong 8 nghiên cứu, mức tăng đáng kể thời gian gắng sức (đạp xe hoặc máy chạy bộ) được thấy với liều 10 mg. Tăng thời gian gắng sức giới hạn do triệu chứng trung bình 12,8% (63 giây) với amlodipine 10 mg, và trung bình 7,9% (38 giây) với amlodipine 5 mg. Amlodipine 10 mg cũng tăng thời gian lên độ lệch đoạn ST 1 mm trong một số nghiên cứu và giảm tỷ lệ lên cơn đau thắt ngực. Hiệu quả bền vững của amlodipine ở bệnh nhân bị đau thắt ngực đã được chứng minh dùng thuốc lâu dài. Ở bệnh nhân bị đau thắt ngực, không có mức giảm huyết áp (4/1 mmHg) hoặc thay đổi nhịp tim (+0,3 bpm) đáng kể về lâm sàng.
Amlodipine để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành
Trong một thử nghiệm lâm sàng mù đôi, đối chứng giả dược trong thời gian 4 tuần trên 50 bệnh nhân, liệu pháp amlodipine giảm số cơn khoảng 4 cơn/tuần so với mức giảm khoảng 1 cơn/tuần của giả dược (p<0,01). Hai trong 23 bệnh nhân dùng amlodipine và 7 trong 27 bệnh nhân dùng giả dược đã ngừng tham gia nghiên cứu do không có cải thiện lâm sàng.
Amlodipine để điều trị bệnh mạch vành (CAD)
Trong nghiên cứu PREVENT, 825 bệnh nhân có CAD được ghi nhận bằng chụp X quang mạch máu được phân nhóm ngẫu nhiên cho dùng amlodipine (5-10 mg một lần mỗi ngày) hoặc giả dược và được theo dõi trong 3 năm. Mặc dù nghiên cứu không cho thấy có thay đổi đáng kể trên mục tiêu nghiên cứu chính về thay đổi đường kính lòng mạch vành được đánh giá bằng phương pháp chụp mạch vành định lượng, nhưng dữ liệu cho thấy kết quả có lợi đối với việc nhập viện vì đau thắt ngực và thủ thuật tái thông mạch vành ít hơn ở bệnh nhân bị CAD.
Nghiên cứu CAMELOT thu tuyển 1318 bệnh nhân có CAD được ghi nhận gần đây bằng chụp X quang mạch máu, không có bệnh mạch vành chính trái và không bị suy tim hoặc có phân suất tống máu <40%. Bệnh nhân (76% nam, 89% người da trắng, 93% được thu tuyển vào nghiên cứu tại các địa điểm ở Hoa Kỳ, 89% có tiền sử bị đau thắt ngực, 52% không có can thiệp mạch vành qua da (PCI), 4% có PCI và không có stent, và 44% có một stent) được phân nhóm ngẫu nhiên để điều trị mù đôi bằng amlodipine (5-10 mg một lần mỗi ngày) hoặc giả dược bên cạnh điều trị thường quy bao gồm aspirin (89%), statin (83%), thuốc chẹn beta (74%), nitroglycerin (50%), thuốc chống đông (40%), và thuốc lợi tiểu (32%), nhưng không bao gồm các chất chẹn kênh calci khác. Thời gian theo dõi trung bình là 19 tháng. Tiêu chí đánh giá chính là thời gian đến lần đầu xuất hiện một trong các biến cố sau: nhập viện vì đau thắt ngực, tái thông mạch vành, nhồi máu cơ tim, tử vong do tim mạch, hồi sinh ngừng tim, nhập viện vì suy tim, đột quỵ/TLA, hoặc bệnh mạch máu ngoại biên. Tổng cộng 110 (16,6%) và 151 (23,1%) biến cố xuất hiện lần đầu lần lượt trong nhóm amlodipine và nhóm giả dược với tỷ số rủi ro (hazard ratio) là 0,691 (CI 95%: 0,540-0,884, p = 0,003). Tiêu chí đánh giá chính được tóm tắt trong Hình 1 bèn dưới. Kết quả của nghiên cứu này phần lớn có nguồn gốc từ quá trình phòng ngừa phải nhập viện do đau thắt ngực và phòng ngừa phải làm thủ thuật tái thông máu (xem bảng 3). Các tác dụng trong các phân nhóm khác nhau được thể hiện trong hình 2.
Trong một nghiên cứu phụ về chụp X quang mạch máu (n = 274) được tiến hành trong CAMELOT, không có khác biệt đáng kể giữa amlodipine và giả dược đối với thay đổi thể tích mảng xơ vữa trong động mạch vành khi được đánh giá bằng siêu âm nội mạch.
