Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-23203-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) |
| Thành phần | Cefoperazon |
Cefoperazon Stada 1g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cám va các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta-lactam khác. Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Cefoperazon Stada 1g là được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 1g/5ml. được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng trực tiếp bằng đường tiêm. có tác dụng dùng điều trị viêm màng bụng, nhiễm khuẩn xương khớp,…
Cefoperazon Stada 1g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cám va các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta-lactam khác. Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật, các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Bệnh viêm khung chậu, viêm màng trong tử cung, lậu mủ và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục. Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật bụng, phụ khoa, tìm mạch và chấn thương chính hình.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefoperazon Stada 1g bao gồm những thành phần chính như là:
Cefobperazon natri tương đương Cefoperazon 1g
Mỗi ống nước cất pha tiêm 5 ml chứa Nước cắt pha tiêm 5ml.
Cefoperazon Stada 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trong đa số các nhiễm khuẩn: 2 – 4 g/ngày, chia đều cứ 12 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều 6-12 g/ngày. chia đều 2, 3 hoặc 4 lần.
Viêm niệu đạo không phức tạp do viêm lậu cầu: tiêm bắp liều duy nhất 500 mg. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ dùng 2 – 4 g/ mỗi ngày. Bệnh nhân bị giảm tốc độ lọc cầu thận dưới 18 ml/phút hoặc creatinine huyết thanh > 3,5 mg/dl, liều dùng tối đa là 4 g/ngày. Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật Không dùng quá 4 g/ngày.
Trường hợp suy cả gan và thận, liều dùng không quá 2 g/ngày, nếu dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ trong máu.
Trẻ sơ sinh và trẻ em 50-200 mg/kg/ngày cứ 12 giờ/lần.
Dự phòng trong phẫu thuật
1 -2 g tiêm tĩnh mạch trước khi bắt đầu phẫu thuật 30- 90 phút.
Nhắc lại liều này từng 12 giờ và trong nhiều trường hợp không được quá 24 giờ. Trong phẫu thuật tim hở, phẫu thuật tạo hình khớp, cần dùng cefoperazon dự phòng kéo dài trong 72 giờ sau khi hoàn thành phẫu thuật.
Cách dùng
Cefoperazon Stada 1g được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Không khuyến cáo dùng này theo đường tiêm tình mạch, trực tiếp nhanh
Tiêm bắp: pha loãng theo 2 giai đoạn:
Bước 1: Thêm nước cắt pha tiêm vào trong lọ Cefoperazon Stada 1g, lắc đều cho đến khi bột tan hoàn toàn.
Bước 2: Pha thêm Lidocain cần dùng và trộn lẫn nhau.
Tiêm tĩnh mạch: pha loãng tiêm tĩnh mạch tối thiểu 2,8 ml cho 1 g cefoperazon (nên dùng 5 ml dung dịch tổng hợp cho 1 g cefoperazon). Toàn bộ dung dịch mới pha sẽ được pha loãng thêm theo một trong 2 cách sau:
Truyền tinh mach ngắt quãng: dung dịch Cefoperazon Stada 1g mới pha sẽ được pha loãng thêm trong 20 ml – 40 ml dung dich pha loãng cho mỗi gam , và truyền trong 15-30 phút.
Truyền tĩnh mạch liên tục: dùng Cefoperazon Stada 1g để truyền tĩnh mạch liên tục sau khi pha loãng đề được nồng độ cuối cùng 2-25 mg cefoperazon/ml.
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của hay kháng sinh nhóm cephalosporin.
Trước khi dùng cefoperazon, nên kiểm tra cân thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay những khác.
Cần điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ trong huyết tương ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và gan cùng lúc.
Theo dõi tình trạng thiếu vitamin K khi sử dụng cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, kém hấp thu, nghiện rượu.
Thận trọng dùng cho người bệnh đường ruột, đặc biệt viêm đại tràng vì viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra khi dùng .
Chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu trên phụ nữ có thai do đó chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. Cefoperazon bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Do đó cần thận khi dùng cho người mẹ cho con bú.
Thông thường, không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp (hiếm gặp) có thể gây đau đầu. Do đó, khi gặp triệu chứng trên thì không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng .
Kiểm tra chức năng thận khi dùng chung với nhóm aminoglycosid. Không được pha chung với aminoglycosid vì hai loại này không tương tác
Theo dõi thời gian prothrombin khi dùng heparin, warfarin đồng thời với cefoperazon.
Xảy ra phản ứng kiểu disulfiram khi dùng với rượu.
Trong quá trình sử dụng Cefoperazon Stada 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính, tiêu chảy, ban da dang san.
Ít gặp: Sốt, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mày đay, ngứa, đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền.
Hiếm gặp: Đau đầu. tình trạng bồn chén, co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), giảm prothrombin huyết, buồn nôn. nôn, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết creatinin, viêm thận kẽ. đau khớp, bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida. Thông báo cho thay tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ởngười bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại , sự tương tác và dược động học bắt thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefoperazon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, dùng đường tiêm, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành của tế bào vỉ khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazon rất vững bền trước các beta lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm, nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng X. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae. Cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như S/aphylococcus aureus, Staphy. epidermidis, Streptocoecus nhóm A, B và Streptococcus viridans, Streptococcus pneumoniae. Ngoài ra, con có tác dụng trên một số vi khuẩn kỵ khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroidesfragilis, Bacteroides.
Cefoperazon không hắp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 g/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ. Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi.
Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nông độ thấp. Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua mật (70% đến 75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận.
Cefoperazon Stada 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + kèm 1 ống nước cất pha tiêm 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Cefoperazon Stada 1g có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cefoperazon Stada 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23203-15
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.