X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20727-17
  • (SĐK cũ: VN-20727-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Colistimethate for Injection U.S.P.
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 83117/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 07/09/2022
Hoạt chất
  • Colistin (dưới dạng Colistimethat natri) 150mg
Hàm lượng
  • 150mg
Số quyết định
  • 412/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/09/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP38
Tuổi thọ
  • 30 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Tâm Đan
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 1333 đường 31B, Khu phố An Phú An Khánh, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Patheon Manufaturing Services LLC
  • Nước: Hoa Kỳ
  • Địa chỉ: 5900 Martin Luther King, Jr. Highway Greenville, North Carolina 27834
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Colistimethate for Injection ư.s.p, Trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng

15 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ USA
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Patheon
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20727-17
Nhà sản xuất Patheon Manufaturing Services LLC
Hoạt chất Colistin (dưới dạng Colistimethat natri) 150mg
Thành phần

Colistimethate for Injection ư.s.p. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trong các trường hợp nhiềm khuẩn cấp tính nặng hoặc mạn tính kháng thuốc do trực khuẩn Gram âm nhạy cảm với colistin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Colistimethate for Injection ư.s.p

Colistimethate for Injection ư.s.p được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nặng hoặc mạn tính kháng thuốc do trực khuẩn Gram âm nhạy cảm với colistin. Đặc biệt là các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm Pseudomonas aeruginosa. Colistimethate for Injection u.s.p. có hiệu quả lâm sàng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm như: Aerobacter aerogenes, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Không chỉ định kháng sinh này cho các nhiễm khuẩn do nhiễm Proteus hoặc Neisseria.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Colistimethate for Injection ư.s.p

Colistimethate for Injection ư.s.p bao gồm những thành phần chính như là

360 mg natri colistimethat (tương đương 150 mg colistin base = 4.500 000 IU).

Hướng dẫn sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p

 Colistimethate for Injection ư.s.p cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Pha chế

  • Pha 1 lọ Colistimethate for Injection u.s.p. với 2 ml nước vô khuẩn. Dung dịch sau khi pha có lượng natri colistimethat tương đương 75 mg cofi Trong suốt quá trình pha chế, khuấy nhẹ nhàng để tránh bọt.
  • Sau khi pha, thuốc phải được bảo quản và phải sử dụng trong vòng 24 giờ.

Tiêm truyền tĩnh mạch

  • Tiêm chậm – ngắt quãng trực tiếp phân nửa liều hàng ngày trong khoảng thời gian 3-5 phút mỗi 12 giờ.
  • Tiêm chậm – truyền liên tục phân nửa liều hàng ngày trong khoảng thời gian 3-5 phút. Thêm nừa liều hàng ngày còn lại của Colistimethate for Injection u.s.p. vào một trong những dung dịch sau: 0,9% NaCI; 5% dextrose trong 0,9% NaCI; 5% dextrose trong nước; 5% dextrose trong 0,45% NaCI; 5% dextrose trong 0,225% NaCI; dung dịch Lactat Ringer, hoặc dung dịch đường nghịch chuyển 10%. Chưa đủ dữ liệu để khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch chậm Colistimethat bắt đầu 1-2 giờ sau liều đầu với tốc độ 5-6 mg/giờ khi chức năng thận bình thường. Khi suy giảm chức năng thận, giảm tốc độ tiêm truyền tùy thuộc vào mức độ suy thận.
  • Việc lựa chọn dung dịch và thể tích tiêm truyền tĩnh mạch được quyết định bởi nhu cầu về nước và chất điện giải. Bất kỳ dung dịch tiêm truyền nào chứa natri colistimethat đều nên pha chế mới và sử dụng không quá 24 giờ.

Liều dùng

Nên dùng Colistimethate for Injection U.S.p. qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, chia lạm 2 đên 4 lân với mức liều từ 2,5-5,0 mg/kg mỗi ngày đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tùy thúộc yào mức/ộặ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

Nên giảm liều hàng ngày nếu phát hiện bệnh nhân bị suy thận, có thể dự đoán từ bệnh sử của bệnh nhân. Liều điều chỉnh đề nghị ở bệnh nhân suy thận được cho trong bảng sau:

PHÁC ĐỒ ĐIỀU CHỈNH LIỀU COLISTIMETHATE FOR INJECTION u.s.p. ĐỀ NGHỊ Ở NGƯỜI LỚN BỊ SUY THẬN

CHỨC NĂNG THẬN MỨC Độ SUY THẬN
Bình thường Nhẹ Trung bình Tương đối nặng
Createnin huyết thanh

(mg/100 ml)

0,7-1,2 1,3-1,5 1,6-2,5 2,6-4,0
Hệ sồ thanh thải urê (% so với mức bình thường) 80-100 40-70 25-40 10-25
LIỀU LƯỢNG MỨC Độ SUY THẬN
Bình thường Nhẹ Trung bình Tương đối nặng
Liều dùng mỗi lần, mg 100-150 75-115 66-150 100-150
Số lần dùng mỗi ngày 4 hoặc 2 2 2 hoặc 1 Mỗi 36 giờ
Tống liều dùng hàng ngày, mg 300 150-230 133-150 100
Liều hàng ngày, mg/kg 5,0 2,5-3,8 2,5 1,5