alt=”Hình 5. Tác dụng của atorvastatin 80mg/ngày so với 10mg/ngày lên thời gian xuất hiện biến cố tim mạch lớn (TNT).” />
Bảng 4. Tổng quan về kết quả hiệu quả trong TNT
| Tiêu chí đánh giá | Atorvastatin10mg
(N=5006) |
Atorvastatin80 mg
(N=4995) |
HRa (CI 95%) | ||
| TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHÍNH | n | (%) | n | (%) | |
| Tiêu chí đánh giá tim mạch chính lần đầu | 548 | (10,9) | 434 | (8,7) | 0,78 (0,69; 0,89) |
| Các thành phần của tiêu chí đánh giá chính | |||||
| Tử vong do CHD | 127 | (2,5) | 101 | (2,0) | 0,80 (0,61; 1,03) |
| MI không tử vong, không liên quan đến thủ thuật | 308 | (6,2) | 243 | (4,9) | 0,78 (0,66; 0,93) |
| Hồi sinh ngừng tim | 26 | (0,5) | 25 | (0,5) | 0,96 (0,56; 1,67) |
| Đột quỵ (tử vong và không tử vong) | 155 | (3,1) | 117 | (2,3) | 0,75 (0,59; 0,96) |
| TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHỤ* | |||||
| CHF lần đầu cần nhập viện | 164 | (3,3) | 122 | (2,4) | 0,74 (0,59; 0,94) |
| Tiêu chí PVD lần đầu | 282 | (5,6) | 275 | (5,5) | 0,97 (0,83; 1,15) |
| CABG hoặc thủ thuật tái thông mạch vành khác lần đầub | 904 | (18,1) | 667 | (13,4) | 0,72 (0,65; 0,80) |
| Tiêu chí đánh giá đau thắt ngực được ghi nhận đầu tiênb | 615 | (12,3) | 545 | (10,9) | 0,88 (0,79; 0,99) |
| Tử vong do mọi nguyên nhân | 282 | (5,6) | 284 | (5,7) | 1,01 (0,85; 1,19) |
| Thành phần của tử vong do mọi nguyên nhân | |||||
| Tử vong do tim mạch | 155 | (3,1) | 126 | (2,5) | 0,81 (0,64; 1,03) |
| Tử vong không do tim mạch | 127 | (2,5) | 158 | (3,2) | 1,25 (0,99; 1,57) |
| Tử vong do ung thư | 75 | (1,5) | 85 | (1,7) | 1,13 (0,83; 1,55) |
| Trường hợp tử vong không do tim mạch khác | 43 | (0,9) | 58 | (1,2) | 1,35 (0,91; 2,00) |
| Tự tử, bị giết và trường hợp tử vong không do tim mạch do chấn thương khác | 9 | (0,2) | 15 | (0,3) | 1,67 (0,73; 3,82) |
a Atorvastatin 80 mg: atorvastatin 10 mg
b Thành phần của tiêu chí đánh giá phụ khác
* Tiêu chí đánh giá phụ không nằm trong tiêu chí đánh giá chính
HR=tỷ số rủi ro; CHD=bệnh mạch vành; CI=khoảng tin cậy; MI=nhồi máu cơ tim; CHF=suy tim sung huyết; CV=tim mạch; PVD=bệnh mạch máu ngoại biên; cABG=phẫu thuật bắc cầu chủ vành
Khoảng tin cậy cho tiêu chí đánh giá phụ không được điều chỉnh cho nhiều so sánh.
Trong số các biến cố bao gồm tiêu chí đánh giá chính về hiệu quả, điều trị bằng atorvastatin 80 mg/ngày làm giảm đáng kể tỷ lệ MI không tử vong, không liên quan đến thủ thuật và đột quỵ tử vong và không tử vong, nhưng không làm giảm tỷ lệ tử vong do CHD hoặc hồi sinh ngừng tim (Bảng 4). Trong các tiêu chí đánh giá phụ xác định trước, điều trị bằng atorvastatin 80 mg/ngày làm giảm đáng kể tỷ lệ tái thông mạch máu, đau thắt ngực, và nhập viện do suy tim, nhưng không làm giảm tỷ lệ bệnh mạch máu ngoại biên. Mức giảm tỷ lệ CHF kèm nhập viện chỉ được quan sát thấy ở 8% bệnh nhân có tiền sử CHF trước đó.
Không có khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị đối với tử vong do mọi nguyên nhân (Bảng 4). Tỷ lệ các đối tượng tử vong do tim mạch, bao gồm các thành phần của tử vong do CHD và đột quỵ gây tử vong, nhỏ hơn trong nhóm điều trị bằng atorvastatin 80 mg so với nhóm điều trị bằng atorvastatin 10 mg. Tỷ lệ đối tượng tử vong không phải do tim mạch lớn hơn trong nhóm điều trị bằng atorvastatin 80 mg so với trong nhóm điều trị bằng atorvastatin 10 mg.
Trong nghiên cứu Giảm dần các tiêu chí thông qua hạ lipid tích cực (the Incremental Decrease in Endpoints Through Aggressive Lipid Lowering Study – IDEAL), điều trị bằng atorvastatin 80 mg/ngày được so sánh với điều trị bằng simvastatin 20-40 mg/ngày trên 8.888 đối tượng với độ tuổi lên đến 80 có tiền sử bị CHD để đánh giá xem có thể giảm được nguy cơ tim mạch không. Bệnh nhân chủ yếu là nam (81%), da trắng (99%) có độ tuổi trung bình 61,7 tuổi và LDL-C trung bình 121,5 mg/dL tại thời điểm phân nhóm ngẫu nhiên; 76% đang dùng liệu pháp statin. Trong thử nghiệm tiến cứu, ngẫu nhiên, nhãn mở, tiêu chí đánh giá mù (PROBE) không có giai đoạn dẫn nhập, các đối tượng được theo dõi trong khoảng thời gian trung vị 4,8 năm. Nồng độ LDL-C, TC, TG, HDL, và non-HDL-C vào Tuần 12 là 78, 145, 115, 45, và 100 mg/dL điều trị bằng 80 mg atorvastatin và 105, 179, 142, 47, và 132 mg/dL điều trị bằng 20-40 mg simvastatin.
Không có khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị cho tiêu chí đánh giá chính, tỷ lệ biến cố mạch vành chính đầu tiên (CHD tử vong, MI không tử vong, và hồi sinh ngừng tim): 411 (9,3%) trong nhóm atorvastatin 80 mg/ngày so với 463 (10,4%) trong nhóm simvastatin 20-40 mg/ngày, HR 0,89, CI 95% (0,78; 1,01), p=0,07.
Không có khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị đối với tử vong do mọi nguyên nhân: 366 (8,2%) trong nhóm atorvastatin 80 mg/ngày so với 374 (8,4%) trong nhóm simvastatin 20-40 mg/ngày. Tỷ lệ các đối tượng tử vong do tim mạch hoặc không do tim mạch cũng tương tự cho nhóm atorvastatin 80 mg và nhóm simvastatin 20-40 mg.
Atorvastatin để điều trị tăng lipid máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp
Atorvastatin làm giảm C toàn phần, LDL-C, cholesterol lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-C), apo B, và TG, và tăng HDL-C ở bệnh nhân bị tăng lipid máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson tuýp lIa và Ilb). Đáp ứng điều trị được thấy trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
Atorvastatin có hiệu quả trong một loạt các nhóm bệnh nhân đa dạng bị tăng lipid máu, có và không có tăng triglyceride máu, ở nam và nữ, và ở người cao tuổi.
