Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Kem bôi ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-26293-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Mỗi 5g chứa Tacrolimus ( dưới dạng Tacrolimus monohydrat) 1,5mg |
| Thành phần | Tacrolimus |
Thuốc Chamcromus 0,03% được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị tấn công: Dùng điều trị bệnh eczema cho trẻ em từ 2-16 tuổi ở thể vừa đến nặng. Điều trị bệnh viêm da cho trẻ em từ 2 -16 tuổi đã dùng các thuốc bôi da khác hay không tương thích dùng thuốc corticosteroid bôi da.
Thuốc Chamcromus 0,03% được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị tấn công:
Dùng điều trị bệnh eczema cho trẻ em từ 2-16 tuổi ở thể vừa đến nặng.
Điều trị bệnh viêm da cho trẻ em từ 2 -16 tuổi đã dùng các thuốc bôi da khác hay không tương thích dùng thuốc corticosteroid bôi da.
- Điều trị duy trì:
Dùng cho trẻ em từ 2 -16 tuổi hoặc người lớn bị bệnh eczema ở thể vừa đến nặng, đã khỏi, hay gần khỏi bệnh đã qua 6 tuần điều trị tán công và tái phát bệnh nhiều lần(trên 4 lân mỗi năm) hay bệnh kéo dài.
Ở bệnh viêm da thể tạng, phản ứng dị ứng của hệ miễn dich da gây ra viêm da như ngứa, đỏ da, khô da.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Chamcromus 0,03% bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lọ thuốc mỡ bôi da có chứa:
Hoạt chất: Tacrolimus 1,5mg.
Tá dược: vừa đủ.
Chamcromus 0,03% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Điều trị tấn công:
Chamcromus 0,03% sử dụng cho trẻ em từ 2-16 tuổi. Hãy sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,03% chính xác như bác sỹ đã hướng dẫn. Néu chưa chắc chắn, hãy hỏi lại bác sỹ hay dược sỹ néu chưa chắc chắn lắm về thuốc.
Thông thường cách dùng thuốc như sau:
+ Bôi một lớp mỏng thuốc vào vùng da bị bệnh. Bôi thuốc ngày2 lần, 1 lần bôi thuốc vào buổi sáng, 1 lần bôi thuốc vào buổi tối, dùng thuốctối đa 3 tuần. Sau đó bôi thuốc mỗi ngày 1 lần đến khi khỏi eczema. Bệnh sẽ đỡ trong 1 tuần dùng thuốc. Nếu sau 2 tuần dùng thuốc, bệnh không đỡ phải đi bác sỹ khám lại.
+ Có thể bôi thuốc vào hầu hết các bộ phận cơ thể, bôi thuốc được vào cả mặt, cổ, các khuỷu tay và đầu gối.
+ Tránh bôi thuốc vào mũi, miệng và mắt. Nếu thuốc mỡ chamcromus 0,03% dính vào các vùng này, nên lau sạch hay rửa sạch thuốc bằng nước
+ Không được băng hay bó vùng da bôi thuốc. + Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc trừ phi tay cũng bị điều trị bằng thuốc này.
+ Hãy tắm sạch và lau khô da trước khi bôi thuốc.
Điều trị duy trì:
Dựa vào tình trạng tiến triển bệnh, bác sỹ có thẻ sẽ quyét định giảm sé lần dùng. Bác sỹ cũng có thể bảo bạn bôi thuốc tuần 2 lần vào các vùng da đã khỏi bệnh hay gân khỏi bệnh. Đối với các vùng da thường nhiễm bệnh viêm da thể tạng, nên bôi thuốc ngày 1 lần, mỗi tuần 2 ngày (ví dụ bôi thuốc vào thứ hai và thứ năm). Các ngày bôi thuốc nên cách nhau 2-3 ngày. Thời gian dùng thuốc do bác sỹ quyết định nhưng dưới 12 tháng.
+ Nếu các triệu chứng bệnh | hiện lại, nên dùng thuốc mỡ Chamcromus 0,03% ngày 2 lần như hướng dẫnở trên và đi khám bác sỹ. Dùng cho người bệnh từ 16 tuổi trở lên kể cả người cao tuỏi: Bôi thuốc mỡ Chamcromus 0,03% theo chỉ dẫn của bác sỹ sau khi bệnh đã đỡ.
Thuốc Chamcromus 0,03% không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,03%. Đã ghi nhận các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ Chamcromus 0,03%
Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,03%, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặcánh sáng nhân tạo.
Không sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,03% trên các bệnh nhân mà hàng rào bảo vệ da bị tổn thương: hội chứng Netherton, bệnh vảy nến tróc vầy, ban đỏ toàn thân.
Nếu các dấu hiệu,cáctriệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc miệng, niêm mạc và các vùng da hở.
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Chamcromus ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc dùng toàn thân có tiết qua sữa nên không sử dụng ngay cả dùng ngoài da cho phụ nữ cho con bú.
Chưa có ghi nhận.
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trên vùng da rộng. Các thuốc ức chế emzym chuyển hóa CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc như: bromocriptine, dexamethasone, erythromycin, ketoconazole, miconazole, omeprazole,…
Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với liệu pháp điều trị bằng UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc: Nóng rát, ngứa, ban đỏ, kích ứng tại vị trí dùng thuốc.
