Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp x 10 lọ |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26843-17
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh 3 - Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Ceftizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri) |
| Thành phần | Ceftizoxim |
Ceftizoxim 0,5g là một loại thuốc được chỉ định cho việc điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, ổ bụng, và nhiễm khuẩn da.
Thuốc Ceftizoxim 0,5g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do Klebsiella spp.; Proteus mirabilis; Escherichia coli; Haemophilus influenza bao gồm cả những dòng kháng với ampicilin; Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase); Serratia spp.; Enterobacter spp.; Bacteroides spp; và Streptococcus spp. bao gồm cả S. pneumoniae, nhưng trừ enterococci.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase); Escherichia coli; Pseudomonas spp. bao gồm cả P.aeruginosa; Proteus mirabilis; P. vulgaris; Providencia rettgeri (Proteus rettgeri) và Morganella morganii (Proteus morganii); Klebsiella spp.; Serratia spp. bao gồm S. marcescens; và Enterobacter spp.
Bệnh lậu bao gồm cả lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae.
Viêm vùng chậu do Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli hoặc Streptococcus agalactiae.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do Escherichia coli; Staphylococcus epidermidis; Streptococcus spp. (trừ enterococci); Enterobacter spp.; Klebsiella spp.; Bacteroides spp. bao gồm cả B. fragilis; và cầu khuẩn kỵ khí bao gồm cả Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.
Nhiễm khuẩn huyết do Streptococcus spp. bao gồm cả S. pneumoniae (nhưng trừ enterococci); Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase); Escherichia coli; Bacteroides spp. bao gồm cả B. fragilis; Klebsiella spp.; và Serratia spp.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase); Staphylococcus epidermidis; Escherichia coli; Klebsiella spp.; Streptococcus spp. bao gồm Streptococcus pyogenes (nhưng trừ enterococci); Proteus mirabilis; Serratia spp.; Enterobacter spp.; Bacteroides spp. bao gồm cả B. fragilis; và cầu khuẩn kỵ khí bao gồm cả Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.
Nhiễm khuẩn xương khớp do Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase); Streptococcus spp. (trừ enterococci); Proteus mirabilis; Bacteroides spp.; và cầu khuẩn kỵ khí bao gồm cả Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.
Viêm màng não do Haemophilus influenzae. Ceftizoxim cũng đã điều trị thành công một số ca viêm màng não do Streptococcus pneumonia ở người lớn và trẻ em.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ceftizoxim 0,5g bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lọ thuốc bột tiêm có chứa:
Hoạt chất: Ceftizoxim (dưới dạng ceftizoxim natri) 0,5 g.
Tá dược: không.
Ceftizoxim 0,5g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Tiêm bắp: Tiêm bắp sâu vào khối cơ tương đối lớn. Kiểm tra để tránh vô ý tiêm vào mạch máu. Khi tiêm bắp liều 2 g, cần phải chia liều làm đôi, tiêm vào 2 khối cơ lớn khác nhau.
Tiêm tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 3 – 5 phút.
Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hay ngắt quãng trong 20 – 30 phút.
Thời gian điều trị:
Tiến trình điều trị thông thường nên từ 7 – 14 ngày và nên tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi chắc chắn diệt hết vi khuẩn.
Đối với các nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan máu beta điều trị ít nhất 10 ngày.
Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:
Cách pha thuốc:
Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch nên được dùng ngay sau khi pha. Thuốc chỉ dùng một lần, dung dịch còn thừa phải loại bỏ.
Tiêm bắp: Hòa tan 0,5 g ceftizoxim trong 1,5 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn để được nồng độ xấp xỉ 280 mg/ml. Lắc kỹ để hòa tan hoàn toàn.
Tiêm tĩnh mạch chậm: Hòa tan 0,5 g ceftizoxim trong 5 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn để được nồng độ xấp xỉ 95 mg/ml. Lắc kỹ để hòa tan hoàn toàn.
Truyền tĩnh mạch liên tục hoặc ngắt quãng: Hòa tan 0,5 g ceftizoxim trong 5 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn. Sau đó, pha loãng dung dịch ceftizoxim trong 50 – 100 ml natri clorid 0,9%.