Trong hai nghiên cứu đa trung tâm, đối chứng giả dược, đáp ứng liều ở bệnh nhân bị tăng lipid máu, atorvastatin được cho dùng dưới dạng liều đơn trong 6 tuần làm giảm đáng kể C toàn phần, LDL-C, apo B và TG. (Kết quả gộp được cung cấp trong Bảng 5)
Bảng 5. Đáp ứng liều ở bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát (Điều chỉnh mức thay đổi % trung bình từ mức ban đầu) a
| Liều dùng | N | TC | LDL-C | Apo B | TG | HDL-C | Non-HDL-C
/HDL-C |
| Giả dược | 21 | 4 | 4 | 3 | 10 | -3 | 7 |
| 10 | 22 | -29 | -39 | -32 | -19 | 6 | -34 |
| 20 | 20 | -33 | -43 | -35 | -26 | 9 | -41 |
| 40 | 21 | -37 | -50 | -42 | -29 | 6 | -45 |
| 80 | 23 | -45 | -60 | -50 | -37 | 5 | -53 |
a Kết quả được gộp từ 2 nghiên cứu đáp ứng liều.
Ở các bệnh nhân bị tăng lipoprotein máu Fredrickson tuýp lIa và Ilb được tổng hợp từ 24 thử nghiệm có đối chứng, thay đổi phần trăm trung vị (phân vị thứ 25 và thứ 75) của HDL-C so với ban đầu khi dùng atorvastatin 10, 20, 40, và 80 mg lần lượt là 6,4 (-1,4; 14), 8,7 (0; 17), 7,8 (0; 16), và 5,1 (-2,7; 15). Ngoài ra, phân tích dữ liệu gộp cho thấy mức giảm nhất quán và đáng kể trong C toàn phần, LDL-C, TG, C toàn phần/HDL-C, và LDL-C/HDL-C.
Trong ba nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi ở bệnh nhân bị tăng lipid máu, atorvastatin được so sánh với các statin khác. Sau khi được phân nhóm ngẫu nhiên, bệnh nhân được điều trị trong 16 tuần bằng atorvastatỉn 10 mg mỗi ngày hoặc một liều cố định của thuốc so sánh (Bảng 6).
Bảng 6. Mức thay đổi phần trăm trung bình từ mức ban đầu ở tiêu chí đánh giá (Thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với thuốc thật)
| Điều trị
(Liều hàng ngày) |
N | C toàn phần | LDL-C | Apo B | TG | HDL-C | Non-HDL-C/
HDL-C |
| Nghiên cứu 1 | |||||||
| Atorvastatin 10 mg | 707 | -27a | -36a | -28a | -17a | +7 | -37a |
| Lovastatin 20 mg | 191 | -19 | -27 | -20 | -6 | +7 | -28 |
| CI 95% cho chênh lệch1 | -9,2; -6,5 | -10,7; -7,1 | -10,0; -6,5 | -15,2; -7,1 | -1,7; 2,0 | -11,1; -7,1 | |
| Nghiên cứu 2 | |||||||
| Atorvastatin 10 mg | 222 | -25b | -35b | -27b | -17b | +6 | -36b |
| Pravastatin 20 mg | 77 | -17 | -23 | -17 | -9 | +8 | -28 |
| CI 95% cho chênh lệch1 | -10,8; -6,1 | -14,5; -8,2 | -13,4; -7,4 | -14,1; -0,7 | -4,9; 1,6 | -11,5; -4,1 | |
| Nghiên cứu 3 | |||||||
| Atorvastatin 10 mg | 132 | -29c | -37c | -34c | -23c | +7 | -39c |
| Simvastatin 10 mg | 45 | -24 | -30 | -30 | -15 | +7 | -33 |
| CI 95% cho chênh lệch1 | -8,7; -2,7 | -10,1; -2,6 | -8,0; -1,1 | -15,1; -0,7 | -4,3; 3,9 | -9,6; -1,9 |
1 Một giá trị âm cho CI 95% cho chênh lệch giữa các phương pháp điều trị ủng hộ atorvastatin với tất cả ngoại trừ HDL-C, trong đó một giá trị dương ủng hộ atorvastatin. Nếu khoảng này không bao gồm 0, điều này cho thấy chênh lệch có ý nghĩa thống kê.
a Khác biệt đáng kể với lovastatin, ANCOVA, p ≤ 0,05
b Khác biệt đáng kể với pravastatin, ANCOVA, p ≤ 0,05
c Khác biệt đáng kể với simvastatin, ANCOVA, p ≤ 0,05
Chưa rõ tác động đến kết quả lâm sàng của các chênh lệch trong tác dụng thay đổi lipid giữa các phương pháp điều trị được thể hiện trong Bảng 6. Bảng 6 không chứa dữ liệu so sánh tác dụng của atorvastatin 10mg và các liều lovastatin, pravastatin, và simvastatin cao hơn. Các loại thuốc được so sánh trong các nghiên cứu được tóm tắt trơng bảng không nhất thiết có thể hoán đổi cho nhau.
Atorvastatin để điều trị tăng triglyceride máu
Đáp ứng với atorvastatin ở 64 bệnh nhân chỉ bị tăng triglyceride máu (Fredrickson tuýp IV) được điều trị trong một số thử nghiệm lâm sàng được trình bày trong bảng dưới đây (Bảng 7). Với bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin, nồng độ TG ban đầu trung vị (tối thiểu, tối đa) là 565 (267-1502).