Chú ý: Liều đề nghị là 2,5-5,0 mg/kg. Tuy nhiên, nên tăng khoảng thời gian giữa các lần tiêm ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Chống chỉ định sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Chống chỉ định dùng Colistimethate for Injection u.s.p. cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với colistin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p

Cefpodoxim 200mg Euvipharm, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da
Công dụng – chỉ định của Cefpodoxim 200mg Euvipharm Cefpodoxim 200mg Euvipharm được chỉ định...
0

Trong quá trình sử dụng  Colistimethate for Injection ư.s.p, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Colistimethate for Injection u.s.p. thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu qua thận. Nên dùng thận trọng ở người suy giảm chức năng thận. Nên cân nhắc việc dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận.
  • Có thể dùng Colistimethate for Injection u.s.p. cho bệnh nhân suy thận, nhưng cần thận trọng khi dùng và giảm liều tương ứng với mức độ suy thận. Dùng lượng Colistimethate for Injection u.s.p. vượt quá công suất thận sé làm tăng nồng độ trong huỵết thanh và có thể làm suy thận trầm trọng hơn, nếu bắt đầu một đợt dùng thuốc, mà không nhận ra, có thể dẫn đến suy thận cấp tính và vô niệu. Nếu nhận thấy có dấu hiện suy thận nặng hơn như giảm lượng nước tiểu, tăng BUN và/hoặc tăng creatinin huyết thanh, nên ngưng điều trị với Colistimethate for Injection u.s.p. ngay lập tức. Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng, có thể bắt đầu điều trị lại sau này với liều lượng thấp hơn”
  • Một số kháng sinh sau khi dùng chung với Colistimethate for Injection u.s.p. sẽ gây ra các tác hại nghiêm trọng: Kanamycin, streptomycin, dihydrostreptomycin, neomycin và polymyxin B sulfat. Không nên dùng đồng thời với các kháng sinh này trừ khi rất thận trọng.

CẢNH BÁO

  • Nên dùng Colistimethate for Injection u.s.p. cho bệnh nhân dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ, hoặc đưa bệnh nhân đến bệnh viện, nơi luôn có đội ngũ nhân viên y tế túc trực.
  • Chưa có nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng Colistimethate for Injection u.s.p. cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Phân loại thai kỳ: Mức độ c

Tiêm bắp natri colistimethat trong suốt quá trình tạo cơ quan ở thỏ liều 4,15 và 9,3 mg/kg gây ra tật bàn chân vẹo vào với các tỉ lệ tương ứng Ịà 2,6% và 2,9%. Các liều này bằng 0,25 và 0,55 làn liều tối đa hàng ngày ờ người, dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Thêm nữa, tăng hủy xương xuất hiện ở liều 9,3 mg/kg. Natri colistimejthat không gây quái thai ở chuột cống với liều 4,15 hoặc 9,3 mg/kg. Các liều này bằng 0,13 và 0,30 lần liều tối đa hàng ngày ở người, dựa trên mg/m2.

Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai.

Vì natri colistimethat có thể đi qua nhau thai, thuốc chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai khi đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ natri colistimethat có bài tiết trong sữa mẹ không. Tuy nhiên, colistin sulfat được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó, cần thận trọng khi dùng natri colistimethat trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng gây ung thư, đột biến và suy giảm khả năng sinh sản

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên động vật về khả năng gây ung thư và độc tính di truyền khi dùng natri cọlistimethat. Không có tác dụng có hại nào ảnh hường đến khả năng sinh sản của chuột cống ở liều 9,3 mg/kg/ngày (0,3 lần liều tối đa hàng ngày ở người, dựa trên mg/m2).

Ảnh hưởng của Colistimethate for Injection ư.s.p lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây các tác dụng như chóng mặt, lú lẫn, rối loạn tầm nhìn. Do đó, nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của Colistimethate for Injection ư.s.p

  • Đã có báo cáo cho thấy một số kháng sinh khác (như aminoglycosid và polymyxin) can thiệp vào việc dẫn truyền thần kinh ờ các khớp nối thần kinh. Do đó, không nên dùng đồng thời các kháng sinh này với Colistimethate for Injection U.s.p.
  • Colistin tăng cường tác dụng ức chế thần kinh – cơ của các thuốc gây giãn cơ không khừ cực (tubocurarin) và các thuốc khác, bao gồm ether, succinylcholin, galamin, decamethonium và natri citrat. cần thận trọng khi sừ dụng các thuốc này cho bệnh nhân đang điều trị với Colistimethate for Injection u.s.p.
  • Cephalothin natri có thể làm tăng độc tính trên thận của Colistimethate for Injection u.s.p. Nên tránh dùng đồng thời Colistimethate for Injection u.s.p. với cephalothin natri.

