X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110387724
  • (SĐK cũ: VD-31711-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Claminat 600
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 90445/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/04/2023
Hoạt chất
  • Bột vô khuẩn gồm: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri) 500mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 600mg; Hộp 10 lọ x 600mg
Tiêu chuẩn
  • BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 4, đường 30/4, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 22, Đường số 2, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II, Phường Hòa Phú, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Claminat 600mg điều trị nhiễm khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

224 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31711-19
Nhà sản xuất Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương
Hoạt chất Bột vô khuẩn gồm: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri) 500mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 100mg
Thành phần ,

Thuốc Claminat 600mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty Chi nhánh 3 – công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm bàng quang, nhiễm khuẩn ổ bụng, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Claminat 600mg là gì

Claminat 600mg thuộc nhóm thuốc Phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế men beta-lactamase. Với thành phần dược chất chính là Amoxicilin và acid clavulanic. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục ở nữ, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, …

Chỉ định của Thuốc Claminat 600mg

Claminat 600mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra, bao gồm:

  • Các nhiễm khuẩn nặng ở tai, mũi và họng (như viêm xương chũm, nhiễm khuẩn quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, viêm xoang đi kèm với các triệu chứng và dấu hiệu toàn thân nghiêm trọng);

  • Viêm bàng quang;

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng;

  • Viêm thận – bể thận;

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán thích hợp);

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng;

  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe 0 răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào;

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương;

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục ở nữ.

Claminat 600 còn được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trong các đại phẫu ở người lớn trên các bộ phận như: đường tiêu hóa, khoang xương chậu, đầu và cổ, đường mật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Claminat 600mg

Thuốc Claminat 600mg bao gồm những thành phần chính như là

Amoxicilin 500 mg

Acid clavulanic 100 mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Claminat 600mg

Thuốc Claminat 600mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Thuốc bột pha tiêm Claminat 600 chỉ được dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch khoảng 30 -40 phút.
  • Việc điều trị bằng dạng phối hợp amoxicilin và acid clavulanic có thể bắt đầu với dạng tiêm và kết thúc bằng dạng uống sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.
  • Cách hoàn nguyên thuốc và pha loãng dung dịch thuốc bột pha tiêm Claminat 600 sẽ được nêu chi tiết ở phần Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm.

Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:

Cách pha thuốc:

  • Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc.
  • Khi pha có thể thấy dung dịch có màu hơi hồng nhất thời rồi chuyển sang màu vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa, điều này không ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc. Dung dịch thuốc sau khi pha phải trong suốt và không có tiểu phân lạ, cần kiểm tra bằng mắt trước khi tiêm.
  • Các dung dịch tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch nên được sử dụng ngay sau khi pha. Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng.
  • Thuốc chỉ dùng một lần. Dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.
  • Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch:

Pha 1 lọ Clamỉnat 600 với 10 ml nước cất pha tiêm và tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút. Thời gian tối đa kể từ lúc pha cho đến khi tiêm xong là 15 phút.

  • Pha dung dịch truyền tĩnh mạch:

Pha 1 lọ Claminat 600 với 10 ml nước cất pha tiêm, sau đó tiếp tục pha loãng với 50 ml dung môi pha tiêm thích hợp (nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Hartmann). Thời gian tối đa kể từ lúc pha cho đến khi tiêm truyền xong là 60 phút.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dung thuốc:

  • Dung dịch thuốc sau khi pha không được có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, không bị kết tủa.
  • <Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Việc chọn liều của Claminat 600 phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Loại vi khuẩn và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn.
  • Mức độ nhiễm khuẩn và vùng nhiễm khuẩn.
  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Đối với sản phẩm này, không dùng quá 3000 mg amoxicilin/600 mg acid clavulanic/ngày. Nếu cần sử dụng liều amoxicilin/ngày cao horn nên lựa chọn thuốc có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic cao hơn để tránh quá liều acid clavulanic/ngày.

Thời gian điều trị sẽ tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ: viêm tủy xưong) cần được điều trị kéo dài. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra, xem xét lại cách điều trị.

