Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Nam Hà |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-19394-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà |
| Hoạt chất | Cinarizin |
| Thành phần | Cinnarizin |
Cinarizin được dùng để điều trị chứng chóng mặt, hoa mắt. Phòng ngừa say sóng, say tầu xe. Rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn não, tuần hoàn ngoại vi.
Cinarizin được dùng để điều trị chứng chóng mặt, hoa mắt. Phòng ngừa say sóng, say tầu xe. Rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn não, tuần hoàn ngoại vi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cinarizin bao gồm những thành phần chính như là:
Cinarizin 25mg
Tá dược gồm: Tinh bột ngô, Lactose, Avicel, Sodium starch glyconat, Starch 1500, PVP K30, Magnesi stearat.
Cinarizin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Rối loạn tuần hoàn não: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: 2-3 viên/lần, ngày 3 lần.
Say tầu xe: Uống 1 viên trước lúc khởi hành 30 phút, sau đó nếu cần cứ 6-8 giờ uống 1 viên. Trẻ em dùng nửa liều người lớn..
Quá mẫn cảm với Cinarizin hoặc bất cứ thành phần nào của .
Loạn chuyền hoá porphyrin.
Cũng như với những kháng histamin khác, cinarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạdày. Cinarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe). Phải tránh dùng cinarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
Chỉ dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết, khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thê xây ra đối với thai nhi và trẻ nhỏ.
gây ngủ gà do đó không dùng khi lái xe và vận hành máy móc.
Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi nêu trên hoặc của cinarizin.
Trong quá trình sử dụng Cinarizin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày
Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng ”.
Chưa có tài liệu ghi nhận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
được hấp thu qua đường tiêu hoá. Sau khi uống, Cinarizin đạt nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Thời gian bán thải của là từ 3 – 6 giờ. được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu qua các chất chuyển hoá.
Đặc tính dược động học
Cinarizin là kháng histamin (HI), có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.
Cinarizin còn là chất đối kháng calci. ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cach chen các kênh calci.
Cinarizin được bào chế dưới dạng viên nén. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Cinarizin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cinarizin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 4 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19394-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.