Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 60ml |
| Thương hiệu | United International Pharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-24046-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH United International Pharma |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml chứa: Ammonium Chloride 50mg; Chlorpheniramine Maleate 1,33mg; Dextromethorphan HBr 5mg; Glyceryl Guaiacolate (Guaifenesin) 50mg; Sodium Citrate (Trisodium Citrate Dihydrate) 133mg |
| Thành phần | Ammonium chloride, Clorpheniramin maleat, Dextromethorphan HBr, Glyceryl guaiacolate, Sodium citrate |
Siro thuốc trị ho Atussin chỉ định bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích…
Siro thuốc trị ho Atussin làm giảm triệu chứng ho do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích.
Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc:
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Mỗi 5 ml (1 muỗng cà phê) chứa: Thành phần hoạt chất: Dextromethorphan HBr: 5mg
Thành phần tá dược: Sucrose, Sodium Benzoate, Sodium Metabisulfite, Anhydrous Citric Acid, Saccharin Sodium, D&C Red No.33, Artificial Wild Cherry Flavor 2:1 WL-515, Nước tinh khiết.

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Dextromethorphan HBr
Chlorpheniramine maleate
Dextromethorphan HBr Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ bị suy giảm hô hấp. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen và không nên dùng thuốc trong cơn hen cấp. Khuyến cáo tương tự với bệnh nhân bị viêm phế quản, khí phế thũng hoặc trong các tình trạng ho mạn tính hoặc kéo dài khác. Chlorpheniramine maleate Tương tự như đối với các thuốc có tác dụng kháng cholinergic khác, thận trọng khi dùng chlorphenamine ở bệnh nhân động kinh; tăng áp lực nội nhãn bao gồm tăng nhãn áp; phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen; suy gan; suy thận. Trẻ em và người cao tuổi thường gặp các tác dụng kháng cholinergic và kích thích nghịch lý ở hệ thần kinh (ví dụ: tăng động, bồn chồn, hồi hộp). Guaifenesin Đôi khi khó chịu ở đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn được báo cáo với guaifenesin, đặc biệt là với liều lượng rất lớn. Thuốc có chứa sucrose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Dextromethorphan Mặc dù dextromethorphan được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm và không phát hiện thấy hậu quả xấu rõ rệt nào, nhưng không có dữ liệu đặc hiệu về việc sử dụng thuốc trong khi mang thai. Do đó khuyến cáo thận trọng giữa lợi ích tiềm năng của điều trị với mọi nguy cơ có thể xảy ra. Không rõ dextromethorphân hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chlorpheniramine maleate Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ về sử dụng chlorpheniramine maleate ở phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm ẩn ở người là không rõ. Sử dụng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trễ đẻ non. Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi bác sĩ xem xét là cần thiết. Thời kỳ cho con bú: Chlorphenamine maleate và các thuốc kháng histamine khác có thể ức chế tiết sữa và có thể được tiết qua sữa mẹ. Không sử dụng trong thời kỳ cho con bú trừ khi bác sĩ coi là cần thiết. Guaifenesin Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế về việc sử dụng guaifenesin ở phụ nữ mang thai. Không khuyến cáo sử dụng guaifenesin cho phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng các biện pháp tránh thai. Thời kỳ cho con bú: Guaifenesin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Không đủ thông tin về tác dụng của guaifenesin ở trẻ sơ sinh/ trẻ nhũ nhi bú sữa mẹ. Cần thận trọng giữa việc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng guaifenesin, có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
Các đặc tính kháng cholinergic của chlorpheniramine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm thần-vận động ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc Dextromethorphan HBr Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc dextromethorphan. Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh. Chlorpheniramine maleate Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) có thể làm kéo dài, tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chlorpheni ramine. Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Không áp dụng
Dextromethorphan HBr Hiếm có các tác dụng không mong muốn, tuy nhiên các tác dụng sau đây có thể liên quan đến dextromethorphan HBr. Tiêu hóa Hiếm gặp: Khó chịu ở đường tiêu hóa Thần kinh Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn Miễn dịch Quá mẫn Chlorpheniramine maleate Các tác dụng không mong muốn sau đây được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng và tần suất được xem là thường gặp hoặc rất thường gặp.
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Rối loạn hệ thần kinh | An thần, buồn ngủ Rối loạn chú ý, phối hợp bất thường, chóng mặt, đau đầu | Rất thường gặp Thường gặp |
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ | Thường gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, khô miệng | Thường gặp |
| Rối loạn toàn thân | Mệt mỏi | Thường gặp |
| Tác dụng kích thích thần kinh trung ương | Lo lắng, ảo giác, kích thích sự thèm ăn, rối loạn vận động cơ và kích hoạt cơn dộng kinh. | Thường gặp |
| Tác dụng kháng cholinergic | Khô mắt và mũi, nhìn mờ, tiểu khó và bí tiểu, táo bón và nhịp tim nhanh | Thường gặp |
Tần suất các tác dụng không mong muốn khác dược ghi nhận sau khi lưu hành thuốc là không rõ.