Bảng 7. Bệnh nhân kết họp chỉ bị tăng TG: Thay đổi phần trăm trung vị (tối thiểu, tối đa) từ mức ban đầu
| Giả dươc (N=12) | Atorvastatin 10 mg
(N=37) |
Atorvastatin 20 mg (N=13) | Atorvastatin 80 mg (N=14) | |
| TG | -12,4 (-36,6; 82,7) | -41,0 (-76,2; 49,4) | -38,7 (-62,7; 29,5) | -51,8 (-82,8; 41,3) |
| C toàn phần | -2,3 (-15,5; 24,4) | -28,2 (-44,9; -6,8) | -34,9 (-49,6;-15,2) | -44,4 (-63,5; -3,8) |
| LDL-C | 3,6 (-31,3; 31,6) | -26,5 (-57,7; 9,8) | -30,4 (-53,9; 0,3) | -40,5 (-60,6; -13,8) |
| HDL-C | 3,8 (-18,6; 13,4) | 13,8 (-9,7; 61,5) | 11,0 (-3,2; 25,2) | 7,5 (-10,8; 37,2) |
| VLDL-C | -1,0 (-31,9; 53,2) | -48,8 (-85,8; 57,3) | -44,6 (-62,2; -10,8) | -62,0 (-88,2; 37,6) |
| Non- HDL-C | -2,8 (-17,6; 30,0) | -33,0 (-52,1;-13,3) | -42,7 (-53,7;-17,4) | -51,5 (-72,9; -4,3) |
Atorvastatin để điều trị rối loạn betalipoprotein máu
Kết quả của một nghiên cứu bắt chéo nhãn mở trên 16 bệnh nhân (kiểu gen: 14 apo E2/E2 và 2 apo E3/E2) bị rối loạn betalipoprotein máu (Fredrickson tuýp III) được trình bày trong bảng bên dưới (Bảng 8).
Bảng 8. Nghiên cứu bắt chéo nhãn mở trên 16 bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu (Fredrickson tuýp III)
| Thay đổi % trung vị (tối thiểu, tối đa) | |||
| Trung vị (tối thiểu, tối đa) ở mức ban đầu (mg/dL) | Atorvastatin 10 mg | Atorvastatin 80 mg | |
| C toàn phần | 442 (225; 1320) | -37 (-85; 17) | -58 (-90; -31) |
| TG | 678 (273;5990) | -39 (-92; -8) | -53 (-95; -30) |
| Cholesterol lipoprotein tỷ trọng trung cấp (IDL-C) + VLDL-C | 215 (111; 613) | -32 (-76; 9) | -63 (-90; -8) |
| Non-HDL-C | 411 (218,1272) | -43 (-87, -19) | -64 (-92, -36) |
Atorvastatin để điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng họp tử (HoFH)
Trong một nghiên cứu không có nhóm đối chứng đồng thời, 29 bệnh nhân từ 6 đên 37 tuổi bị HoFH được cho dùng liều tối đa hàng ngày từ 20 đến 80 mg atorvastatin. Mức giảm LDL-C trung bình trong nghiên cứu này là 18%. Hai mươi lăm bệnh nhân bị giảm LDL-C có đáp ứng trung bình 20% (khoảng 7% đến 53%, trung vị 24%); 4 bệnh nhân còn lại có mức tăng LDL-C 7% đến 24%. Năm trong 29 bệnh nhân không có chức năng thụ thể LDL. Trong số này, 2 bệnh nhân cũng có cầu nối (shunt) tĩnh mạch cửa-chủ và không giảm LDL-C đáng kể. 3 bệnh nhân không có thụ thể còn lại có mức giảm LDL-C trung bình 22%.
Atorvastatin để điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH) ở bệnh nhân nhi
Trong một nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược theo sau là một giai đoạn nhãn mở, 187 bé trai và bé gái đã có kinh nguyệt từ 10 đến 17 tuổi (trung bình 14,1 tuổi) bị HeFH hoặc tăng cholesterol máu nặng được phân nhóm ngẫu nhiên cho dùng atorvastatin (n=140) hoặc giả dược (n=47) trong 26 tuần và sau đó tất cả đều được cho dùng atorvastatin trong 26 tuần. Điều kiện tham gia nghiên cứu là 1) nồng độ LDL-C ban đầu ≥ 190 mg/dL hoặc 2) nồng độ LDL-C ban đầu ≥ 160 mg/dL và có tiền sử gia đình bị FH hoặc bệnh tim mạch từ sớm được ghi nhận ở người thân hàng thứ nhất hoặc thứ hai. Giá trị LDL-C trung bình ban đầu là 218,6 mg/dL (khoảng: 138,5 – 385,0 mg/dL) trong nhóm atorvastatin so với 230,0 mg/dL (khoảng: 160,0-324,5 mg/dL) trong nhóm giả dược. Liều dùng atorvastatin (một lần mỗi ngày) là 10mg trong 4 tuần đầu tiên và tăng liều lên 20 mg nếu nồng độ LDL-C > 130 mg/dL. Số lượng bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin cần tăng liều lên 20 mg sau Tuần 4 trong suốt giai đoạn mù đôi là 78 (55,7 %).
Atorvastatin làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của C toàn phần, LDL-C, TG, và apolipoprotein B trong suốt giai đoạn mù đôi 26 tuần (xem Bảng 9).
Bảng 9. Tác dụng thay đổi lipid của atorvastatin ở nam và nữ tuổi thành niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử hoặc tăng cholesterol máu nặng (Mức thay đổi phần trăm trung bình từ mức ban đầu ở tiêu chí đánh giá trong nhóm phân tích theo phân nhóm ngẫu nhiên ban đầu)
| LIỀU DÙNG | N | C toàn phần | LDL-C | HDL-C | TG | Apo B |
| Giả dược | 47 | -1,5 | -0,4 | -1,9 | 1,0 | 0,7 |
| Atorvastatin | 140 | -31,4 | -39,6 | 2,8 | -12,0 | -34,0 |
Giá trị LDL-C trung bình đạt được là 130,7 mg/dL (khoảng: 70,0 – 242,0 mg/dL) trong nhóm atorvastatin so với 228,5 mg/dL (khoảng: 152,0 – 385,0 mg/dL) trong nhóm giả dược trong suốt giai đoạn 26 tuần mù đôi.
