Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên, 1 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | United International Pharma |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-28623-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH United International Pharma |
| Hoạt chất | Losartan potassium 50mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg |
| Thành phần | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Losartan kali |
Combizar 50mg/12.5mg được chỉ định điều trị cao huyết áp: Cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp…
Combizar 50mg/12.5mg được chỉ định điều trị cao huyết áp: Cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Losartan potassium 50mg, Hydrochlorothiazide 12.5mg.
Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose, Hydroxypropyl Cellulose, Tinh bột, Magnesium Stearate, Opadry.
Thuốc Dùng theo đường uống
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Nhìn chung, tác dụng hạ huyết áp đạt được 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Sử dụng khi mang thai
Khi sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ, các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin (như Losartan) có thể gây tổn thương và thậm chí tử vong ở thai nhi đang phát triển. Ngưng sử dụng Losartan ngay khi phát hiện mang thai.
Sử dụng ở những phụ nữ cho con bú: chưa rõ losartan có bài tiết qua sữa hay không. HCTZ xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng gây ra phản ứng phụ ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên cân nhắc giữa việc ngưng cho con bú và ngưng sử dụng thuốc, tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Losartan potassium
Nhìn chung, việc điều trị với losartan potassium – hydrochlorothiazide được dung nạp tốt.
Phần lớn các phản ứng phụ nhẹ, thoáng qua và không cần ngưng điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát, việc ngưng điều trị do các phản ứng phụ trên lâm sàng trên nhóm bệnh nhân được điều trị với dạng phối hợp so với nhóm dùng giả dược tương ứng là 2.8% và 2.3%.
Những phản ứng phụ sau được ghi nhận với Losartan-Hydrochlorothiazide:
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Losartan potassium: dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Hydrochlorothiazide: biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim. Xử trí: điều trị hỗ trợ triệu chứng. Rửa dạ dày nếu mới dùng thuốc. Có thể dùng than hoạt sau khi gây nôn. Nên đánh giá và điều chỉnh rối loạn nước tiểu và điện giải nhanh chóng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Losartan Potassium
Angiotensin II (được tạo thành từ angiotensin I), là một chất co mạch mạnh, đó là hormone kích hoạt mạch máu đầu tiên của hệ renin-angiotensin và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Chất này (Angiotensin II) cũng kích thích sự bài tiết aldosterone từ vỏ thượng thận. Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn cản chọn lọc sự gắn kết của angiotensine II vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô. Thụ thể AT2 cũng được tìm thấy ở nhiều mô nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hoà tim mạch hay không. Các nghiên cứu về kết hợp in vitro cho thấy Losartan là một chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với Losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó đều không ức chế ACE; cũng như không kết hợp hoặc ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion được biết là quan trọng trong điều hoà tim mạch.
Hydrochlorothiazide (HCTZ)
Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Các thiazide làm tăng bài tiết nước bằng cách ức chế sự tái hấp thu các ion Natri và chloride ở ống lượn xa. Tác động thải trừ Natri trong nước tiểu xảy ra cùng với sự mất thứ phát Kali và Bicarbonate có thể gây giảm Kali máu nhẹ, giảm clo máu, kiềm chuyển hoá. Các Thiazide cũng làm giảm thải trừ Calci và acid uric. Các thuốc lợi tiểu Thiazide thường không ảnh hưởng đến huyết áp bình thường. Khi uống lâu dài, các thuốc lợi tiểu Thiazide làm giảm kháng lực của mạch máu ngoại biên. Cơ chế chính xác làm giảm kháng lực ngoại biên chưa rõ, nhưng sự thải trừ Natri qua thận là cần thiết để làm giảm huyết áp. Ban đầu, các thuốc lợi tiểu làm giảm huyết áp bằng cách giảm cung lượng tim, thể tích huyết tương và thể tích dịch ngoại bào. Cung lượng tim sẽ dần trở lại bình thường, các giá trị huyết tương và ngoại bào trở về hơi thấp hơn bình thường, nhưng kháng lực mạch ngoại biên giảm, dẫn đến làm giảm huyết áp.