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn miễn dịch | Phàn ứng dị ứng, phù mạch, phàn ứng phản vệ |
| Rối loan chuyền hóa và dinh dưỡng | Chán ăn |
| Rối loạn tâm thần | Lú lẫn*, kích dộng*, cáu gắt *, ác mộng * |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Dịch tiết phề quàn nhẩy dặc |
| Rối loạn tiêu hóa | Nôn, đau bụng, tiêu chày, khó tiêu |
| Rối loạn da và mô dưới da | Viêm da tróc vảy toàn thân, phát ban, mề đay, nhạy cảm với ánh sáng |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Rung giật cơ, yếu cơ |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Tức ngực |
* Trẻ em và người cao tuổi thường nhạy cảm hơn với các tác dụng kháng cholinergic ở hệ thần kinh và kích thích nghịch thường (ví dụ: tăng động, bồn chồn, hồi hộp).
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn (quá mẫn, ngứa và mề đay), phát ban | Không rõ |
| Tiêu hóa | Đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | Không rõ |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Dextromethorphan Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn và nôn, trầm cảm, chóng mặt, rối loạn vận ngôn (nói lắp), rung giật cơ, rung giật nhãn cầu, buồn ngủ (ngủ gà), run, kích thích, lữ lẫn, loạn thần (rối loạn tầm thần) và suy hô hấp. Xử trí: Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều. Có thể rửa dạ dày. Naloxone đã được sử dụng thành công để giải độc dextromethorphan đặc hiệu ở trẻ em. Chlorpheniramine maleate Triệu chứng và dấu hiệu: Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc bao gồm an thần, kích thích nghịch thường, rối loạn tâm thần nhiễm độc, co giật, ngưng thở, các tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn trương lực cơ và truy tim mạch, bao gồm rối loạn nhịp tim. Xử trí: Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, lưu ý đặc biệt đến chức năng tim, hô hấp, gan, thận, cản bằng nước và điện giải. Cân nhắc điều trị bằng than hoạt nếu không có chống chỉ định sử dụng và quá liều mới xảy ra gần đây (điều trị có hiệu quả nhất nếu sử dụng trong vòng một giờ sau khi uống). Tích cực xử trí vấn đề hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam. Có thể sử dụng lọc máu hấp phụ trong các trường hợp nặng. Guaifenesin Triệu chứng: Tác động của ngộ độc guaifenesin cấp có thể bao gồm khó chịu ở đường tiêu hóa, buồn nôn và buồn ngủ. Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Dextromethorphan HBr Dextromethorphan HBr là thuốc giảm họ có tác dụng lên trung tâm họ ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, họ không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống họ của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Chlorpheniramine maleate Chlorpheniramine là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine của chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Các chất long đàm Sodium Citrate, Ammonium Chloride và Guaifenesin là những chất làm long đàm thường dùng. Các chất này được cho là làm tăng khối lượng dịch tiết trong đường hô hấp, do tạo điều kiện cho chúng được loại bỏ thông qua hoạt động của các tế bào biểu có lông chuyển và động tác họ.
Dextromethorphan HBr Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ. Chlorpheniramine maleate Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ dinh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/ kg (người lớn) và 7 – 10 lit/ kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời i gian bán thải là 12 – 15 giờ. Các chất long đàm Sodium citrate được hấp thu và chuyển hóa thành sodium bicarbonate. Ammonium chloride hấp thu tốt quá đường tiêu hóa. lon NH4+ được chuyển thành urê trong gan. Ion CI- giải phóng vào máu và dịch ngoại bào gẫy toan chuyển hóa và giảm pH nước tiểu, theo sau là lợi tiểu thoảng qua. Glyceryl guaiacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.
Siro ho Atussin có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng có thể đang được bán chính hãng tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc trị ho Atussin hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp. Giá bán trên có thể đã bao gồm cả cước phí vận chuyển, liên hệ với dược sĩ để được hỗ trợ.
Hộp 1 chai 30mL, hộp 1 chai 60mL. Dạng bào chế: Sirô Mô tả sản phẩm: Sirô màu đỏ, trong suốt, hương sơ ri, vị sơ ri đặc trưng, được đóng trong chai màu hổ phách.
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS.
CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL PHARMA WHO-GMP, GLP, GSP Địa chỉ: Số 16 VSIP II, Đường số 7, Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu Liên Hợp Công Nghiệp – Dịch Vụ – Đô Thị Bình Dương, Phường Hoà Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Westmont Pharmaceutical, Inc.
Số: VD-24046-15
VIỆT NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.