Atorvastatin cũng được nghiên cứu trong một thử nghiệm nhãn mở, không đối chứng trong ba năm, bao gồm 163 bệnh nhân bị HeFH từ 10 đến 15 tuổi (82 bé trai và 81 bé gái). Tất cả các bệnh nhân đều có chẩn đoán lâm sàng bị HeFH được xác nhận bằng phân tích di truyền (nếu chưa được xác nhận bởi tiền sử gia đình). Khoảng 98% là người da trắng, và dưới 1% là người da đen hoặc người gốc Á. LDL-C trung bình lúc ban đầu là 232 mg/dL. Liều atorvastatin khởi đầu là 10 mg một lần hàng ngày và các liều được điều chỉnh để đạt được mục tiêu <130 mg/dL LDL-C. Mức giảm LDL-C từ mức ban đầu nói chung là nhất quán giữa các nhóm tuổi trong thử nghiệm cũng như với các nghiên cứu lâm sàng trước đây trong cả hai thử nghiệm đối chứng giả dược trên người lớn và bệnh nhân nhi.
CADUET để điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu
Trong một nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược, tổng cộng 1660 bệnh nhân bị tăng huyết áp đồng thời với rối loạn lipid máu được điều trị một lần mỗi ngày bằng tám kết hợp liều của amlodipine và atorvastatin (5/10, 10/10, 5/20, 10/20, 5/40, 10/40, 5/80, hoặc 10/80 mg), amlodipine đơn độc (5 mg hoặc 10 mg), atorvastatin đơn độc (10 mg, 20 mg, 40 mg, hoặc 80 mg), hoặc giả dược. Ngoài tăng huyết áp đồng thời với rối loạn lipid máu, 15% bệnh nhân bị đái tháo đường, 22% hút thuốc, và 14% có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch. Sau 8 tuần, cả 8 nhóm điều trị phối hợp amlodipine và atorvastatin cho thấy mức giảm đáng kể về thống kê liên quan đến liều trong huyết áp tâm thu (SBP), huyết áp tâm trương (DBP), và LDL-C so với giả dược, không có tác dụng điều chỉnh tổng thể của một trong hai thành phân trên SBP, DBP và LDL-C (Bảng 10).
Bảng 10. Tác dụng của amlodipine và atorvastatin lên huyết áp và LDL-C
| BP (mmHg) | Atorvastatin | ||||
| Amlodipine | 0 mg | 10 mg | 20 mg | 40 mg | 80 mg |
| 0mg | — | -1,5/-0,8 | -3,2/0,6 | -3,2/-1,8 | -3,4/-0,8 |
| 5 mg | -9,8/-4,3 | -10,7/-4,9 | -12,37-6,1 | -9,7/-4,0 | -9,2/-5,1 |
| 10 mg | -13,27-7,1 | -12,97-5,8 | -13,17-7,3 | -13,37-6,5 | -14,67-7,8 |
| LDL-C (thay đổi %) | Atorvastatin | ||||
| Amlodipine | 0 mg | 10 mg | 20 mg | 40 mg | 80 mg |
| 0 mg | — | -32,3 | -38,4 | -42,0 | -46,1 |
| 5 mg | 1,0 | -37,6 | -41,2 | -43,8 | -47,3 |
| 10 mg | -1,4 | -35,5 | -37,5 | -42,1 | -48,0 |
Hấp thu
Amlodipine: Sau khi chỉ dùng qua đường uống các liều điều trị của amlodipine, sự hấp thu tạo ra nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đã được ước tính là giữa 64% và 90%.
Atorvastatin: Sau khi chỉ dùng qua đường uống, atorvastatin được hấp thụ nhanh chóng; nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thụ tăng tỷ lệ thuận với liều atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin (thuốc chưa chuyển hóa) là khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của chất có hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khà dụng toàn thân thấp được cho là do thanh thải tiền tuần hoàn trong niêm mạc dạ dày-ruột và/hoặc chuyển hóa đầu tiên qua gan. Nồng độ atorvastatin trong huyết tương thấp hơn (khoảng 30% với Cmax và AUC) sau khi dùng thuốc vào buổi tối so với buổi sáng. Tuy nhiên, mức giảm LDL-C là giống nhau bất kể thời gian dùng thuốc trong ngày (xem mục Liều dùng và cách dùng).
CADUET: Sau khi dùng qua đường uống CADUET, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine và atorvastatin được thấy lần lượt lúc 6 đến 12 giờ và 1 đến 2 giờ sau khi dùng thuốc. Tốc độ và mức độ hấp thụ (sinh khả dụng) của amlodipine và atorvastatin từ CADUET không khác đáng kể so với sinh khả dụng của amlodipine và atorvastatm khi dùng đơn độc (xem phần trên).
Sinh khả dụng của amlodipine từ CADUET không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn làm giảm tỷ lệ và mức độ hấp thu atorvastatin từ CADUET lần lượt khoảng 32% và 11%, giống như tác dụng của nó với atorvastatin khi dùng đơn độc. Mức giảm LDL-C là tương tự bất kể atorvastatin được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố
Amlodipine: Các nghiên cứu ex vivo cho thấy khoảng 93% thuốc amlodipine tuần hoàn liên kết với các protein huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp. Nồng độ amlodipine trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 đến 8 ngày dùng thuốc liên tiếp.
Atorvastatin: Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin là khoảng 381 lít. Atorvastatin liên kết ≥ 98% với các protein huyết tương. Tỷ lệ máu/huyết tương khoảng 0,25 cho thấy khả năng thấm của thuốc vào hồng cầu kém. Dựa trên các quan sát trên chuột, atorvastatin calci nhiều khả năng tiết vào sữa mẹ ở người (xem mục Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Chuyển hóa
Amlodipine: Amlodipine được chuyển hóa chủ yếu (khoảng 90%) thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính qua quá trình chuyển hóa ở gan.
Atorvastatin: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất ortho và parahydroxy hóa và nhiều sản phẩm beta-oxi hóa khác nhau. Sự ức chế HMG-CoA reductase in vitro bởi các chất chuyển hóa ortho và parahydroxy hóa tương đương với sự ức chế của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế tuần hoàn HMG-CoA reductase là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Các nghiên cứu in vitro đề xuất tầm quan trọng của sự chuyển hóa atorvastatin bởi cytochrome P4503A4, phù hợp với việc tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở người sau khi cho dùng đồng thời với erythromycin, một chất ức chế đã biết của dòng enzym này (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Ở động vật, chất chuyển hoa ortho-hydroxy tiếp tục trải qua quá trình glucuronide hóa.
