Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-31711-19
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Bột vô khuẩn gồm: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri) 500mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 100mg |
| Thành phần | Acid clavulanic, Amoxicilin |
Thuốc Claminat 600mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty Chi nhánh 3 – công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm bàng quang, nhiễm khuẩn ổ bụng, …
Claminat 600mg thuộc nhóm thuốc Phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế men beta-lactamase. Với thành phần dược chất chính là Amoxicilin và acid clavulanic. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục ở nữ, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, …
Claminat 600mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra, bao gồm:
Các nhiễm khuẩn nặng ở tai, mũi và họng (như viêm xương chũm, nhiễm khuẩn quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, viêm xoang đi kèm với các triệu chứng và dấu hiệu toàn thân nghiêm trọng);
Viêm bàng quang;
Nhiễm khuẩn ổ bụng;
Viêm thận – bể thận;
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán thích hợp);
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng;
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe 0 răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào;
Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương;
Nhiễm khuẩn đường sinh dục ở nữ.
Claminat 600 còn được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trong các đại phẫu ở người lớn trên các bộ phận như: đường tiêu hóa, khoang xương chậu, đầu và cổ, đường mật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Claminat 600mg bao gồm những thành phần chính như là
Amoxicilin 500 mg
Acid clavulanic 100 mg
Thuốc Claminat 600mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:
Cách pha thuốc:
Pha 1 lọ Clamỉnat 600 với 10 ml nước cất pha tiêm và tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút. Thời gian tối đa kể từ lúc pha cho đến khi tiêm xong là 15 phút.
Pha 1 lọ Claminat 600 với 10 ml nước cất pha tiêm, sau đó tiếp tục pha loãng với 50 ml dung môi pha tiêm thích hợp (nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Hartmann). Thời gian tối đa kể từ lúc pha cho đến khi tiêm truyền xong là 60 phút.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dung thuốc:
Việc chọn liều của Claminat 600 phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Đối với sản phẩm này, không dùng quá 3000 mg amoxicilin/600 mg acid clavulanic/ngày. Nếu cần sử dụng liều amoxicilin/ngày cao horn nên lựa chọn thuốc có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic cao hơn để tránh quá liều acid clavulanic/ngày.
Thời gian điều trị sẽ tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ: viêm tủy xưong) cần được điều trị kéo dài. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra, xem xét lại cách điều trị.
Người lớn và trẻ em > 40 kg:
Điều trị các nhiễm khuẩn: 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic mỗi 8 giờ.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật:
Trẻ em < 40 kg:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
Khi có tổn thương thận, liều dùng và khoảng cách liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và điều chỉnh như bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| >30 | Không cần điều chỉnh. |
| 10-30 | Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic/lan X 2 lần/ngày. |
| < 10 | Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic mồi 24 giờ. |
| Thấm tách máu | Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic mồi 24 giờ.
Thêm một liều bổ sung 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic sau mỗi lần thẩm phân. |
Trẻ em < 40kg
| Độ thanh thải Creatin (ml/phút) | Liều dùng |
| >30 | Không cần điều chỉnh liều |
| 10 – 30 | 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 12 giờ. |
| <10 | 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 24 giờ. |
| Thẩm tách máu | 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 24 giờ; thêm một liều bổ sung 12,5 mg amoxicilin/2,5 mg acid clavulanic/kg sau mỗi lần thẩm phân. |
Bệnh nhân suy gan: dùng thuốc thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Claminat 600mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng cho phụ nữ mang thai
Do ít kinh nghiệm dùng phối họp amoxicilin và acid clavulanic cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Một lượng rất nhỏ thuốc qua được sữa mẹ, tuy không gây hại cho trẻ đang bú mẹ nhưng cần thận trọng với các trường họp trẻ bị mẫn cảm do thuốc. Tiêu chảy và nhiễm nấm màng nhày đã xảy ra ở một số trẻ bú mẹ đang sử dụng phối họp amoxicilin và acid clavulanic, khi đó cần lưu ý và có thể xem xét đến việc ngưng cho trẻ bú mẹ. Do đó, việc điều trị với phối họp amoxicilin và acid clavulanic chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc.
Chưa có nghiên cứu nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, nhức đầu có thể làm ảnh hường đến quá trình lái tàu xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Neu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Tương Kỵ của thuốc
Trong quá trình sử dụng Claminat 600mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp (ADR > 1/100):
ít gặp (1/1000 <ADR < 1/100):
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Xử trí:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế men beta-lactamase.
