Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | NIC Pharma |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-18576-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC (NIC Pharma) |
| Hoạt chất | Mephenesin 250 mg |
| Thành phần | Mephenesin |
Decozaxtyl được dùng để điều trị hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hoá đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống.
Decozaxtyl được dùng để điều trị hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hoá đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Decozaxtyl bao gồm những thành phần chính như là:
Mephenesine: 250 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên bao đường (Bột talc, magnesi stearat, tỉnh bột sắn, PVP, sáp ong trắng, Đường trắng RE, gelatin, calci carbonat, màu đỏ erythrosin)
Decozaxtyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của .
Rối loạn chuyền hóa porphyrine
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú.
Thận trọng cho người bệnh có tiền sử dị ứng, hen phế quản, phản ứng dị ứng với , đặc biệt dị ứng với aspirin.
Người có bệnh đường hô hấp, yếu cơ, có tiền sử nghiện , suy chức năng gan thận
Sử dụng đồng thời với các ức chế thần kinh trung ương có thê làm các tác dụng phụ tăng thêm.
Không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng vì có thể gây buôn ngủ.
Sử dụng Decozaxtyl cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không được sử dụng.
Không dùng đồng thời rượu và các ức chế thần kinh trung ương với Decozaxtyl.
Trong quá trình sử dụng Decozaxtyl thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Khi dùng kéo dài có thể có tác dung phu sau: Co giat, run ray, co cung bung, buồn nôn, toát mô hôi.
Các tác dụng phụ thường gặp như: Mệt mỏi, buồn ngủ, uể oải, khó thở, yếu cơ, mất l điêu hoà vận động.
Ít gặp: Đau khớp, buôn nôn, bực tức, ia chảy, táo bón, nổi mân, một vài trường hợp đặc biệt khác như bị mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, ảo giác, kích động và có thê có sôc phản vệ.
Triệu chứng: Giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, rối loạn thị giác, ngủ gà, mất phối hợp động tác, ảo giác, liệt hô hâp và hôn mê. Quá liêu gây co giật ở trẻ em và có thể gây xúc động mạnh và lú lẫn ở người già.
Điều trị: Trong tất cả các trường hợp quá liều, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận vê hô hap, mach va huyết áp. Nêu người bệnh còn tỉnh táo, cần xử lý ngay bằng cách gây nôn, rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng hoặc chuyên người bệnh đến cơ sở điều trị có đủ điều kiện về hồi Sức và câp cứu.
Tiến hành rửa dạ dày ngay cùng với những chỉ định điều trị hỗ trợ chung, đảm bảo thông khí, truyền dịch. Cũng có thể điều trị ức chế thần kinh trung ương băng cách lựa chọn các điều trị thích hợp.
Trường hợp người đã mắt ý thức, cần hô hấp nhân tạo và chuyển người bệnh đến cơ sở chuyên khoa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
thư giãn cơ có tác dụng trung ương.
Gây thư giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ theo cơ chế phong bế thần kinh cơ có tác dụng toàn thân và cũng có tác dụng tại nơi tiệp xúc. Lợi ích của bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.
Mephenesin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể, đạt nồng độ cao trong máu chưa đến1 giờ.
Mephenesin được chuyền hóa chủ yếu ở gan.
Mephenesin có nửa đời thải trừ khoảng 45 phút.
Mephenesin được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa và một phần ở dạng chưa biến đổi.
Decozaxtyl được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Decozaxtyl có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Decozaxtyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 2 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18576-13
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC (NIC Pharma)
Địa chỉ: Lô 11D đường C, KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.