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus Herpes, nhiễm Herpes ở mắt, viêm nang lông, Herpes môi, ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi.
Các rối loạn ở da và mô dưới da:
Thường gặp: Ngứa, kích ứng tại chỗ, nổi các chấm màu nâu trên da.
Hiếm gặp: Trứng cá, u nhú, mất màu da, tróc vảy, khô da, phù tại vị trí bôi thuốc, u Lympho dưới da và các tuýp u Lympho khác, ung thư da.
Các rối loạn ở hệ thần kinh:
Thường gặp: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng nhạy cảm cảm giác, cảm giác rát bỏng).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có báo cáo các triệu chứng gây nên khi dùng quá liều.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân cần gặp bác sĩ ngay để có phương pháp xử lý kịp thời: đánh giá dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng lâm sàng và điều trị hỗ trợ.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong trường hợp:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.
Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch họ macrolid được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis có tác dụng ức chế miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc. Cơ chế tác dụng ức chế miễn dịch của Tacrolimus chưa được biết rõ.
Tacrolimus có tác dụng ức chế tế bào lympho T thông qua ức chế sản sinh interleukin-2. Tacrolimus ức chế miễn dịch gấp 100 lần so với cycosporin cùng liều lượng. :
Đã có chứng minh rằng Tacrolimus ức chế hoạt hóa các tế bào lympho T bằng cách gắn kết với một protein nội bào là FKBP-12. Phức hợp Tacrolimus-FKBP- 12, ion calci calmodulin và calcinerurin được tạo thành và ức chế hoạt tính phosphatase của calcinerurin và do đó có khả năng ngăn chặn sự khử phosphoryl hóa và chuyển đoạn yếu tố nhân tế bào T (NF-AT) được hoạt hóa, một thành phần của nhân tế bào thông qua sự khởi động quá trình.
Tacrolimus cũng ức chế quá trình phiên mã các gen có kí hiệu IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF và TNF-a, tất cả các gen này đều tham gia vào quá trình hoạt hóa ở giai đoạn ban đầu các tế bào T.
Người ta cũng chứng minh được rằng, Tacrolimus có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian đã được tạo thành trước từ các dưỡng bào của da, các bạch cầu ái kiềm và làm giảm biểu hiện của các thụ thể có ái lực cao với IgE trên các tế bào Langerhans.
Tacrolimus được sử dụng phòng ngừa thải ghép các tổ chức trong ghép gan, thận, tim khác gen cùng loài. Thuốc cũng được dùng đề điều trị bệnh Crohn có lỗ dò và điều trị tại chỗ eczema dị ứng.
Ở những bệnh nhân bị chàm thể tạng, việc hồi phục các tổn thương da trong khi điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến sự giảm gắn kết các thụ thể Fc trên các tế bào Langerhans và giảm hoạt động tăng kích thích của chúng đến các tế bào T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen trên người.
Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng nồng độ tacrolimus trong tuần hoàn cơ thể sau khi dùng ngoài da là thấp và khi đo được thì chỉ thấy thoáng qua. Dữ liệu từ những người khoẻ mạnh cho thấy không có hoặc rất ít sự phơi nhiễm toàn thân với tacrolimus khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ đơn độc hoặc lặp lại. Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn độc hoặc lặp lại (0,03 – 0,3%) có nồng độ thuốc trong máu <1,0 ng/ml. Khi có thể quan sát được, nồng độ thuốc trong máu vượt quá 1,0 ng/ml chỉ là thoáng qua. Sự phơi nhiễm toàn thân tăng lên khi diện tích điều trị tăng lên. Tuy nhiên cả mức độ và tốc độ hấp thu tại chỗ với tacrolimus giảm đi khi da lành bệnh. Ở cả người lớn và trẻ em với trung bình 50% diện tích bề mặt cơ thể được điều trị, phơi nhiễm toàn thân (có nghĩa là AUC) với tacrolimus từ chacromus là khoảng 30 lần ít hơn so với thuốc ức chế miễn dịch đường uống ở bệnh nhân ghép thận và gan. Nồng độ tacrolimus trong máu thấp nhất mà có thể gây ảnh hưởng toàn thân – chưa được biết đến. Không có bằng chứng về sự tích luỹ trong cơ thể của tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) được điều trị trong thời gian dài (đến một năm) với thuốc mỡ tacrolimus.
Do sự phơi nhiễm của cơ thể với thuốc mỡ tacrolimus là thấp, sự gắn kết cao của tacrolimus (> 98,8%) với các protein huyết tương được xem như là không có liên quan về mặt lâm sàng
Chuyển hoá của tacrolimus tại da người chưa được tìm ra. Tacrolimus có trong cơ thể được chuyển hoá hoàn toàn tại gan qua CYP3A4.
Với thuốc mỡ bôi tại chỗ lặp lại, nửa đời trung bình của tacrolimus được ước lượng là 75 giờ đối với người lớn và 65 giờ đối với trẻ em.
Khi sử dụng Chamcromus 0,03%, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc:
Không đề cập.
Hộp Chamcromus 0,03% có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Chamcromus 0,03% một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Xem trên tờ hdsd.
Xem trên tờ hdsd.
Hộp 1 tuýp x 5g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da.
Chamcromus 0,03% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Chamcromus 0,03% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5g. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26293-17.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.