Bài tiết
Amlodipine: Thải trừ từ huyết tương có hai pha với thời gian bán thải cuối là khoảng 30-50 giờ. Mười phần trăm hợp chất amlodipine chưa chuyển hóa và 60% các chất chuyển hoá của amlodipine được bài tiết vào nước tiểu.
Atorvastatin: Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu trong mật sau quá trình chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan; tuy nhiên, thuốc này có vẻ không trải qua quá trình tuần hoàn khép kín ruột gan. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của chất có hoạt tính ức chế HMGCoA reductase là 20 đến 30 giờ do sự góp sức của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% liều atorvastatin được thu lại trong nước tiểu sau khi cho dùng qua đường uống.
Các nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi
Amlodipine: Bệnh nhân cao tuổi có độ thanh thải amlodipine giảm dẫn đến tăng AUC khoảng 40-60%, và có thể cần giảm liều khởi đầu của amlodipine.
Atorvastatin: Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin cao hơn (khoảng 40% với Cmax và 30% với AUC) ở đối tượng người cao tuổi khỏe mạnh (≥ 65 tuổi) so với người lớn trẻ tuổi. Dữ liệu lâm sàng cho thây mức độ hạ LDL cao hơn ở bất kỳ liều atorvastatin nào trong nhóm người cao tuổi so với người lớn trẻ hơn (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Bệnh nhân nhi
Amlodipine: Sáu mươi hai bệnh nhân bị tăng huyết áp từ 6 đến 17 tuổi được cho dùng liều amlodipine từ 1,25 mg đến 20 mg. Độ thanh thải và thể tích phân bổ được điều chỉnh theo trọng lượng tương tự như các giá trị ở người lớn.
Atorvastatin: Độ thanh thải biểu kiến của atorvastatin cho dùng qua đường uống ở đối tượng bệnh nhân nhi có vẻ tương tự như của người lớn khi được xếp theo tương quan sinh trưởng theo trọng lượng cơ thể vì trọng lượng cơ thể là biến số đáng kể duy nhất trong mô hình dược động học quần thể atorvastatin với dữ liệu bao gồm bệnh nhân nhi bị HeFH (10 đến 17 tuổi, n=29) trong một nghiên cứu nhãn mở, 8 tuần.
Giới tính
Atorvastatin: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở nữ khác với ở nam (cao hơn khoảng 20% với Cmax và thấp hơn 10% với AUC); tuy nhiên, không có khác biệt đáng kể về lâm sàng trong mức giảm LDL-C với atorvastatin giữa nam và nữ.
Suy thận
Amlodipine: Dược động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy thận. Do đó, bệnh nhân suy thận có thể dùng liều amlodipine khởi đầu thông thường.
Atorvastatin: Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc mức giảm LDL-C của atorvastatin; do đó, không cần điều chỉnh liều atorvastatin ở bệnh nhân bị rôi loạn chức năng thận (xem mục Liều dùng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Thẩm tách máu
Mặc dù các nghiên cứu chưa được tiến hành ở bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối, thẩm tách máu không được dự kiến sẽ làm thanh thải atorvastatin hoặc amlodipine vì cả hai loại thuốc này đều liên kết mạnh với protein huyết tương.
Bệnh nhân suy gan
Amlodipine: Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy gan bị giảm độ thanh thải amlodipine dẫn đến tăng AUC khoảng 40-60%.
Atorvastatin: Ở bệnh nhân bị bệnh gan do uống rượu mạn tính, nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng rõ rệt. Cmax và AUC đều lớn hơn gấp 4 lần ở bệnh nhân bị bệnh Childs-Pugh A. Cmax và AUC của atorvastatin tăng lần lượt khoảng 16 lần và 11 lần ở bệnh nhân bị bệnh Childs-Pugh B (xem mục Chống chỉ định).
Atorvastatin bị chống chỉ định ở bệnh nhân bị bệnh gan thể hoạt động.
Suy tim
Amlodipine: Ở bệnh nhân suy tim ở mức trung bình đến nặng, mức tăng AUC đối với amlodipine là tương tự như ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy gan.
Tác dụng của các loại thuốc khác lên CADUET
Amlodipine:
Cho dùng đồng thời với cimetidin, magnesi và nhôm hydroxid, thuốc kháng acid, sildenafil, và nước bưởi chùm không ảnh hưởng đến nồng độ phơi nhiễm với amlodipine.
Chất ức chế CYP3A: Cho dùng đồng thời liều diltiazem 180 mg hàng ngày với 5 mg amlodipine ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp dẫn đến tăng 60% nồng độ phơi nhiễm toàn thân với amlodipine. Dùng đồng thời với erythromycin ở người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi đáng kể nồng độ phơi nhiễm toàn thân của amlodipine. Tuy nhiên, các chất ức chế CYP3A mạnh (ví dụ: itraconazole, clarithromycin) có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong huyết tương đến một mức độ lớn hơn (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Atorvastatin:
Bảng 11 cho thấy tác dụng của các thuốc khác lên dược động học của atorvastatin.
