Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Ampharco U.S.A |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-24123-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Hoạt chất | Cetirizin hydroclorid 5mg; Guaifenesin 100mg; Dextromethorphan hydrobromid 15mg |
| Thành phần | Cetirizin hydroclorid, Dextromethorphan (hydrobromid), Guaifenesin |
Cezil Cough được dùng để điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.
Cezil Cough được dùng để điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cezil Cough bao gồm những thành phần chính như là:
Cetirizin (dưới dạng Cetirizin hydroclorid): 5 mg
Guaifenesin: 100 mg
Dextromethorphan hydrobromid: 15 mg
Tá dược: Polyethylen glycol, Kali acetat, Povidon, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl Vanillin, Sunset Yellow, Allura Red, Nước tỉnh khiết vừa đủ 1 viên.
Cezil Cough cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên, ngày 2 lần. Không nên nhai hoặc nghiền nát viên mà nên uống nguyên cả viên.
Điều chỉnh liều đối với các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận:
| Chức năng thận | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| Bình thường | >80 | 1 viên, ngày 2 lần |
| Suy thận nhẹ | 50-79 | 1 viên, ngày 2 lần |
| Suy thận trung bình | 30-49 | 1 viên mỗi ngày |
| Suy thận nặng | <30 | 1 viên mỗi 2 ngày |
| Bệnh lý thận giải đoạn cuối – bệnh nhân lọc máu | <10 | Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan: Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan (1 viên/ngày).
Bệnh nhân suy gan và suy thận: cần điều chỉnh liều (liều dùng như đôi với bệnh nhân suy thận).
Bệnh nhân lớn tuổi: dữ liệu không gợi ý cần phải giảm liều đôi với bệnh nhân lớn tuôi có chức năng thận bình thường.
Quá mẫn cảm với các thành phần của .
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân bệnh lý thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân lọc máu có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
Bệnh nhân đang sử dụng các ức chế MAO, hoặc thuôc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc mới ngưng các thuôc ức chê MAO trong vòng 14 ngày.
Cẩn thận trọng khi dùng cho người bệnh bị ho có quá nhiều đàm và ho mạn tính.
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy hô hấp.
Không nên dùng kéo dài vì có thể bị lệ thuộc hoặc làm che giấu các triệu chứng của các bệnh chính kèm theo.
Thời kỳ mang thai: Không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng CEZIL COUGH cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cetirizin được ghi nhận bài tiết qua sữa, vì vậy không nên dùng CEZIL COUGH cho người cho con bú.
Ảnh hưởng của Cezil Cough lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Quinidin: quinidin ức chế enzym cytochrom P450 2D6, có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và do đó làm tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Tương tác, tương kỵ của Cezil Cough
Dùng đồng thời này với rượu hay các ức chế thân kinh trung ương khác có thê làm tăng tác dụng của các này.
Tránh dùng chung với các ức chế MAO.
Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophyllin.
Trong quá trình sử dụng Cezil Cough thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Thuong gap, ADR > 1/100
Toàn thân: mệt mỏi.
Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh.
Hệ tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng. Hệ thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ tiêu hóa: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt.
Hệ tiết niệu: bí tiểu.
Da: đỏ bừng mặt, nỗi mề đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Rối loạn về máu: thiếu máu tánhuyết, giảm tiểu cầu.
Hệ tim mạch: hạ huyết áp nặng, rối loạn tuần hoàn.
Hệ miễn dịch: choáng phản vệ.
Hệ tiêu hóa: viêm gan, ứ mật.
Hệ thân kinh: ức chê thân kinh trung ương.
Hệ hô hấp: suy hô hấp.
Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận.
Da: phát ban ngoài da.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng .
Do cetirizin:
Triệu chứng của quá liều là: ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ thông thường. Đến nay, chưa có giải độc đặc hiệu.
Do guaifenesin:
Độc tính cấp xảy ra do guaifenesin thấp. Nếu qua liều nghiêm trọng xảy ra, cần rửa dạ dày và ngăn chặn hấp thu hơn nữa. Điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ là cần thiết.
Do dextromethorphan:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, trạng thái ngẩn ngơ, ảo giác mát điều hòa, ức chế hô hấp, co giật.
Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cetirizin là kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủởliều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, và tác dụng đến các thụ thể khác là không đáng kể, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di chuyên của các tế bào viêm giảm phóng thích các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Dextromethorphan hydrobromid là giảm ho có tác dụng trung ương lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.
Guaifenesin được cho là phát huy tác dụng dược lý của nó bằng cách kích thích các thụ thể ở niêm mạc dạ dày. Điều này làm tăng tiết các tuyến ngoại tiết của hệ tiêu hóa và phản ứng làm tăng lượng dịch tiết từ các tuyến niêm mạc đường hô hấp. Kết quả là làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết phế quản. Các tác động khác có thể bao gồm kích thích các đầu tận cùng của dây thần kinh phế vị trong các tuyến tiết dịch phế quản và kích thích một số trung tâm trong não, làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp.
Nong độ đỉnh trong máu của cetirizin ở mức 0,3 mcg/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cetirizin xấp xỉ 11 giờ. Sự hấp thu không thay đổi giữa các cá thể. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%). Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút.
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uông. Thời gian tác dụng của kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. được chuyền hóa ở gan và bài tiết qua nước tiêu dưới dạng dextromethorphan không đổi và các chất chuyển hóa khử methyl, bao gôm dextrorphan cũng có tác dụng ức chế ho.
Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Guaifenesin trải qua cả hai quá trình oxy hóa và khử methyl. Thời gian bán hủy của guaifenesin khoảng 1 giờ và không thể phát hiện trong máu sau khoảng 8 giờ.
Cezil Cough được bào chế dưới dạng viên nang. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Cezil Cough có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cezil Cough có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24123-16
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.