Người lớn và trẻ em > 40 kg:

Điều trị các nhiễm khuẩn: 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic mỗi 8 giờ.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật:

  • Đối với các phẫu thuật kéo dài không quá 1 giờ: 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic đến 2000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic (hoặc 1000 mg amoxicilin/ 200 mg acid clavulanic + 1000 mg amoxicilin) vào lúc gây tiền mê.
  • Đối với các phẫu thuật kéo dài trên 1 giờ: 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic đến 2000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic (hoặc 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic + 1000 mg amoxicilin) vào lúc gây tiền mê, sau đó, tiêm lặp lại phẫu thuật với tối đa 3 liều 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic trong 24 giờ.
  • Nếu có các dấu hiệu lâm sàng điển hình của nhiễm khuẩn, cần chỉ định thêm một đợt điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống sau khi phẫu thuật.

Trẻ em < 40 kg:

  • Trẻ em từ 3 tuổi trở lên: 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 8 giờ.
  • Trẻ em dưới 3 tuổi: hàm lượng thuốc trong sản phẩm này không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

Khi có tổn thương thận, liều dùng và khoảng cách liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và điều chỉnh như bảng sau:

  • Người lớn và trẻ em > 40 kg:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
>30 Không cần điều chỉnh.
10-30 Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic/lan X 2 lần/ngày.
< 10 Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic mồi 24 giờ.
Thấm tách máu Liều khởi đầu là 1000 mg amoxicilin/200 mg acid clavulanic, sau đó dùng liều 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic mồi 24 giờ.

Thêm một liều bổ sung 500 mg amoxicilin/100 mg acid clavulanic sau mỗi lần thẩm phân.

Trẻ em < 40kg

Độ thanh thải Creatin (ml/phút) Liều dùng
>30 Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 12 giờ.
<10 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 24 giờ.
Thẩm tách máu 25 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg mỗi 24 giờ; thêm một liều bổ sung 12,5 mg amoxicilin/2,5 mg acid clavulanic/kg sau mỗi lần thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan: dùng thuốc thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Claminat 600mg

Venosan retard 50mg điều trị các chứng giãn tĩnh mạch, đau và nặng chân
Venosan retard 50mg là gì Venosan retard 50mg là thành phần chính có hoạt tính của...
0₫
  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin hoặc các thành phần của thuốc.
  • Tiền sử vàng da hoặc tổn thương gan do sử dụng kháng sinh.
  • Tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm beta-lactam (gồm cephalosporin, carbapenem hoặc lactam).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Claminat 600mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Claminat 600mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần chú ý đến người già, người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và acid clavulanic vì acid clavulanic làm tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da, ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Điều trị với phối hợp amoxicilin và acid clavulanic có thể gây ra các phản ứng quá mẫn trầm trọng. Vì vậy, cần thận trọng và điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác trước khi tiến hành điều trị. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra điều trị, cần ngưng dùng thuốc và thay thế bằng liệu pháp khác.
  • Dùng thuốc kéo dài có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Điều trị đồng thời amoxicilin với allopurinol có thể làm tăng nguy cơ dị ứng trên da.
  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Ở bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng, cần chú ý điều chỉnh liều dùng theo mức độ tổn thương thận.
  • Cần thận trọng khi điều trị với phối hợp amoxicilin và acid clavulanic ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan.
  • Điều trị với kháng sinh có thể gây viêm đại tràng giả mạc nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng. Do đó, cần chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do c. difficile (hay viêm đại tràng giả mạc). Khi xảy ra viêm đại tràng giả mạc, cần ngưng sử dụng thuốc, cân nhắc sử dụng các liệu pháp thay thế. Chú ý không sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột trong những trường hợp này.
  • Nên tránh sử dụng phối họp amoxicilin và acid clavulanic ở những bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao khi điều trị bằng amoxicilin.
  • Khi bắt đầu điều trị, sự xuất hiện của sốt phát ban kết họp với mụn mủ có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Trong trường họp này, cần ngưng điều trị với amoxicilin và chống chỉ định điều trị với amoxicilin về sau.
  • Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm hiện tượng sỏi niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.
  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong trường hợp dùng thuốc liều cao.
  • Phối hợp amoxicilin và acid clavulanic làm kéo dài thời gian chảy máu, do đó cần theo dõi khi điều trị bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu. Có thể điều chỉnh liều lượng của thuốc chống đông khi cần thiết để duy trì nồng độ mong muốn của các thuốc này trong máu.
  • Ở người bệnh dùng amoxicilin, kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng các thử nghiệm không dùng enzym, nhưng không ành hưởng đến các thử nghiệm bằng enzym.
  • Acid clavulanic có thể gây dương tính giả thử nghiệm Coombs.
  • Chế phẩm có chứa một lượng đáng kể natri và kali, do đó cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh có chế độ ăn kiểm soát lượng natri và/hoặc kali hoặc những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận

Sử dụng Thuốc Claminat 600mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ mang thai

Do ít kinh nghiệm dùng phối họp amoxicilin và acid clavulanic cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Một lượng rất nhỏ thuốc qua được sữa mẹ, tuy không gây hại cho trẻ đang bú mẹ nhưng cần thận trọng với các trường họp trẻ bị mẫn cảm do thuốc. Tiêu chảy và nhiễm nấm màng nhày đã xảy ra ở một số trẻ bú mẹ đang sử dụng phối họp amoxicilin và acid clavulanic, khi đó cần lưu ý và có thể xem xét đến việc ngưng cho trẻ bú mẹ. Do đó, việc điều trị với phối họp amoxicilin và acid clavulanic chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Claminat 600mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, nhức đầu có thể làm ảnh hường đến quá trình lái tàu xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Neu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Claminat 600mg

Tương tác của thuốc:

  • Thuốc có thể kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu (như warfarin, acenocoumarol).
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó cần phải thông báo cho người bệnh trước khi tiến hành điều trị.
  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxiclin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kiềm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Amoxicilin làm giảm bài tiết do đó làm tăng độc tính của methotrexat trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Dùng đồng thời probenecid với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Crnax) và diện tích dưới đườnspopế nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.
  • Ở người bệnh dùng amoxicilin, kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng các thử nghiệm không dùng enzym, nhưng không ảnh hưởng đến các thử nghiệm bằng enzym.
  • Avulanic có thể gây dương tính giả thử nghiệm Coombs

Tương Kỵ của thuốc

  • Không được pha thuốc với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran.
  • Không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid.
  • Thuốc tương kỵ với natri hydrocortison succinat, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, hydroclorid neosynephrin, dung dịch manitol.

Tác dụng phụ của thuốc Claminat 600mg

Trong quá trình sử dụng Claminat 600mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa: tiêu chảy (9%), buồn nôn, nôn (1 – 5%). Buồn nôn và nôn có liên quan đến liều dùng acid clavulanic.
  • Da: ngoại ban, ngứa (3%).

ít gặp (1/1000 <ADR < 1/100):

  • Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
  • Gan: viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase (AST và/hoặc ALT), có thể nặng và kéo dài vài tháng.
  • Da: nổi mề đay.
  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Khác: viêm âm đạo do Candida, sốt, mệt mỏi.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù Quincke.
  • Hệ mạch: viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Máu: giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu có hồi phục, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
  • Thận: viêm thận kẽ.
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp (AGEP).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.
  • Viêm đại tràng giả mạc: nếu nhẹ: ngừng thuốc; nếu nặng khả năng do Clostridium difficileỴ. bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

  • Đau bụng, nôn, tiêu chảy, rối loạn nước và điện giải.
  • Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
  • Động kinh có thể xảy ra ở bệnh nhận bị tổn thương thận hoặc dùng liều cao.
  • Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin.
  • Tiểu ra tinh thê trong một số trường hợp dân đên suy thận đã được báo cáo sau khi dùng quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em.
  • Amoxicilin đã được báo cáo gây kết tủa ở ống thông bàng quang, nhất là sau khi dùng liều lớn qua đường tĩnh mạch.
  • Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người bị tổn thương chức năng thận do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic.

Xử trí:

  • Khi xảy ra quá liều cần ngừng thuốc ngay.
  • Các triệu chứng quá liều trên đường tiêu hóa có thể xử trí bằng cách điều trị triệu chứng, chú ý lập lại cân bằng nước và điện giải.
  • Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày.
  • Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ tiểu ra tinh thể.
  • Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc.
  • Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế men beta-lactamase.

MãATC: J01CR02.

Amoxicilin là một aminopenicilin, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng họp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, amoxicilin dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với chủng vi khuẩn sinh ra các enzym này.

Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam, gần giống với penicilin nên có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra, ngoại trừ các Staphylococcus kháng methicilin/oxacilin. Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.

Phối hợp amoxicilin với acid clavulanic là phối hợp có tác dụng diệt klỵíẩn. Sự phối họp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin mà còn có tác dụụg hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc.