Bảng 11. Tác dụng của thuốc dùng đồng thời lên dược động học của atorvastatin
| Thuốc dùng đồng thời và phác đồ liều | Atorvastatin | ||
| Liều (mg) | Tỷ lệ
AUC& |
Tỷ lệ
Cmax& |
|
| #Cyclosporine 5,2 mg/kg/ngày, liều ổn định | 10 mg một lần mỗi ngày trong 28 ngày | 8,69 | 10,66 |
| #Tipranavir 500 mg hai lần mỗi ngày/ritonavir 200 mg hai lần mỗi ngày, 7 ngày | 10 mg, liều đơn | 9,36 | 8,58 |
| #Telaprevir 750 mg 8 giờ một lần, 10 ngày | 20 mg, liều đơn | 7,88 | 10,60 |
| #,‡Saquinavir 400 mg hai lần mỗi ngày/ritonavir 400 mg hai lần mỗi ngày, 15 ngày | 40 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | 3,93 | 4,31 |
| #Clarithromycin 500 mg hai lần mỗi ngày, 9 ngày | 80 mg một lần mỗi ngày trong 8 ngày | 4,54 | 5,38 |
| #Darunavir 300 mg hai lần mỗi ngày/ritonavir 100 mg hai lần mỗi ngày, 9 ngày | 10 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | 3,45 | 2,25 |
| #Itraconazole 1200 mg một lần mỗi ngày, 4 ngày | 40 mg liều đơn | 3,32 | 1,20 |
| #Fosamprenavir 700 mg hai lần mỗi ngày/ritonavir 100 mg hai lần mỗi ngày, 14 ngày | 10 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | 2,53 | 2,84 |
| #Fosamprenavir 1400 mg hai lần mỗi ngày, 14 ngày | 10 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | 2,30 | 4,04 |
| #Nelfinavir 1250 mg hai lần mỗi ngày, 14 ngày | 10 mg một lần mỗi ngày ứong 28 ngày | 1,74 | 2,22 |
| #Nước bưởi chùm, 240 mL một lần mỗi ngày* | 40 mg, liều đơn | 1,37 | 1,16 |
| Diltiazem 240 mg một lần mỗi ngày, 28 ngày | 40 mg, liều đơn | 1,51 | 1,00 |
| Erythromycin 500 mg bốn lần mỗi ngày, 7 ngày | 10 mg, liều đơn | 1,33 | 1,38 |
| Amlodipine 10 mg, liều đơn | 80 mg, liều đơn | 1,18 | 0,91 |
| Cimetidine 300 mg bốn lần mỗi ngày, 2 tuần | 10 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuân | 1,00 | 0,89 |
| Colestipol 10 g hai lần mỗi ngày, 24 tuần | 40 mg môt lần mỗi ngày trong 8 tuần | Không áp dụng | 0,74** |
| Maalox TC 30 mL một lần mỗi ngày, 17 ngày | 10 mg một lần mỗi ngày trong 15 ngày | 0,66 | 0,67 |
| Efavirenz 600 mg một lần mỗi ngày, 14 ngày | 10 mg trong 3 ngày | 0,59 | 10,1 |
| #Rifampin 600 mg một lần mỗi ngày, 7 ngày (cho dùng đồng thời) † | 40 mg liều đơn | 1,12 | 2,90 |
| #Rifampin 600 mg một lần mỗi ngày, 5 ngày (liều riêng biệt) † | 40 mg liều đơn | 0,20 | 0,60 |
| #Gemfibrozil 600 mg hai lần mỗi ngày, 7 ngày | 40 mg liều đơn | 1,35 | 1,00 |
| #Fenofibrate 160 mg một lần mỗi ngày, 7 ngày | 40 mg liều đơn | 1,03 | 1,02 |
| Roceprevir 800 mg ba lần mỗi ngày, 7 ngày | 40 mg liều đơn | 2,32 | 2,66 |
Đại diện cho tỷ lệ điều trị (thuốc cho dùng đồng thời cùng với atorvastatin so với atorvastatin đơn độc).
# Xem mục 4.4 và 4.5 để biết ý nghĩa lâm sàng.
* Mức tăng AUC (tỷ lệ AUC lên đến 2,5) và/hoặc Cmax (tỷ lệ Cmax lên đến 1,71) cao hơn đã được báo cáo khi dùng quá nhiều bưởi chùm (≥ 750 mL – 1,2 lít mỗi ngày).
** Tỷ lệ dựa trên một mẫu đơn được lấy 8-16 giờ sau khi dùng thuốc.
† Vì cơ chế tương tác kép của rifampin, nên dùng đồng thời cùng lúc atorvastatin với rifampin, vì việc dùng atorvastatin sau khi cho dùng rifampin liên quan đến mức giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của atorvastatin.
‡ Liều saquinavir cùng với ritonavir trong nghiên cứu này không phải là liều sử dụng trên lâm sàng. Mức tăng nồng độ phơi nhiễm atorvastatin khi sử dụng trên lâm sàng nhiêu khả năng cao hơn mức tăng quan sát được trong nghiên cứu này. Vì vậy, cần thận trọng và nên dùng liều thấp nhất cần thiết.
Tác dụng của CADUET lên các thuốc khác
Amlodipine:
Amlodipine là chất ức chế CYP3A yếu và có thể làm tăng phơi nhiễm với chất nền CYP3A.
Dữ liệu in vitro cho thấy amlodipine không ảnh hưởng đến tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương người của digoxin, phenytoin, warfarin, và indomethacin.
Amlodipine dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ tiếp xúc với atorvastatin, digoxin, ethanol và thời gian đáp ứng prothrombin của warfarin.
Cyclosporine: Một nghiên cứu tiến cứu ở bệnh nhân được ghép thận (N = 11) cho thấy mức tăng trung bình 40% nồng độ đáy của cyclosporine khi được điều trị đồng thời với amlodipine (xem mục 4.5).
Tacrolimus: Một nghiên cứu tiến cứu ở những người tình nguyện Trung Quốc khỏe mạnh (N = 9) với những người biểu hiện CYP3A5 cho thấy tăng gấp 2,5 đến 4 nồng độ phơi nhiễm với tacrolimus khi dùng đồng thời với amlodipine so với khi dùng tacrolimus đơn độc. Phát hiện này không được quan sát thấy ở người không biểu hiện CYP3A5 (N = 6). Tuy nhiên, mức tăng gấp 3 lần nồng độ phơi nhiễm trong huyết tương với tacrolimus trong một bệnh nhân được ghép thận (người không biểu hiện CYP3A5) sau khi bắt đầu dùng amlodipine để điều trị tăng huyết áp sau khi ghép thận dẫn đến giảm liều tacrolimus đã được báo cáo. Bất kể tình trạng kiểu gen CYP3A5, khả năng tương tác không thể loại trừ với các thuốc này (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Atorvastatin:
Bảng 12 cho thấy tác dụng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc khác.
