X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-24890-16
  • (SĐK cũ: VD-24890-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/10/2022
Tên thuốc
  • Cephalexin 500 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16629/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/09/2020
Hoạt chất
  • Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 297/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 15/07/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng (trắng-xanh lá)
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 200 viên, 500 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng (kể từ ngày sản xuất)
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 448B Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, TP.HCM
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cephalexin 500 mg Dopharma, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và tiết niệu

1 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ x 200 viên
Thương hiệu UPHACE
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24890-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
Hoạt chất Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg
Thành phần

Cephalexin 500 mg là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt và nhiễm khuẩn da. Thuốc này chứa thành phần chính là Cephalexin, hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển và phân chia của vi khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Cephalexin 500 mg là gì

Cephalexin 500 mg là một loại thuốc được dùng điều trị viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da, mô mềm. Thuốc này chứa thành phần chính Cephalexin trong mỗi viên nang cứng. Cephalexin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin. Nó được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cephalexin hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển và phân chia của vi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển và lan truyền của chúng trong cơ thể. Cephalexin có khả năng tác động lên một loạt các vi khuẩn, bao gồm vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nó thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong đường hô hấp, bàng quang, tuyến tiền liệt, da và mô mềm.

Chỉ định của Cephalexin 500 mg

Thuốc Cephalexin 500 mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cephalexin 500 mg

Cephalexin 500 mg bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500 mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Cephalexin 500 mg

Cephalexin 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

– Người lớn: Liều thường dùng: 1 viên, cách 6 giờ/lần. Liều có thể lên tới 4 g/ngày.

– Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mãn tính nên điều trị 2 tuần: 2 viên/lần, uống 2 lần/ngày.

– Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 6 viên với 1 g probenecid cho nam hay 4 viên với 0,5 g probenecid cho nữ.

– Điều chỉnh liều khi có suy thận:

Moloxcin 400, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chỉ định của Moloxcin 400 Moloxcin 400 được chỉ định để điều trị trong các...
0₫
Độ thanh thải Creatinin Creatinin huyết thanh Liều duy trì tối đa
≥ 50 ml/phút ≤ 132 micromol/lít 1 g, 4 lần trong 24 giờ
49 – 20 ml/phút 133 – 295 micromol/lít 1 g, 3 lần trong 24 giờ
19 – 10 ml/phút 296 – 470 micromol/lít 500 mg, 3 lần trong 24 giờ
≤ 10 ml/phút ≥ 471 micromol/lít 250 mg, 2 lần trong 24 giờ

  • Kiểm tra hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược về cách xử lý khi quên dùng một liều thuốc. Một số loại thuốc có hướng dẫn cụ thể về việc bổ sung liều đã bỏ qua, trong khi một số khác có quy định cần bỏ qua liều quên và tiếp tục với liều kế tiếp.
  • Nếu đã đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với lịch trình dùng thuốc bình thường. Không bao giờ dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã bỏ qua.
  • Nếu không chắc chắn hoặc cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn cụ thể và đảm bảo an toàn sử dụng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Cephalexin 500 mg

Thuốc Cephalexin 500 mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
  • Mẫn cảm với cephalexin và các thành phần khác của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cephalexin 500 mg

-Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với Penicilin, tuy nhiên cũng có mộtsố rấtít bị dị ứng chéo.

– Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làmpháttriển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, trường hợp này nên ngừng thuốc.

– Cần chú ý tới việc chẩn đoán bệnh viêm đại tràng màng giả ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc saukhi dùng kháng sinh.

– Phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp đối với người suy thận.

-Ở người bệnh dùng Cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hay viên Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

-Có thông báo Cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.

-Thận trọng khi dùng trong những tháng đầu củathai kỳ.

Sử dụng Cephalexin 500 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

THỜI KÌ MANG THAI:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

Ảnh hưởng của Cephalexin 500 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Cephalexin 500 mg

-Dùng cephalexin liều cao với các thuốc khác cũng độc trên thận như Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemid, acid etharynic, piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.

– Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc tránh thụ thai.

– Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.

Tác dụng phụ của Cephalexin 500 mg

-Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.

– Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.

– Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạo, hội chứng Steven – Jonhson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận.

– Xử trí: Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng thuốc Cephalexin hoặc bất kỳ loại thuốc nào:

  • Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc các điều kiện y tế đặc biệt, như suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, tiểu đường hoặc bất kỳ vấn đề y tế nào khác.
  • Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm tự nhiên, bổ sung dinh dưỡng. Bác sĩ cần biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng để đảm bảo không xảy ra tương tác thuốc không mong muốn.
  • Nếu bạn có các triệu chứng không bình thường sau khi sử dụng thuốc, bao gồm phản ứng dị ứng, phản ứng da, khó thở, hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, lo ngại hoặc không rõ về cách sử dụng thuốc, liều lượng, tần suất dùng, hoặc bất kỳ thông tin nào liên quan đến việc sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn đang mang bầu, dự định mang bầu hoặc đang cho con bú. Thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, vì vậy hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn đúng cách sử dụng trong tình huống này.

Ngoài ra, luôn luôn tuân thủ hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Tham vấn bác sĩ là cách tốt nhất để có được sự tư vấn chuyên môn và đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.

Đặc tính dược lực học

Cephalexin là 1 kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

Các chủng nhạy cam: Gram dương ưa khi: Corynebacterium diphtheria, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae. Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.

Vi khuẩn ky khí: Fusobacterium, Prevotella.

Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đồ là nhạy cảm trung gian): Gram âm ưa khí: Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae.

Vi khuẩn ky khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.

Kháng thuốc

Gram dương ưa khí: Enterococcus (Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus khang methicilin.