Độ ổn định:
Độ ổn định lý hóa của dung dịch ceftizoxim tiêm bắp sau khi pha là 4 giờ ở 25độ C và 24 giờ ở 2 – 8 độ C.
Độ ổn định lý hóa của dung dịch ceftizoxim tiêm tĩnh mạch chậm sau khi pha là 4 giờ ở 25 độ C và 24 giờ ở 2 – 8 độ C.
Độ ổn định lý hóa của dung dịch ceftizoxim tiêm truyền tĩnh mạch là 8 giờ ở 2 -8 độ C.
Trong quá trình bảo quản, dung dịch ceftizoxim có thể chuyển màu vàng hoặc hổ phách nhưng sựthay đổi này không làm giảm hoạt lực của thuốc.
Dung dịch sau khi pha phải dùng ngay để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn.
Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng.
Liều dùng:
Người lớn:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 0,5 g mỗi 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất, 1 g tiêm bắp.
Các nhiễm khuẩn khác: 1 g mỗi 8 – 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tiêm tĩnh mạch liều 2 – 4 g cách mỗi 8 giờ; có thể tăng liều đến 2 g cách mỗi 4 giờ đối với những nhiễm khuẩn đe dọa đến tính mạng.
Trẻ em 6 tháng tuổi trở lên: Liều 50 mg/kg thể trọng mỗi 6 – 8 giờ. Có thể tăng liều lên đến 200 mg/kg/ngày (không vượt quá liều tối đa của người lớn cho các nhiễm khuẩn nặng).
Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận cần phải giảm liều. Sau khi dùng liều ban đầu 0,5 – 1 g, các liều duy trì được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinin
(ml/phút) |
Nhiễm khuẩn nặng | Nhiễm khuẩn đe dọa
tính mạng |
| 79-50 | 0,5 g mỗi 8 giờ. | 0,75 – 1,5 g mỗi 8 giờ |
| 49-5 | 0,25 – 0,5 g mỗi 12 giờ | 0,5 g – 1 g mỗi 12 giờ |
| <5 | 0,5 g mỗi 48 giờ
hoặc 0,25 g mỗi 24 giờ |
0,5 – 1 g mỗi 48 giờ
hoặc 0,5 g mỗi 24 giờ |
Bệnh nhân suy gan: Không cần phải điều chỉnh.
Thuốc Ceftizoxim 0,5g không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Trước khi điều trị bằng ceftizoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân mẫn cảm với penicilin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị bằng ceftizoxim, phải ngừng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp (dùng epinephrin, corticosteroid, thuốc kháng histamin, kiểm soát đường thở,…).
– Các kháng sinh có thể gây viêm đại tràng giả mạc mức độ từ nhẹ đến nặng. Do đó, cần phải cân nhắc đến khả năng này khi bệnh nhân dùng ceftizoxim bị tiêu chảy. Nếu bệnh nhân được xác định có viêm đại tràng giả mạc do ceftizoxim, cần ngưng ngay thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp (bổ sung dịch và chất điện giải, điều trị kháng sinh đặc hiệu cho viêm đại tràng do Clostridium difficile …).
– Thận trọng khi dùng ceftizoxim cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
– Chưa có bằng chứng cho thấy ceftizoxim gây ảnh hưởng đến chức năng thận. Tuy nhiên, cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân đặc biệt khi bệnh nặng cần dùng ceftizoxim liều tối đa
– Dùng ceftizoxim kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cẩn thận và có biện pháp điều trị thích hợp nếu có bội nhiễm xảy ra.
– Đã có thông báo cephalosprin làm giảm hoạt tính prothrombin ở người bệnh.
– Những người có yếu tố nguy cơ bao gồm bệnh nhân bị suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng hoặc đang điều trị kéo dài với kháng sinh và bệnh nhân đã được điều trị ổn định nhờ một thuốc chống đông. Do đó, cần giám sát thời gian prothrombin ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ và bổ sung thêm vitamin K nếu cần.