Phổ kháng khuẩn:

Những vi khuẩn thường nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin), Staphylococcus spp. không có men coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae tococcus pyogenes và các Streptococcus spp. tan máu beta khác, Streptococcus viridans.

huân Gram âm hiêu khí: Actinobacillus actinomycetemcomitans, Capnocytophaga spp.,

enella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, asteurella multocida.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.

Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium.
  • Vi khuân Gram âm hiêu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilỉs, Proteus vulgaris.

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:

  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganỉi, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratỉa sp., Stenotrophomonas maltophilia.
  • Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophỉla psỉttaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae.

Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn:

Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng amoxicilin phối họp với acid clavulanic là:

  • <Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D.
  • Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng.

Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Kết quả nghiên cứu dược động học cho phối họp amoxicilin và acid clavulanic 500 mg/lOi mg khi dùng thuốc trên nhóm người tình nguyện khỏe mạnh bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh như bảng sau:

Dược chất Liều Nồng độ đỉnh trung bình (pg/ml) Tl/2

(h)

AUC

(h.mg/1)

Amoxicilin 500 mg 32,2 1,07 25,5
Acid clavulanic 100 mg 10,5 1,12 9,2

Các thông số dược động học trung bình khi tiêm tĩnh mạch nhanh

Phân bố:

Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố bề mặt của amoxicilin khoảng 0,3 – 0,4 1/kg và acid clavulanic khoảng 0,2 1/kg.

Khi dùng thuốc đường tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic được tìm thấy ở túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, khớp và dịch màng bụng, dịch mật và mủ.

Amoxicilin ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Cũng giống như các thuốc nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng được phát hiện trong sữa mẹ. Nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy cả amoxicilin và acid clavulanic đều có thể qua được nhau thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về việc ảnh hưởng

đên thai nhi và sự sinh sản.

Chuyển hóa:

Một lượng amoxicilin tương đương 10% – 25% so với liều thuốc ban đầu được bài xuất qua ước tiểu dưới dạng acid peniciloic không có hoạt tính.

Acid clavulanic được chuyển hóa nhiều ở nam giới, thành 2,5-dihydro-4-(2- hydroxyethyl)-5-oxo-lH-pyrrol-3-carbocylic acid và l-amino-4-hydroxy-butan-2-on được bài xuất qua nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra.

Thải trừ:

Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận trong khi acid clavulanic được thải trừ cả qua thận và cơ chế ngoài thận. Thời gian bán thải trung bình của phối họp amoxicilin và acid clavulanic khoảng 1 giờ và tổng độ thanh thải trung bình là 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 – 70% amoxicilin và 40 – 65% acid clavulanic được bài xuất ở dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi tiêm tĩnh mạch một liều của phối họp amoxicilin và acid clavulanic 500 mg/100 mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy amoxicilin và acid clavulanic được thải trừ qua thận tương ứng 50 – 85% và 27 – 60% trong vòng 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong vòng 2 giờ đầu sau khi tiêm thuốc.

Dùng đồng thời probenecid làm giảm thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic.

Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ em 3 tháng tuổi đến 2 năm tương tự như ở trẻ lớn và

người trưởng thành. Với trẻ nhỏ dưới 1 tuần tuổi, không nên tiêm quá 2 lần/ngày do chức năng thải trừ thuốc của thận còn non yếu. Ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận suy giảm hoặc bệnh nhận suy thận, cần điều chỉnh liều dùng của thuốc và theo dõi chức năng thận điều trị. cần chú ý liều lượng và theo dõi chức năng gan thường xuyên khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan.

Cả amoxicilin và acid clavulanic đều bị loại bỏ khi thẩm phân máu?

Khi thẩm phân màng bụng, acid clavulanic cũng bị loại bỏ trong khi chỉ một lượng rất nhỏ amoxicilin bị loại bỏ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Claminat 600mg

  • Không nên dùng Thuốc Claminat 600mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Claminat 600mg

Thuốc Claminat 600mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bột kết tinh màu trắng hạowc gần như trắng, đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía trên góc tay phải in logo IMEXPHARM. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Claminat 600mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Claminat 600mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ x 600mg, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thuốc Claminat 600mg mua ở đâu

Thuốc Claminat 600mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Claminat 600mg giá bao nhiêu

Thuốc Claminat 600mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 27.993đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31711-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Chi nhánh 3 – công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương.

Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)