Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 50 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | HAIPHARCO |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-17925-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hải Phòng |
| Hoạt chất | Cinarizin 25mg |
| Thành phần | Cinnarizin |
Cinnarizin được dùng để điều trị rối loạn tiền đình: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière. Phòng say tàu xe.
Cinnarizin được dùng để điều trị rối loạn tiền đình: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière. Phòng say tàu xe.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cinnarizin bao gồm những thành phần chính như là:
Cinarizin 25mg
Tá dược gồm: Tinh bột mỳ, Lactose, Avicel, Sodium starch glyconat, Starch 1500, PVP K30, Magnesi stearat.
Cinarizin được dùng đường uống, nên uống sau bữa ăn.
Phòng say tàu xe: Người lớn uống 1 viên/lần, 2 giờ trước khi đi xe. Sau đó cứ 8 giờ uống viên (nếu cần).
Rối loạn tiền đình: Người lớn uống 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Mẫn cảm với cinarizin hay bắt cứ thành phần nào của .
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Cinarizin có thể gây đau vùng thượng vị, nên uống sau khi ăn để giảm kích ứng dạ dày.
Tránh dùng dài ngày ở người cao tuổi, vì có thê làm tăng hoặc xuất hiện triệu chứng ngoại tháp đôi khi kêt hợp với cảm giác trâm cảm.
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời ký cho con bú: có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ dùng cho người mẹ đang cho con bú khi lợi ích điều trị đối với người mẹ vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ..
Tránh dùng cho người đang vận hành tàu xe, máy móc vì có thể gây ngủ gà.
Rượu, ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm ba vòng nếu dùng đồng thời với cinarizin có thể gây tăng tác dụng an thần của mỗi nêu trên hoặc của cinarizin.
Trong quá trình sử dụng Cinnarizin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Thường gặp, ADR > 1/100: Ngủ gà, rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời. Tác dụng này sẽ mất đi sau khi ngừng dùng .
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Nhức đầu, khô miệng, tăng cân; ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày. Giảm huyết áp khi dùng liều cao
Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Triệu chứng: Ngủ gà, rối loạn tiêu hóa, triệu chứng ngoại tháp ở người già hoặc hạ huyết áp.
Xử trí: Có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng cách tăng dần liều tới mức tối ưu. Phải ngừng khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cinarizin là kháng histamin (H1). Phần lớn những kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. có thê chặn các thụ thê ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Cinarizin còn là chất đối kháng calci. ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chặn các kênh calci.
Sau khi uống, cinarizin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau từ 2 đến 4 giờ. Sau 72 giờ, vẫn còn đào thải ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của ở người khỏe mạnh khoảng 3 giờ.
Cinnarizin được bào chế dưới dạng viên nén. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 50 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Cinnarizin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cinnarizin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 50 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17925-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hải Phòng
Địa chỉ: Số 1 Tây Sơn, Kiến An, Hải Phòng Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.