Losartan potassium
Sau khi uống, Losartan được hấp thu tốt nhưng chuyển hoá tiền hệ thống tại gan, tạo thành một chất chuyển hoá có hoạt tính (E-3174) và các chất chuyển hoá không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng của viên Losartan là khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của Losartan và các chất chuyển hoá có hoạt tính đạt được tương ứng sau 1 giờ và 3 – 4 giờ. Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng trên nồng độ Losartan trong huyết tương khi thuốc được sử dụng chung với thức ăn.
Cả Losartan và chất chuyển hoá của nó kết hợp với protein huyết tương hơn 99%, chủ yếu là với albumin. Thể tích phân phối của Losartan tương đối thấp là 34 lít.
Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính cao hơn Losartan ở tất cả các liều. Cmax và AUC của E-3174 khoảng 2 và 5-8 lần cao hơn giá trị tương ứng của Losartan. Sau khi uống, nồng độ huyết tương của Losartan, và chất chuyển hoá có hoạt tính giảm nhanh, với thời gian bán huỷ tương ứng khoảng 2 giờ (1,5 – 2,5 giờ) và 6 – 9 giờ. Do thời gian bán huỷ ngắn, cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính không tích luỹ đáng kể trong huyết tương khi sử dụng liều 100mg một lần trong ngày.
Độ thanh thải huyết tương của Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính tương ứng khoảng 600mL/phút và 50mL/phút. Losartan được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hoá. Chỉ 4% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Độ thanh thải thận của Losartan là 74mL/phút. Khoảng 6% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá có họạt tính với độ thanh thải thận 26mL/phút. Losartan và các chất chuyển hoá cũng được bài tiết qua mật, với 58% liều uống vào được tìm thấy trong phân.
Hydrochlorothiazide (HCTZ)
Hydrochlorothiazide được hấp thu khác nhau từ hệ tiêu hoá tuỳ theo công thức và liều lượng. Sinh khả dụng khoảng 50-60%. Sau khi uống HCTZ, tác động lợi tiểu xảy ra trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 4 giờ và kéo dài khoảng 6 đến 12 giờ. Thời gian tác động dao động từ 6-12 giờ. Thuốc qua được nhau thai, nhưng không qua được hàng rào máu não và được phân phối trong sữa mẹ. HCTZ không được chuyển hoá nhưng được thải trừ dưới dạng không đổi trong 24 giờ. Khởi đầu thời gian bán thải của HCTZ đã được ghi nhận trong khoảng từ 5,6 -14,8 giờ khi nồng độ huyết tương đã được theo dõi trong ít nhất 24 giờ. Một nghiên cứu gần đây ghi nhận thời gian bán thải trung bình là 2,5 giờ ở những bệnh nhân với chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải được dự đoán tăng 12-20 giờ ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng (như độ thanh thải thận < 10mL/phút).
CƠ SỞ CỦA SỰ PHỐI HỢP
Losartan và Hydrochlorothiazide (HCTZ) được sử dụng cùng với nhau ở dạng phối hợp liều uống một lần mỗi ngày (FDC) để kiểm soát cao huyết áp. Losartan là chất đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể angiotensin II trong khi HCTZ là một thuốc lợi tiểu thiazide, cả hai thuốc có tác động hiệp lực trên huyết áp. Hiệu quả điều trị cao huyết áp thường cao hơn khi kết hợp một liều nhỏ thuốc lợi tiểu thiazide như HCTZ với chất đối vận thụ thể angiotensin-ll. Losartan làm hạ huyết áp bằng cách phong bế chọn lọc thụ thể AT1 ở mạch máu và các mô khác để đối kháng tác động của angiotensin II. Mặt khác, HCTZ làm hạ huyết áp bằng cách tăng bài tiết Natri qua thận. Losartan có xu hướng đảo nghịch tác động hạ kali huyết gây ra do HCTZ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, 1 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Combizar 50mg/12.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Combizar 50mg/12.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28623-17
Công ty TNHH United International Pharma
Địa chỉ: Số 16 VSIP II, đường số 7, KCN Việt Nam – Singapore II, Hòa Phú, thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.