– Người cao tuổi: Chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ cho thấy có sự khác nhau về đáp ứng của bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên với các đối tượng trẻ hơn khi sử dụng ceftizoxim. Các kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có sự khác nhau về đáp ứng giữa người cao tuổi và các bệnh nhân trẻ hơn. Nhìn chung, do người cao tuổi thường bị suy giảm chức gan, thận hoặc tim mạch và có nhiều bệnh đồng thời hoặc đang điều trị với các thuốc khác nên khi chỉ định liều cho đối tượng này cần thận trọng và bắt đầu bằng liều thấp nhất của khoảng liều cho phép.
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định. Dùng ceftizoxim cho trẻ em 6 tháng tuổi trở lên có thể gây tăng thoáng qua nồng độ tế bào ưa eosinophil, AST (SGOT), ALT (SGPT) và CPK (creatin phosphokinase). Sự tăng CPK có thể liên quan đến việc dùng thuốc theo đường tiêm bắp.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai do đó chỉ dùng ceftizoxim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Ceftizoxim được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi dùng ceftizoxim ở phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có bằng chứng cho thấy ceftizoxim ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Mặc dù chưa có báo cáo xảy ra với ceftizoxim, nhưng khi dùng đồng thời các cephalosporin khác với aminoglycosid gây tăng độc tính trên thận.
-Probenecid làm giảm độ thanh thải ở thận của ceftizoxim.
Nhìn chung ceftizoxim được dung nạp tốt.
Thường gặp (tỷ lệ 1 – 5%):
Phản ứng mẫn cảm:Ban da, ngứa, sốt.
Gan: Tăng nồng độ AST (SGOT), ALT (SGPT) và phosphatase kiềm thoáng qua.
Huyết học: Tăng thoáng qua bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, thử nghiệm Coombs dương tính.
Chỗ tiêm: Rát, viêm mô tế bào, viêm tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch, đau, chai cứng, mềm da, dị cảm.
Ít gặp (dưới 1%):
Phản ứng mẫn cảm:Tê và phản ứng phản vệ.
Gan:Tăng nồng độ bilirubin.
Thận:Tăng nồng độ BUN và creatinin.
Huyết học: Thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan huyết có thể dẫn đến tử vong), giảm bạch cầu, tiểu cầu.
Sinh dục tiết niệu: Viêm âm đạo.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn…) có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị bằng ceftizoxim.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không muốn khác của kháng sinh nhóm cephalosporin khi sử dụng ceftizoxim như: Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ nhiều dạng, hoại tử da nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh, độc tính với thận, thiếu máu bất sản, xuất huyết, kéo dài thời gian prothrombin, tăng LDH, giảm toàn huyết cầu và co giật.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Chưa có bất kì báo cáo nào về trường hợp quá liều ceftizoxim. Vì vậy, hiện chưa có thông tin về triệu chứng hay cách điều trị.
– Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể giảm nồng độ ceftizoxim trong huyết thanh bằng cách lọc máu.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Ceftizoxim 0,5g:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Ceftizoxim 0,5g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Mã ATC: J01DD07.
Ceftizoxim là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ thứ ba. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftizoxim có tác dụng tốt với nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí và kị khí sản sinh betalactamase (penicilinase và cephalosporinase)
Phổ kháng khuẩn:
+) Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis (cả những dòng sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
+) Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Escherichia coli, Haemophilus influenzae (cả những dòng kháng ampicilin), Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii (Proteus morganii), Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri (Proteus rettgeri), Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.
+) Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus
spp.
Các chủng vi khuẩn đề kháng: hầu hết các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là S.faecalis), các tụ cầu khuẩn kháng methicilin.
-Sau khi tiêm bắp liều 0,5 g và 1 g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tươngứng là 14 mcg/ml và 39 mcg/ml đạt được sau 1 giờ.
– Ceftizoxim được phân phối rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftizoxim đi qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khoảng 30% ceftizoxim được gắn kết với protein huyết tương.
– Ceftizoxim không bị chuyển hóa. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của ceftizoxim là khoảng 1,7 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận. Gần như toàn bộ liều được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ sử dụng. Ceftizoxim có thể được loại khỏi cơ thể bằng cách lọc máu.
Khi sử dụng Ceftizoxim 0,5g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Ceftizoxim 0,5g, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Ceftizoxim 0,5g có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Ceftizoxim 0,5g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Ceftizoxim 0,5g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Ceftizoxim 0,5g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26843-17.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.