Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 200 viên |
| Thương hiệu | UPHACE |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24890-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 |
| Hoạt chất | Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg |
| Thành phần | Cephalexin |
Cephalexin 500 mg là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt và nhiễm khuẩn da. Thuốc này chứa thành phần chính là Cephalexin, hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển và phân chia của vi khuẩn.
Cephalexin 500 mg là một loại thuốc được dùng điều trị viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da, mô mềm. Thuốc này chứa thành phần chính Cephalexin trong mỗi viên nang cứng. Cephalexin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin. Nó được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cephalexin hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển và phân chia của vi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển và lan truyền của chúng trong cơ thể. Cephalexin có khả năng tác động lên một loạt các vi khuẩn, bao gồm vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nó thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong đường hô hấp, bàng quang, tuyến tiền liệt, da và mô mềm.
Thuốc Cephalexin 500 mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cephalexin 500 mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Cephalexin 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Người lớn: Liều thường dùng: 1 viên, cách 6 giờ/lần. Liều có thể lên tới 4 g/ngày.
– Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mãn tính nên điều trị 2 tuần: 2 viên/lần, uống 2 lần/ngày.
– Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 6 viên với 1 g probenecid cho nam hay 4 viên với 0,5 g probenecid cho nữ.
| Độ thanh thải Creatinin | Creatinin huyết thanh | Liều duy trì tối đa |
| ≥ 50 ml/phút | ≤ 132 micromol/lít | 1 g, 4 lần trong 24 giờ |
| 49 – 20 ml/phút | 133 – 295 micromol/lít | 1 g, 3 lần trong 24 giờ |
| 19 – 10 ml/phút | 296 – 470 micromol/lít | 500 mg, 3 lần trong 24 giờ |
| ≤ 10 ml/phút | ≥ 471 micromol/lít | 250 mg, 2 lần trong 24 giờ |
Thuốc Cephalexin 500 mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với Penicilin, tuy nhiên cũng có mộtsố rấtít bị dị ứng chéo.
– Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làmpháttriển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, trường hợp này nên ngừng thuốc.
– Cần chú ý tới việc chẩn đoán bệnh viêm đại tràng màng giả ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc saukhi dùng kháng sinh.
– Phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp đối với người suy thận.
-Ở người bệnh dùng Cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hay viên Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
-Có thông báo Cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
-Thận trọng khi dùng trong những tháng đầu củathai kỳ.
THỜI KÌ MANG THAI:
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.
THỜI KÌ CHO CON BÚ:
Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
-Dùng cephalexin liều cao với các thuốc khác cũng độc trên thận như Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemid, acid etharynic, piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.
– Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc tránh thụ thai.
– Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
-Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
– Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
– Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạo, hội chứng Steven – Jonhson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận.
– Xử trí: Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng thuốc Cephalexin hoặc bất kỳ loại thuốc nào:
Ngoài ra, luôn luôn tuân thủ hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Tham vấn bác sĩ là cách tốt nhất để có được sự tư vấn chuyên môn và đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.
Cephalexin là 1 kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn
Các chủng nhạy cam: Gram dương ưa khi: Corynebacterium diphtheria, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae. Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.
Vi khuẩn ky khí: Fusobacterium, Prevotella.
Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đồ là nhạy cảm trung gian): Gram âm ưa khí: Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae.
Vi khuẩn ky khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.
Kháng thuốc
Gram dương ưa khí: Enterococcus (Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus khang methicilin.
Gram âm ưa khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile.
Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.
Các chủng Sfaphylococci tiết penicilinase kháng penicilin có thể xem như kháng cephalexin, mặc dù kết quả in vitro trên các test nhạy cảm vẫn cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước cũng cho thấy cephalexin có kháng ít nhiều với Siaphylococcus aureus, Salmonella, E. coli, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa.
Cephalexin hấp thu hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau 1 giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg. 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương.
Thời gian bán thải trong huyết tương là 0,5 – 1,2 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường, 5 giờ ở trẻ sơ sinh và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể.
Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Khoảng-80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu, mộtít có thể thải trừ qua phân. Cephalexin đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng.
Khi sử dụng Cephalexin 500 mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo quan trọng mà bạn cần biết:
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Cephalexin 500 mg, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà điều trị của bạn để được tư vấn cụ thể và an toàn hơn.
Hộp Cephalexin 500 mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cephalexin 500 mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Cephalexin 500 mg:
Lưu trữ ở nhiệt độ phòng: Bảo quản Cephalexin 500 mg ở nhiệt độ phòng, khoảng 20-25 độ C (68-77 độ F). Tránh để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.
Giữ ở nơi khô ráo: Đảm bảo rằng lọ chứa Cephalexin 500 mg được giữ ở nơi khô ráo, không có độ ẩm. Độ ẩm có thể làm mất tính ổn định của thuốc và làm hỏng chất lượng.
Đậy kín lọ sau khi sử dụng: Sau khi dùng thuốc, hãy đậy kín lọ lại để ngăn ngừa sự tiếp xúc của thuốc với không khí và đảm bảo an toàn và tác dụng của nó không bị giảm.
Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cực đoan: Tránh để Cephalexin 500 mg tiếp xúc với nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp, như trong tủ lạnh hoặc trong khoảng cách gần các nguồn nhiệt như bếp, máy lạnh, hoặc quạt.
Đọc hướng dẫn bảo quản trên hộp: Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản được cung cấp trên hộp hoặc hướng dẫn sử dụng của thuốc để biết thêm thông tin chi tiết và các chỉ dẫn đặc biệt.
Ngày hết hạn: Kiểm tra ngày hết hạn trên hộp thuốc và không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn. Hạn sử dụng có thể được ghi dưới dạng “EXP” hoặc “Use by” trên bao bì.
Lưu ý rằng các hướng dẫn bảo quản có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất hoặc quốc gia, vì vậy luôn tuân thủ hướng dẫn cụ thể ược cung cấp trên hộp hoặc bao bì gốc của thuốc.
Thời hạn sử dụng của Cephalexin 500 mg thường được ghi trên đóng gói của sản phẩm. Thời hạn này thường được xác định dựa trên các nghiên cứu ổn định và hiệu quả của thuốc trong điều kiện bảo quản đúng.
Thường thì Cephalexin 500 mg có thời hạn sử dụng từ 2 đến 3 năm kể từ ngày sản xuất. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả tối ưu của thuốc, nên tuân thủ thời hạn sử dụng ghi trên đóng gói và không sử dụng thuốc sau khi hết hạn.
Hộp 1 lọ x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cephalexin 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Cephalexin 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24890-16.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 25.
Địa chỉ: 448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.