Tác dụng phụ của thuốc Colistimethate for Injection ư.s.p

Trong quá trình sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Đã có báo cáo về tình trạng ngưng hô hấp sau khi tiêm bắp natri colistimethat. Suy chức năng thận làm tăng khả nặng ngưng thở và giãn cơ sau khi tiêm natri colistimethat. Kết qua này nhìn chung do không tuân theo các hướng dẫn khuyến cáo, thường dùng quá liều, không giảm liều tương xứng với mức độ suy thận và/hoặc sừ dụng đồng thời với các kháng sinh khác hoặc với các thuốc có khả năng gây giãn cơ.
  • Giảm lượng nước tiểu hoặc tăng nồng độ nitơ urệ trong máu hoặc creatinin huyết thanh có thể xem như dấu hiệu của nhiễm độc thận, các tác động này phụ thuộc liều dùng của Colistimethate for Injection u.s.p. Những biểu hiện nhiễm độc thận có thề hết khi ngưng dùng thuốc.
  • Đã có ghi nhận về trường hợp tăng nồng độ nitơ urê trong máu ở các bệnh nhân dùng Colistimethate for Injection u.s.p. với liều 1,6-5,0 mg/kg mỗi ngày. Giá trị BUN trở lại bình thường sau khi ngưng dùng Colistimethate for Injection U.s.p.
  • Các phản ứng dị cảm, ngứa ờ chi hoặc lưỡi và ngứa toàn thân hoặc nổi mề đay đã xảy ra ở các bệnh nhân tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp Colistimethate for Injection u.s.p.
  • Ngoài ra, những phản ứng không mong muốn sau đã có báo cáo khi dùng Colistimethate for Injection U.S.P: sôt do thuốc và rối loạn tiêu hóa, chóng mạt, nói líu nhíu. Các triệu chứng quan sát thấy ở người lớn có thể không biểu hiện ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, do đó cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sừ dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều khi dùng natri colistimethat có thể gây giãn cơ, đặc trưng bời dị cảm, thờ ơ, lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, tật về nói và ngừng thở. Liệt cơ hô hấp có thể dẫn đến ngừng thở, ngừng hô hấp và tử vong. Dùng quá liều có thể gây suy thận cấp, biểu hiện như giảm lượng nước tiểu; tăng BUN và creatinin máu.

Như bất cứ trường hợp quá liều nào nên ngưng điều trị với natri colistimethat và áp dung các biện pháp hỗ trợ tổng quát

Chưa rõ natri colistimethat có được loại bỏ bằng cách thẩm phân màng bụng trong trường hợp quá liều không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Natri colistimethat là thuốc kháng sinh nhóm polymyxin, được chuyển hóa thành hoạt chất colistin trong cơ thể người.

Nạtri colistimethat là một chất hoạt động bề mặt làm thay đổi tính thẩm thấu và phá vỡ màng tế bào vi khuẩn. đậ được chứng minh có hoạt tính diệt khuẩn chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau, cả in vitro và các nhiễm khuẩn trên lâm sàng như mô tả trong mục chỉ định và cách dùng:

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacteraerogenes, Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa.

Chưa thấy nói đến vi khuẩn trở nên kháng thuốc theo cơ chế di truyền hay qua trung gian plasmid.

Vi khuẩn kháng tự nhiên với colistin: Vi khuẩn Gram dương, cầu khuẩn Gram âm, Proteus, Providencia, Mycobacteria và vi khuẩn kỵ khí.

Có kháng chéo với polymyxin B.

Đặc tính dược động học

Nồng độ thuốc thông thường trong huyết thanh và nước tiểu sau khi dùng liều đơn 150 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ở người lớn như sau:

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 phút, nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng.
  • Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm với nửa đời huyết tương là 2-3 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp ở người lớn và ở trẻ em, kể cả trẻ sinh non.
  • Colistimethat đào thải chủ yếu nhờ quá trình lọc ở cầu thận dưới dạng không đổi hoặc dạng chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong nước tiểu trung bình dao động từ 270 mcg/ml lúc 2 giờ đến 15 mcg/ml lúc 8 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch và từ 200 đến khoảng 25 mcg/ml trong khoảng thời gian tương tự sau khi tiêm bắp.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Colistimethate for Injection ư.s.p

  • Không nên dùng  Colistimethate for Injection ư.s.p quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Colistimethate for Injection ư.s.p

Colistimethate for Injection ư.s.p được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Colistimethate for Injection ư.s.p tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Colistimethate for Injection ư.s.p

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột dông khô pha tiêm

Colistimethate for Injection ư.s.p mua ở đâu

Colistimethate for Injection ư.s.p có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Colistimethate for Injection ư.s.p giá bao nhiêu

Colistimethate for Injection ư.s.p có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20727-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Patheon Manufaturing Services LLC

5900 Martin Luther King, Jr. Highway Greenville, North Carolina 27834 USA

Xuất xứ

USA

 

Đánh giá Colistimethate for Injection ư.s.p, Trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Colistimethate for Injection ư.s.p, Trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)