Gram âm ưa khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile.

Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.

Các chủng Sfaphylococci tiết penicilinase kháng penicilin có thể xem như kháng cephalexin, mặc dù kết quả in vitro trên các test nhạy cảm vẫn cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước cũng cho thấy cephalexin có kháng ít nhiều với Siaphylococcus aureus, Salmonella, E. coli, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa.

Đặc tính dược động học

Cephalexin hấp thu hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau 1 giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg. 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương.

Thời gian bán thải trong huyết tương là 0,5 – 1,2 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường, 5 giờ ở trẻ sơ sinh và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể.

Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Khoảng-80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu, mộtít có thể thải trừ qua phân. Cephalexin đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cephalexin 500 mg

Khi sử dụng Cephalexin 500 mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo quan trọng mà bạn cần biết:

  • Tuân thủ đúng liều lượng và tần suất dùng: Hãy dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không tự ý điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng trước thời gian quy định, trừ khi có sự chỉ định từ bác sĩ.
  • Không sử dụng cho những người bị dị ứng với cephalosporin: Nếu bạn đã có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với các loại thuốc cephalosporin hoặc các thành phần của Cephalexin, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nghi ngờ: Nếu bạn gặp các dấu hiệu phản ứng dị ứng, như phát ban da, ngứa, sưng môi hoặc mặt, hoặc khó thở sau khi sử dụng Cephalexin, hãy ngừng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Cẩn thận khi sử dụng trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn đang mang bầu, dự định mang bầu hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng Cephalexin. Thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, do đó cần đánh giá cẩn thận lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng.
  • Theo dõi tình trạng sức khỏe: Nếu bạn không có sự cải thiện sau một thời gian sử dụng Cephalexin hoặc triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và xem xét lại điều trị.
  • Không sử dụng cho vi khuẩn không nhạy cảm: Cephalexin chỉ hiệu quả đối với vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, không nên sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn không nhạy cảm hoặc các bệnh nhiễm virus.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Cephalexin 500 mg, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà điều trị của bạn để được tư vấn cụ thể và an toàn hơn.

Mô tả Cephalexin 500 mg

Hộp Cephalexin 500 mg có các chi tiết như sau:

  • Bào chế: Cephalexin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Viên nang cứng có thể chứa 500 mg Cephalexin.
  • Đóng gói: Cephalexin 500 mg được đóng trong lọ. Lọ có thể là hũ nhựa hoặc hũ thuỷ tinh, tùy thuộc vào nhà sản xuất. Lọ được đậy kín để bảo quản thuốc.
  • Màu sắc: Viên nang cứng Cephalexin 500 mg thường có màu trắng+vàng. Màu sắc có thể khác nhau tùy theo nhà sản xuất và quốc gia.
  • Tên thuốc: Tên thuốc Cephalexin được in trên hộp và/hoặc trên viên nang cứng. Trên hộp, tên thuốc thường được in màu xanh lá cây hoặc các màu khác để tạo sự nhận biết.
  • Tên công ty và địa chỉ sản xuất: Bên dưới cuối hộp, thông thường sẽ có thông tin về công ty sản xuất thuốc, bao gồm tên công ty và địa chỉ. Đây là thông tin quan trọng để xác định nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cephalexin 500 mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Cephalexin 500 mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Cephalexin 500 mg:

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng: Bảo quản Cephalexin 500 mg ở nhiệt độ phòng, khoảng 20-25 độ C (68-77 độ F). Tránh để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.

Giữ ở nơi khô ráo: Đảm bảo rằng lọ chứa Cephalexin 500 mg được giữ ở nơi khô ráo, không có độ ẩm. Độ ẩm có thể làm mất tính ổn định của thuốc và làm hỏng chất lượng.

Đậy kín lọ sau khi sử dụng: Sau khi dùng thuốc, hãy đậy kín lọ lại để ngăn ngừa sự tiếp xúc của thuốc với không khí và đảm bảo an toàn và tác dụng của nó không bị giảm.

Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cực đoan: Tránh để Cephalexin 500 mg tiếp xúc với nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp, như trong tủ lạnh hoặc trong khoảng cách gần các nguồn nhiệt như bếp, máy lạnh, hoặc quạt.

Đọc hướng dẫn bảo quản trên hộp: Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản được cung cấp trên hộp hoặc hướng dẫn sử dụng của thuốc để biết thêm thông tin chi tiết và các chỉ dẫn đặc biệt.

Ngày hết hạn: Kiểm tra ngày hết hạn trên hộp thuốc và không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn. Hạn sử dụng có thể được ghi dưới dạng “EXP” hoặc “Use by” trên bao bì.

Lưu ý rằng các hướng dẫn bảo quản có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất hoặc quốc gia, vì vậy luôn tuân thủ hướng dẫn cụ thể ược cung cấp trên hộp hoặc bao bì gốc của thuốc.

Thời hạn sử dụng Cephalexin 500 mg

Thời hạn sử dụng của Cephalexin 500 mg thường được ghi trên đóng gói của sản phẩm. Thời hạn này thường được xác định dựa trên các nghiên cứu ổn định và hiệu quả của thuốc trong điều kiện bảo quản đúng.

Thường thì Cephalexin 500 mg có thời hạn sử dụng từ 2 đến 3 năm kể từ ngày sản xuất. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả tối ưu của thuốc, nên tuân thủ thời hạn sử dụng ghi trên đóng gói và không sử dụng thuốc sau khi hết hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Cephalexin 500 mg mua ở đâu

Cephalexin 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Cephalexin 500 mg giá bao nhiêu

Cephalexin 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24890-16.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 25.

Địa chỉ: 448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)