Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 200 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-15025-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Chloroquine phosphate 250mg |
| Thành phần | Chloroquine phosphate |
Cloroquin Phosphat 250mg chỉ định: Phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae, P. vivax, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Diệt amíp ngoài ruột. Viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ…
Cloroquin Phosphat 250mg được chỉ định: Phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae, P. vivax, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Diệt amíp ngoài ruột. Viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ.
c Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Chloroquine phosphate 250mg.
Tá dược: Tinh bột sắn, tinh bột ngô (bắp), Lactose, Talc, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide vừa đủ 1 viên.
– Liều dùng: theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều đề nghị điều trị sốt rét:
| Tuổi | Ngày 1 (viên) | Ngày 2 (viên) | Ngày 3 (viên) |
| < 1 | ½ | ½ | ¼ |
| 1 – < 5 | 1 | 1 | ½ |
| 5 – < 12 | 2 | 2 | 1 |
| 12 – < 15 | 3 | 3 | 1½ |
| ≥ 15 | 4 | 4 | 2 |
Nếu thấy có rối loạn máu nặng trong khi đang điều trị phải ngừng thuốc ngay.
Người bệnh dùng thuốc trong một thời gian dài cần khám mắt và có các xét nghiệm đều đặn về công thức máu.
Người có bệnh về gan, thận, hoặc có những vấn đề về chuyển hóa porphyrin, bệnh vẩy nến, tiền sử động kinh.
Người bệnh thiếu hụt men glucose– 6– phosphate dehydrogenase cần theo dõi hiện tượng thiếu máu do tăng quá trình phá hủy hồng cầu trong thời gian dùng thuốc.
Người nghiện rượu vì thuốc có khả năng tích lũy ở gan.
Chỉ được sử dụng để phòng sốt rét cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Các thuốc kháng acid hoặc kaolin có thể làm giảm hấp thu Chloroquine phosphate, vì vậy chỉ uống Chloroquine phosphate sau khi dùng các thuốc đó 4 giờ.
Cimetidine giảm chuyển hóa và thải trừ, tăng thể tích phân bố của Chloroquine phosphate.
Ranitidine có ảnh hưởng lên dược động học của Chloroquine phosphate.
Khi sử dụng Chloroquine phosphate với các thuốc chống sốt rét khác như Quinine, Mefloquine, Amodiaquine, Artemisinin hoặc Fansidar có thể xuất hiện cơ chế đối kháng làm giảm khả năng diệt P. falciparum in vitro.
Với các thuốc kháng khuẩn khác:
+ Dùng đồng thời với Metronidazole có thể gây phản ứng loạn trương lực cấp.
+ Chloroquine phosphate làm giảm khả năng hấp thu Ampicillin.
Khi sử dụng liều cao và kéo dài, Chloroquine phosphate có ảnh hưởng lên thị lực của người bệnh nhưng ảnh hưởng này thường hết khi ngừng dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn khác:
+ Thường gặp: đau đầu, phát ban, ngứa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
+ Ít gặp: lo âu, nhìn mờ, bệnh giác mạc, giảm thị lực, …
+ Hiếm gặp: điếc, da nhạy cảm với ánh sáng, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính,…
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện trong phút chốc như: đau đầu, choáng váng, rối loạn thị lực, nôn mửa, buồn nôn, trụy tim mạch, …
Điều trị: khi có triệu chứng quá liều cần gấp rút gây nôn hoặc rửa dạ dày trước khi đưa người bệnh đến bệnh viện.
Chloroquine phosphate có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử). Cơ chế tác dụng chống sốt rét còn chưa rõ nhưng có thể do thuốc tác động đến quá trình tiêu hóa haemoglobin bằng cách tăng pH trong nang của tế bào ký sinh trùng sốt rét hoặc cản trở sự tổng hợp nucleoprotein của ký sinh trùng sốt rét.
Chloroquine phosphate hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc thải trừ chậm nhưng tăng lên khi nước tiểu bị acid hóa, khoảng hơn một nửa lượng Chloroquine phosphate thải trừ qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi.
Tác dụng phụ: Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, đau đầu, đau bụng, khó ngủ và phát ban. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể bao gồm mất thị lực, vấn đề về tim và gan, và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Liều lượng: Thuốc cần được sử dụng theo liều lượng và thời gian quy định để đảm bảo tính hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Người dùng không nên tăng hoặc giảm liều lượng thuốc một cách đột ngột mà không được sự hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ định sử dụng: Chloroquine phosphate chỉ được sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae, P. vivax, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc, diệt amíp ngoài ruột. Thuốc không được sử dụng để điều trị các bệnh khác ngoài các chỉ định đã được quy định.
Thận trọng khi sử dụng: Thuốc cần được sử dụng thận trọng đối với những người bị bệnh tim, gan hoặc thận, bệnh đường tiểu đường, bệnh trầm cảm hoặc bệnh Parkinson. Thuốc cũng không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Không sử dụng đồng thời với một số loại thuốc khác: Chloroquine phosphate không được sử dụng đồng thời với một số loại thuốc khác như mefloquine, halofantrine, tetracycline và metronidazole, vì có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thuốc.
Theo dõi và tuân thủ đúng liều lượng và lịch trình đã được chỉ định bởi bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Xem trên tờ hdsd.
Xem trên tờ hdsd.
Hộp 1 chai x 200 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Cloroquin Phosphat 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Cloroquin Phosphat 250mgcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15025-11.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.