Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-16910-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Cephalexin mono hydrat tương đương 500mg Cephalexin |
| Thành phần | Cephalexin |
Cephalexin 500mg Hataphar, được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, gan, sinh dục – tiết niệu
Nội dung chính
Chứng nhận GMP
Chứng nhận ISOCephalexin 500mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như: viêm tai giữa, viêm amida, và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, gan, sinh dục – tiết niệu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: bệnh nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cephalexin 500mg bao gồm những thành phần chính như là: Cephalexin monohydrat tương ứng với Cephalexin: 500mg
Tá dược: Natri crosscarmellose, bột talc, magnesi stearat, avicel, aerosil, natri laury sulfat…. vừa đủ 1 viên.
Cephalexin 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Đối với trẻ em: Uống từ 25 – 60mg/kg thể trọng/ngày. Chia 2 – 3 lần.
Đối với người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 2 viên.
Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai nhi và gây quái thai . Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Nồng độ của thuốc trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng thuốc.
Chưa có báo cáo
Dùng cephalosphorin liều cao với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoplycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid, acid ethacrynie và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận. Cholestyrarnin gắn với cephalexinở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.Pr obenecid lamting nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
Trong quá trình sử dụng Cephalexin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp: Máu (tăng bạch cầu ưa eosin). Da (nổi ban, mày đay, ngứa). Gan (tăng transaminase gan có phục hồi)
Hiếm gặp: Toàn thân (đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi). Máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Tiêu hóa (Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc). Da(hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quike). Gan (viêm gan, vàng da ứ mật). Tiết niệu – sinh dục (ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục).
Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn găoj phải khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện: Chủ yếu gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận.
Xử trí quá liều; cần xem xét đến khả năng quá liền của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường của người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5- 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và dịch truyền. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của 2 người bệnh lúc đang rửa da dày hoặc đang dùng than hoạt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1. Cephalexin bền vững với penlcllinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilm (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase(+), coagulase(-) và penielinase; Streptococcus pneumoniae; một số Eschrichia coli; Proteus mirabilis; một số Kliebsiella spp. Brankamella catarrhlis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin.
Hấp thu: Thuốc hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống thuốc cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi.
Phân bố: Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng được thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu của lọc thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng lọc từ 30 – 50%)
Cephalexin 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, một bên có màu vàng và một bên màu đỏ. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cephalexin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Cephalexin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16910-12
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.