X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18402-13
  • (SĐK cũ: VD-18402-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 17/06/2022
Tên thuốc
  • Ceftazidim 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-47071
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/02/2020
Hoạt chất
  • Ceftazidim 1 g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 08/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ceftazidim 1g điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram

47 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Dược phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18402-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Hoạt chất Ceftazidim 1 g
Thành phần

Ceftazidim 1g được dùng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm như: Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Ceftazidim 1g

Ceftazidim 1g được dùng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm như: Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương,

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ceftazidim 1g

Ceftazidim 1g bao gồm những thành phần chính như là:

Ceftazidim: 1g

Hướng dẫn sử dụng Ceftazidim 1g

Ceftazidim 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Người lớn:

Liều thường dùng: 1 g tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch cách nhau 8 – 12 giờ.

Trong trường hợp viêm màng não do vi khuẩn gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch: 2 g cách 8 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg/12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi: liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1 liều người bình thường: tối đa 3 g/ngày.

Trẻ em: Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ ngày chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều 150 mg/kg/ngày chia 3 lần trong trường hợp bệnh nặng (liều tối đa không quá 6 g/ngày).

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng 25-60 mg/kg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Trong trường hợp viêm màng não trẻ ở nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/ kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin (khi độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/ phút, nên giảm liều do sự thải trừ chậm hơn).

Với người bệnh nghi là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải (ml/ phút) Creatinin huyết tương (micromol/ lít) Liều duy trì
50-31 150-200 1g, cứ 12 giờ 1 lần
30-16 200-350 1g, cứ 12 giờ 1 lần
15-6 350-500 0,5g, cứ 12 giờ 1 lần
<5 >500 0,5g, cứ 48 giờ 1 lần

Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhày nhớt.

Các trường hợp khác: Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang lọc máu động tính mạch liên tục, dùng liều 1 g/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1 g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: Nên dùng cốftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Hướng dẫn sử dụng:

Pha dung dịch tiêm bắp:

Pha trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain hydroclorid 0,5% hay 1% (khoảng 3 ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidime khoảng 250mg/ml.

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: 

Pha trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% . (khoảng 10 ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidime có nồng độ khoảng 90mg/ml.

Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút.

Pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch:

Pha trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch (khoảng 100ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidlme nồng độ khoảng 10mg/ml.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng ?

  • Khi bạn một lần quên không dùng , chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo

Chống chỉ định sử dụng Ceftazidim 1g

Mẫn cảm với Cephalosporln và các penicilin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Ceftazidim 1g

Cefoperazone Sulbactam điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của Cefoperazone Sulbactam Cefoperazone Sulbactam được dùng để điều trị các trường hợp...
0₫

Trước khi điểu trị bằng Ceftazidime, phải điều tra kỹ về tiển sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicilin hoặc khác.

Có phản ứng chéo giữa Gephalosporin với Penlcilin.

Tuy 0eftazidime không độc đối với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các gây độc đối với thận.

Gần theo doi thời gian prothrombin ở người bệnh suy thận, gan, suy dinh dưỡng. Thận trọng khi dùng Geftazidime cho người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.

Sử dụng Ceftazidim 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết).

Thời kỳ cho con bú: bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Ceftazidim 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Ceftazidim 1g

Với aminoglycosid hoặc lợi tiểu mạnh như furosemid, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Cloramphenicol đối kháng in viro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Tác dụng phụ của Ceftazidim 1g

Trong quá trình sử dụng Ceftazidim 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp phản ứng kích ứng tại chỗ khi tiêm, viêm tắc tĩnh mạch. ngứa, ngoại ban, đị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

Có thể gặp: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, bạch cẩu, bạch cầu trung tính, tăng lympho bao, phản ứng Coombs dương tính, loạn vị giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .

Quá liều và cách xử trí

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run ray, dé bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ nhanh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng .

Đặc tính dược lực học

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

bên vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. nhạy cảm với nhiều vì khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn: Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coli, Proteus (ca dong indol duong tinh va am tinh), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea va Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus.

Moraxella catarrhalis, va Streptococcus tan mau beta (nhóm A,B,C va G lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Kháng : Kháng có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối véi Pseudomonas Spp., Enterobacter và Klebsiella)

Ceftazidim không có tác dụng với Sfaphylococcws aureus kháng methicilin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter Spp., Clostridium difficile.

Đặc tính dược động học

Ceftazldime không hấp thu qua đường tiêu hóa, chỉ đùng qua dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nồng độ huyết thanh đạt được sau khi tiêm 1g, đường tiêm bắp khoảng 35 đường tiêm tĩnh mạch sau 5 phút khoảng 85mg/l, đường tiêm truyền tĩnh| liên tục (sau 20 – 30 phút) khoảng 70 mg/I.

Nửa đời Geftazidlme trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, kéo dài ở người suy thận và trẻ sơ sinh. Ceftazidime không bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80-90 % liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều độc nhất 1 g, khoảng 50 % liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu, 2-4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20 % liều vào nước tiểu là 4-8 giờ bài tiết thêm 12 % liều bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải creatinin bình của thận là 100 mL/phút. Bài tiết qua mật dưới 1 %. Chỉ khoảng 10 % vào protein huyết tương. Ceftazidime thấm vào các mô sâu và cả dịch màng bụng. đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazldime đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Ceftazidime hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điểu trị bằng thẩm tách màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Ceftazidim 1g

  • Không nên dùng Ceftazidim 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng .
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ceftazidim 1g

Ceftazidim 1g được bào chế dưới dạng tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Ceftazidim 1g tại nhà Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Ceftazidim 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Ceftazidim 1g mua ở đâu

Ceftazidim 1g có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ceftazidim 1g giá bao nhiêu

Ceftazidim 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18402-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)