MãATC: J01CR02.
Amoxicilin là một aminopenicilin, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng họp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, amoxicilin dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với chủng vi khuẩn sinh ra các enzym này.
Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam, gần giống với penicilin nên có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra, ngoại trừ các Staphylococcus kháng methicilin/oxacilin. Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.
Phối hợp amoxicilin với acid clavulanic là phối hợp có tác dụng diệt klỵíẩn. Sự phối họp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin mà còn có tác dụụg hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc.
Phổ kháng khuẩn:
Những vi khuẩn thường nhạy cảm:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin), Staphylococcus spp. không có men coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae tococcus pyogenes và các Streptococcus spp. tan máu beta khác, Streptococcus viridans.
huân Gram âm hiêu khí: Actinobacillus actinomycetemcomitans, Capnocytophaga spp.,
enella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, asteurella multocida.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.
Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:
Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn:
Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng amoxicilin phối họp với acid clavulanic là:
Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.
Hấp thu:
Kết quả nghiên cứu dược động học cho phối họp amoxicilin và acid clavulanic 500 mg/lOi mg khi dùng thuốc trên nhóm người tình nguyện khỏe mạnh bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh như bảng sau:
| Dược chất | Liều | Nồng độ đỉnh trung bình (pg/ml) | Tl/2
(h) |
AUC
(h.mg/1) |
| Amoxicilin | 500 mg | 32,2 | 1,07 | 25,5 |
| Acid clavulanic | 100 mg | 10,5 | 1,12 | 9,2 |
Các thông số dược động học trung bình khi tiêm tĩnh mạch nhanh
Phân bố:
Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố bề mặt của amoxicilin khoảng 0,3 – 0,4 1/kg và acid clavulanic khoảng 0,2 1/kg.
Khi dùng thuốc đường tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic được tìm thấy ở túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, khớp và dịch màng bụng, dịch mật và mủ.
Amoxicilin ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Cũng giống như các thuốc nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng được phát hiện trong sữa mẹ. Nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy cả amoxicilin và acid clavulanic đều có thể qua được nhau thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về việc ảnh hưởng
đên thai nhi và sự sinh sản.
Chuyển hóa:
Một lượng amoxicilin tương đương 10% – 25% so với liều thuốc ban đầu được bài xuất qua ước tiểu dưới dạng acid peniciloic không có hoạt tính.
Acid clavulanic được chuyển hóa nhiều ở nam giới, thành 2,5-dihydro-4-(2- hydroxyethyl)-5-oxo-lH-pyrrol-3-carbocylic acid và l-amino-4-hydroxy-butan-2-on được bài xuất qua nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ:
Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận trong khi acid clavulanic được thải trừ cả qua thận và cơ chế ngoài thận. Thời gian bán thải trung bình của phối họp amoxicilin và acid clavulanic khoảng 1 giờ và tổng độ thanh thải trung bình là 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 – 70% amoxicilin và 40 – 65% acid clavulanic được bài xuất ở dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi tiêm tĩnh mạch một liều của phối họp amoxicilin và acid clavulanic 500 mg/100 mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy amoxicilin và acid clavulanic được thải trừ qua thận tương ứng 50 – 85% và 27 – 60% trong vòng 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong vòng 2 giờ đầu sau khi tiêm thuốc.
Dùng đồng thời probenecid làm giảm thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic.
Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ em 3 tháng tuổi đến 2 năm tương tự như ở trẻ lớn và
người trưởng thành. Với trẻ nhỏ dưới 1 tuần tuổi, không nên tiêm quá 2 lần/ngày do chức năng thải trừ thuốc của thận còn non yếu. Ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận suy giảm hoặc bệnh nhận suy thận, cần điều chỉnh liều dùng của thuốc và theo dõi chức năng thận điều trị. cần chú ý liều lượng và theo dõi chức năng gan thường xuyên khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan.
Cả amoxicilin và acid clavulanic đều bị loại bỏ khi thẩm phân máu?
Khi thẩm phân màng bụng, acid clavulanic cũng bị loại bỏ trong khi chỉ một lượng rất nhỏ amoxicilin bị loại bỏ.
Thuốc Claminat 600mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bột kết tinh màu trắng hạowc gần như trắng, đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía trên góc tay phải in logo IMEXPHARM. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ x 600mg, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Thuốc Claminat 600mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Claminat 600mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 27.993đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31711-19
Chi nhánh 3 – công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương.
Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.