Bảng 12. Tác dụng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc dùng đồng thời
| Atorvastatin | Thuốc dùng đồng thời và phác đồ liều | ||
| Thuốc/Liều (mg) | Tỷ lệ AUC | Tỷ lệ Cmax | |
| 80 mg một lần mỗi ngày trong 15 ngày | Antipyrine, 600 mg liều đơn | 1,03 | 0,89 |
| 80 mg một lần mỗi ngày trong 10 ngày | #Digoxin 0,25 mg một lần mỗi ngày, 20 ngày | 1,15 | 1,20 |
| 40 mg một lần mỗi ngày trong 22 ngày | Thuốc tránh thai dùng qua đường uống một lần mỗi ngày, 2 tháng
– norethindrone 1 mg – ethinyl estradiol 35 μg |
1,28
1,19 |
1,23
1,30 |
| 10 mg, liều đơn | Tipranavir 500 mg hai lần mỗi ngày/ritonavir 200 mg hai lần mỗi ngày, 7 ngày | 1,08 | 0,96 |
| 10 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | Fosamprenavir 1400 mg hai lần mỗi ngày, 14 ngày | 0,73 | 0,82 |
| 10 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày | Fosamprenavir 700 mg hai lần mỗi ngày/ ritonavir 100 mg hai lần mỗi ngày, 14 ngày | 0,99 | 0,94 |
# Xem Phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác để biết ý nghĩa lâm sàng.
Nghiên cứu tiền lâm sàngKhả năng sinh ung thư, gây đột biến, suy giảm khả năng sinh sản
Amlodipine
Chuột cống và chuột nhắt được điều trị bằng amlodipine maleate kèm với chế độ ăn uống lên đến hai năm, ở nồng độ được tính toán để cung cấp mức liều dùng hàng ngày là 0,5, 1,25 và 2,5 mg amlodipine/kg/ngày cho thấy không có bằng chứng là thuốc có tác dụng gây ung thư. Với chuột nhắt, liều cao nhất, trên cơ sở mg/m2, tương tự như MRHD của 10 mg amlodipine/ngày.4 Với chuột cống, mức liều cao nhất, trên cơ sở mg/m2, khoảng gấp đôi MRHD.4 Nghiên cứu về khả năng gây đột biến được thực hiện với amlodipine maleate cho thấy không có tác dụng liên quan đến thuốc dù ở cấp độ gen hay nhiễm sắc thể.
Không có tác dụng lên khả năng sinh sản của chuột cống được cho dùng amlodipine maleate qua đường uống (chuột cống đực trong 64 ngày và chuột cống cái trong 14 ngày trước khi giao phối) ở liều lên đến 10 mg amlodipine/kg/ngày (8 lần MRHD4 của 10 mg/ngày trên cơ sở mg/m2).
4Dựa trên trọng lượng bệnh nhân 50 kg.
Atorvastatin
Trong một nghiên cứu về khả năng gây ung thư trong 2 năm với atorvastatin calci ở chuột cống ở mức liều tương đương với 10, 30 và 100 mg atorvastatin/kg/ngày, 2 khối u hiếm gặp được phát hiện trong cơ ở chuột cống cái được cho dùng liều cao: một khối u là sarcoma cơ vân và khối u còn lại là sarcoma xơ. Liều này đại diện cho giá trị AUC (0-24) huyết tương xấp xỉ 16 lần nồng độ phơi nhiễm với thuốc trong huyết tương trung bình ở người sau khi được cho dùng liều 80 mg qua đường uống.
Một nghiên cứu về khả năng gây ung thư trong 2 năm ở chuột nhắt được cho dùng atorvastatin calci ở mức liều tương đương với 100, 200, hoặc 400 mg atorvastatin/kg/ngày dẫn đến tăng đáng kể u tuyến gan ở con đực dùng liều cao và ung thư biểu mô gan ở con cái dùng liều cao. Các phát hiện này xảy ra ở giá trị AUC (0-24) huyết tương gấp khoảng 6 lần nồng độ phơi nhiễm thuốc trong huyết tương trung bình ở người sau khi dùng liều 80 mg qua đường uống.
In vitro, atorvastatin không gây đột biến hoặc gây đột biến nhiễm sắc thể trong các xét nghiệm sau đây có và không có kích hoạt trao đổi chất: xét nghiệm Ames với Salmonella typhimurium và Escherichia coli, phân tích đột biến thuận HGPRT trong tế bào phổi của chuột lang Trung Quốc, và phân tích quang sai nhiễm sắc thể trong tế bào phổi của chuột lang Trung Quốc. Atorvastatin âm tính trong xét nghiệm vi hạt chuột nhắt in vivo.
Ở chuột cống cái, atorvastatin ở liều lên đến 225 mg/kg (gấp 56 lần nồng độ phơi nhiễm ở người) không gây tác dụng bất lợi lên khả năng sinh sản. Các nghiên cứu ở chuột cống đực được thực hiện ở liều lên đến 175 mg/kg (gấp 15 lần nồng độ phơi nhiễm ở người) không tạo ra thay đổi về khả năng sinh sản. Có tình trạng bất sản và không tạo tinh trùng trong mào tinh hoàn của 2 trong 10 chuột cống được điều trị bằng atorvastatin calci ở liều tương đương với 100 mg atorvastatin/kg/ngày trong 3 tháng (gấp 16 lần AUC ở người ở liều 80 mg); trọng lượng tinh hoàn thấp hơn đáng kể ở 30 và 100 mg/kg/ngày và trọng lượng mào tinh hoàn thấp hơn ở 100 mg/kg/ngày. Chuột cống đực được cho dùng tương đương 100 mg atorvastatin/kg/ngày trong 11 tuần trước khi giao phối đã bị giảm tính vận động của tinh trùng, nồng độ đầu tinh tử, và tăng tinh trùng bất thường. Atorvastatin không gây ra tác dụng bất lợi lên các thông số tinh dịch, hoặc mô bệnh học cơ quan sinh sản ở chó được cho dùng liều atorvastatin calci tương đương với 10, 40, hoặc 120 mg atorvastatin/kg/ngày trong hai năm.
Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu đen + tím, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía trên góc tay phải in logo Pfizer. 2 bên in cách bảo quản, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Caduet Tab 5/20, 30’s có giá bán trên thị trường hiện nay là: 610.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21934-19
Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH
Địa chỉ: Betriebsstatte Freiburg, Mooswaidalee 179090 Freiburg, Germany.
Đức.
Không hiển thị thông báo này lần sau.